[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_%C4%91%E1%BB%99ng%20v%E1%BA%ADt{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_động vật":41},{"code":4,"data":5,"meta":20},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":39,"vietnamLatest":40},[],[8,24],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":19,"totalCitation":20,"url":21,"doi":22,"summary":23},"106daf30-7fbb-480b-9b4a-a7d700a9eb77","Ảnh hưởng của sự hình thành đập travertine đến sự phân hủy lá cây và sự tích lũy tảo","Influences of travertine dam formation on leaf litter decomposition and algal accrual",[13,14],"Codey D. Carter","Jane C. Marks",2,"Hydrobiologia",false,"2006-09-29",2006,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs10750-006-0379-6","10.1007\u002Fs10750-006-0379-6","\u003Cp>Nghiên cứu thủy sinh học dòng chảy đánh giá tác động của quá trình lắng đọng travertine dam lên chuỗi thức ăn và quần xã \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">động vật\u003C\u002Fb> không xương sống lớn đáy suối Fossil Creek. Tác giả đo lường tốc độ phân hủy thảm mục lá cây kết hợp phân tích năng suất sinh khối tảo tích lũy tại các vùng đập tự nhiên. Kết quả chỉ ra rằng cấu trúc đập travertine làm gia tăng mật độ và độ phong phú của nhiều loài động vật đáy.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":27,"authorNames":28,"authorCount":32,"journalName":33,"vietnamJournal":17,"publishDate":34,"publishYear":35,"totalCitation":20,"url":36,"doi":37,"summary":38},"50773c83-7fb6-466f-92d3-3e30d742187f","Kháng cự được gây ra ở tảo lớn trong môi trường triều thay đổi hành vi ăn uống của ốc ăn tảo","Induced resistance in intertidal macroalgae modifies feeding behaviour of herbivorous snails",[29,30,31],"Esther M. Borell","Andrew Foggo","Ross A. Coleman",3,"Oecologia","2004-05-18",2004,"http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs00442-004-1589-0","10.1007\u002Fs00442-004-1589-0","\u003Cp>Khảo sát sinh thái học bờ biển nghiên cứu hiện tượng kháng cảm ứng ở tảo nâu Ascophyllum nodosum làm thay đổi tập tính ăn của các loài \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">động vật\u003C\u002Fb> ăn cỏ như ốc biển Littorina obtusata snails. Tác giả thực hiện các thí nghiệm gặm nhấm để theo dõi sự biến đổi hóa học thứ cấp trong mô tảo sau khi bị tổn thương cơ học. Kết quả ghi nhận mức độ phân tán thức ăn gia tăng rõ rệt giúp hạn chế gãy đứt các mô chồi chính của tảo.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":42,"meta":20},{"id":43,"title":44,"description":45,"content":46,"term":43,"englishTitle":20,"synonyms":20,"definition":20,"discipline":20,"references":20,"faqs":20,"createUser":47,"publishUser":51,"keywords":55,"keywordCount":66,"enrichTopicLink":67,"status":68,"createTime":69,"updateTime":70,"publishTime":71,"linkEnrichedTime":72,"publicationScanTime":73,"contentErrorMessage":20,"viewCount":74,"relateTopics":75},"động vật","Động vật là gì? Các nghiên cứu khoa học về Động vật","Động vật là sinh vật đa bào, nhân chuẩn, dị dưỡng, có khả năng di chuyển và phát triển từ phôi ba lớp, không có thành tế bào như thực vật. Chúng tiêu hóa nội bào, phản ứng với kích thích, sinh sản hữu tính, và được phân loại thành nhiều ngành dựa trên đặc điểm hình thái, gene và cấu trúc phát triển. ","\u003Cdiv>\u003Ch2>Định nghĩa khoa học về động vật\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nĐộng vật, thuộc giới Animalia, là một nhóm sinh vật đa bào, nhân chuẩn và dị dưỡng, tức là chúng phải hấp thụ chất hữu cơ từ môi trường để tồn tại thay vì tự tổng hợp như thực vật. Chúng có khả năng di chuyển chủ động trong suốt hoặc một phần chu kỳ sống, và phản ứng linh hoạt với các kích thích từ môi trường thông qua hệ thần kinh. Hầu hết các loài động vật đều phát triển từ hợp tử thông qua quá trình phân bào, tạo thành phôi có cấu trúc mô ba lớp: ngoại bì, trung bì và nội bì. Đây là điểm phân biệt quan trọng với các sinh vật khác trong giới sinh vật nhân chuẩn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nKhác với thực vật (Plantae) và nấm (Fungi), động vật không có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%C3%A0nh%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%22%7D}} và không thể quang hợp. Thay vào đó, chúng tiêu hóa thức ăn nội bào nhờ vào các enzyme tiêu hóa chuyên biệt. Ngoài ra, động vật thường có cấu trúc mô chuyên hóa để thực hiện các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%20sinh%20l%C3%BD%22%7D}} như vận động, cảm nhận và sinh sản. Nghiên cứu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A1t%20sinh%20lo%C3%A0i%22%7D}} dựa trên giải trình tự gene đã xác nhận tính đơn ngành của giới này, nghĩa là tất cả động vật đều xuất phát từ một tổ tiên chung duy nhất (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fnature06614\" target=\"_blank\">Nature, 2008\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Đặc điểm sinh học chung của động vật\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nGiới động vật rất đa dạng, nhưng phần lớn các loài đều chia sẻ những đặc điểm giải phẫu và sinh lý học phổ quát. Một số đặc điểm nổi bật bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Tế bào không có thành cellulose, khác biệt với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20th%E1%BB%B1c%20v%E1%BA%ADt%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hệ cơ và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}} phát triển cho phép vận động nhanh và phản ứng phức tạp.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hệ tiêu hóa đa dạng từ dạng túi đơn giản đến {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%E1%BB%91ng%20ti%C3%AAu%20h%C3%B3a%22%7D}} phân đoạn chuyên hóa.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hầu hết động vật sinh sản hữu tính và có sự phát triển phôi thai rõ rệt.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNgoài các đặc điểm trên, nhiều loài động vật còn có khả năng cảm nhận và điều chỉnh hành vi thông qua hệ thần kinh trung ương. Ở các loài phức tạp như thú và chim, não bộ phát triển mạnh, cho phép chúng học tập và thích nghi linh hoạt với môi trường. Các đặc điểm phôi sinh học cũng là cơ sở để phân biệt các nhóm động vật lớn, chẳng hạn động vật ba lá phôi so với động vật hai lá phôi.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nBảng dưới đây so sánh một số đặc điểm sinh học cơ bản giữa ba giới lớn trong sinh giới nhân chuẩn:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"5\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Đặc điểm\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Động vật\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Thực vật\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Nấm\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Loại dinh dưỡng\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Dị dưỡng\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Tự dưỡng (quang hợp)\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Dị dưỡng (ngoại bào)\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Khả năng di chuyển\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Có (đa số)\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Không\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Không\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Thành tế bào\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Không có\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Có (cellulose)\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Có (chitin)\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Mô chuyên hóa\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Có\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Có\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Không rõ ràng\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Phân loại giới động vật\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nGiới động vật được chia thành hơn 30 ngành (phylum), trong đó có hai nhóm chính: {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99ng%20v%E1%BA%ADt%20c%C3%B3%20x%C6%B0%C6%A1ng%20s%E1%BB%91ng%22%7D}} (Vertebrata) và động vật không xương sống (Invertebrata). Khoảng 95% số loài động vật thuộc nhóm không xương sống. Phân loại sinh học hiện đại dựa chủ yếu vào dữ liệu gene, cấu trúc cơ thể và quá trình phát triển phôi sinh.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số ngành tiêu biểu trong giới động vật gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Porifera\u003C\u002Fstrong> (bọt biển): không có mô thật sự, sống bám, hệ thống kênh lọc đơn giản.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cnidaria\u003C\u002Fstrong> (sứa, hải quỳ): có tế bào gai, đối xứng tỏa tròn, hai lớp tế bào.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Arthropoda\u003C\u002Fstrong> (côn trùng, giáp xác, nhện): thân phân đốt, chân khớp, bộ xương ngoài bằng chitin.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Mollusca\u003C\u002Fstrong> (ốc, trai, mực): thân mềm, thường có vỏ đá vôi bảo vệ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chordata\u003C\u002Fstrong> (cá, lưỡng cư, bò sát, chim, thú): có dây sống, ống thần kinh lưng, tim và hệ tuần hoàn kín.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác dữ liệu phân loại và cây phát sinh loài hiện đại được lưu trữ tại cơ sở dữ liệu của \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Ftaxonomy\" target=\"_blank\">NCBI Taxonomy\u003C\u002Fa>. Dưới đây là sơ đồ phân chia chính:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"5\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Nhóm\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Ví dụ\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Số loài (ước tính)\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Không xương sống\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Côn trùng, giun, sứa\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>~1.3 triệu\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Có xương sống\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Cá, chim, động vật có vú\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>~66,000\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Sự tiến hóa của động vật\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nHóa thạch cổ nhất của động vật có niên đại khoảng 600 triệu năm, xuất hiện trong kỷ Tiền Cambri với đại diện là sinh vật Ediacara. Sự kiện bùng nổ Cambri khoảng 541 triệu năm trước đánh dấu thời điểm hầu hết các ngành động vật hiện đại xuất hiện trong thời gian ngắn về mặt địa chất. Các hóa thạch như trilobite, anomalocaris, và wiwaxia trong tầng đá Burgess Shale cho thấy một sự đa dạng và phức tạp sinh học cao.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNghiên cứu so sánh gene và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A5u%20tr%C3%BAc%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%22%7D}} chỉ ra rằng tổ tiên gần nhất của động vật là một loại sinh vật đơn bào có roi, gọi là choanoflagellate. Chúng có cấu trúc tế bào giống với các tế bào cổ của bọt biển. Bằng chứng di truyền củng cố giả thuyết rằng sự tiến hóa của động vật bắt nguồn từ một nhóm sinh vật có khả năng kết bám và liên lạc giữa tế bào thông qua protein cadherin (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cell.com\u002Ftrends\u002Fecology-evolution\u002Ffulltext\u002FS0169-5347(21)00234-5\" target=\"_blank\">Cell, 2022\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCây phát sinh loài dưới đây thể hiện mối quan hệ tiến hóa giữa một số ngành động vật chính:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"5\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Ngành\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Đặc điểm phát sinh\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Thời kỳ xuất hiện\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Porifera\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Chưa có mô thật sự\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>~600 triệu năm\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Cnidaria\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Có mô, đối xứng tỏa tròn\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>~580 triệu năm\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Arthropoda\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Thân đốt, xương ngoài\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>~540 triệu năm\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Chordata\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Dây sống, ống thần kinh lưng\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>~530 triệu năm\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Ch2>Cấu trúc cơ thể và chức năng sinh lý\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nCơ thể động vật có tổ chức cao từ cấp độ tế bào đến cơ quan và hệ cơ quan. Tùy vào mức độ tiến hóa, các loài động vật có thể có từ vài loại mô cơ bản đến hệ thống sinh lý hoàn chỉnh. Có bốn loại mô chính trong cơ thể động vật:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Mô biểu bì:\u003C\u002Fstrong> bao phủ bề mặt ngoài và lót các khoang cơ thể.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Mô liên kết:\u003C\u002Fstrong> nâng đỡ và kết nối các phần cơ thể (xương, máu, mỡ).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Mô cơ:\u003C\u002Fstrong> thực hiện chức năng vận động.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Mô thần kinh:\u003C\u002Fstrong> truyền tín hiệu điện hóa giữa các phần cơ thể.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác hệ cơ quan thường gặp trong động vật bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hệ tiêu hóa:\u003C\u002Fstrong> từ dạng túi đơn (ở sứa) đến ống tiêu hóa phức tạp có miệng, ruột, hậu môn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hệ tuần hoàn:\u003C\u002Fstrong> kín (ở động vật có xương sống) hoặc hở (ở nhiều loài không xương sống).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hệ hô hấp:\u003C\u002Fstrong> sử dụng mang, phổi hoặc trao đổi khí qua da.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hệ bài tiết:\u003C\u002Fstrong> gồm các cơ quan như thận, ống Malpighi, giúp loại bỏ chất thải nitơ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hệ thần kinh:\u003C\u002Fstrong> từ dạng lưới thần kinh (sứa) đến não bộ phát triển (người).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nVí dụ về sự khác biệt hệ tuần hoàn:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"5\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Loài\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Loại tuần hoàn\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Đặc điểm\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Côn trùng\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Hở\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Máu chảy tự do trong khoang cơ thể, không có mao mạch\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Cá\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Kín\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Tim hai ngăn, máu chảy một vòng tuần hoàn\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Người\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Kín\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Tim bốn ngăn, máu đi qua hai vòng tuần hoàn\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Vai trò của động vật trong hệ sinh thái\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nĐộng vật là yếu tố không thể thiếu trong cấu trúc và vận hành của hệ sinh thái. Chúng đảm nhiệm nhiều vai trò sinh thái khác nhau tùy vào vị trí trong chuỗi thức ăn:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Động vật ăn cỏ:\u003C\u002Fstrong> kiểm soát {{topic|%7B%22topic%22%3A%22sinh%20kh%E1%BB%91i%20th%E1%BB%B1c%20v%E1%BA%ADt%22%7D}} (ví dụ: hươu, bò, côn trùng ăn lá).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Động vật ăn thịt:\u003C\u002Fstrong> điều chỉnh quần thể con mồi (sư tử, đại bàng, cá mập).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Động vật phân hủy:\u003C\u002Fstrong> thúc đẩy chu trình tái tạo chất hữu cơ (giun đất, côn trùng, động vật nhỏ).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNgoài ra, nhiều loài động vật còn đóng vai trò quan trọng trong:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Thụ phấn (ong, dơi, chim ruồi)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phát tán hạt (khỉ, sóc, chim ăn quả)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Kiểm soát sâu bệnh tự nhiên (bọ rùa, nhện, ếch)\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\nSự tuyệt chủng hoặc suy giảm của một loài có thể tạo hiệu ứng dây chuyền làm suy giảm toàn bộ mạng lưới sinh thái. Ví dụ, sự giảm số lượng cá voi có thể ảnh hưởng đến lượng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22sinh%20v%E1%BA%ADt%20ph%C3%B9%20du%22%7D}} thông qua chuỗi thức ăn đảo ngược.\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTheo \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fpii\u002FS0169534721001555\" target=\"_blank\">Trends in Ecology &amp; Evolution (2021)\u003C\u002Fa>, việc mất cân bằng đa dạng động vật có liên hệ chặt chẽ với hiện tượng biến đổi khí hậu, xói mòn đất, và suy giảm năng suất sinh học của hành tinh.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Hành vi và nhận thức ở động vật\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nHành vi động vật là phản ứng có tổ chức trước các kích thích từ môi trường, được điều khiển bởi hệ thần kinh và nội tiết. Một số hành vi có tính bản năng như xây tổ, di cư, phản xạ phòng vệ. Những hành vi khác được học qua trải nghiệm, như săn mồi hiệu quả hơn hoặc ghi nhớ địa hình sống.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác loài động vật có hệ thần kinh phát triển như cá heo, tinh tinh, voi và một số loài chim có khả năng nhận thức, học hỏi và sử dụng công cụ. Nghiên cứu cho thấy chim quạ có thể giải đố bằng cách sử dụng chuỗi hành động logic – dấu hiệu của trí thông minh nguyên mẫu. Tương tự, voi được biết đến là có ý thức về bản thân thông qua bài kiểm tra gương.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số hành vi xã hội phức tạp có thể quan sát ở các loài:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Hợp tác săn mồi (sói, sư tử)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phân cấp xã hội (ong, kiến, linh trưởng)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Truyền tín hiệu bằng âm thanh và cử chỉ (cá heo, khỉ đầu chó)\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\nCác nghiên cứu trong lĩnh vực \u003Cem>ethology\u003C\u002Fem> và \u003Cem>cognitive ecology\u003C\u002Fem> đang mở rộng hiểu biết về quá trình tiến hóa của trí tuệ và cảm xúc ở động vật.\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Động vật và con người\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nĐộng vật đóng vai trò thiết yếu trong lịch sử phát triển của văn minh nhân loại. Chúng không chỉ là nguồn thực phẩm (thịt, sữa, trứng) mà còn là công cụ sản xuất (trâu, ngựa), phương tiện vận chuyển, và nguồn nguyên liệu (da, len). Trong y học, nhiều loại thuốc và mô hình nghiên cứu đều dựa vào động vật (chuột, cá ngựa vằn, khỉ).\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCon người cũng thuần hóa hàng trăm loài động vật để phục vụ đời sống. Ví dụ:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Chó: bảo vệ, săn bắn, dẫn đường\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Mèo: kiểm soát chuột và côn trùng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Bò, dê: cung cấp sữa, thịt, da\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\nTuy nhiên, việc khai thác quá mức và mở rộng đô thị hóa đã gây ra khủng hoảng về đa dạng sinh học. Theo \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.iucn.org\u002F\" target=\"_blank\">IUCN\u003C\u002Fa>, hơn 40,000 loài động vật hiện nay đang nằm trong danh sách bị đe dọa tuyệt chủng.\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số tổ chức bảo vệ động vật toàn cầu như:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.worldanimalprotection.org\u002F\" target=\"_blank\">World Animal Protection\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.humanesociety.org\u002F\" target=\"_blank\">The Humane Society\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.bornfree.org.uk\u002F\" target=\"_blank\">Born Free Foundation\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\nđang nỗ lực nâng cao nhận thức, cải thiện phúc lợi động vật và giảm thiểu tổn thất từ hoạt động của con người.\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng sinh học và công nghệ liên quan đến động vật\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTrong nghiên cứu y sinh, động vật đóng vai trò là mô hình thử nghiệm thuốc, giải mã cơ chế bệnh lý và phát triển liệu pháp gene. Chuột thí nghiệm và cá ngựa vằn là hai mô hình phổ biến nhất do đặc điểm di truyền dễ theo dõi và tốc độ sinh sản nhanh. \n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCông nghệ gene hiện đại như chỉnh sửa gene bằng CRISPR-Cas9 đã mở ra khả năng tạo ra mô hình động vật mang bệnh di truyền giống người để phục vụ nghiên cứu và điều trị. Ngoài ra, công nghệ nhân bản (cloning) cũng được ứng dụng để bảo tồn các loài nguy cấp, điển hình là cừu Dolly – sinh vật có vú đầu tiên được nhân bản thành công từ tế bào soma.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số ứng dụng nổi bật:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Vaccine dựa trên protein từ động vật (như tế bào trứng gà)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Chuyển gene động vật để sản xuất protein người (như insulin, kháng thể)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tạo động vật biến đổi gene để nâng cao năng suất chăn nuôi\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\nNhững nghiên cứu này đang đặt ra câu hỏi về đạo đức và quyền lợi động vật, từ đó thúc đẩy các tiêu chuẩn khoa học và luật pháp trong lĩnh vực này.\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Col>\n  \u003Cli>King, N. et al. (2008). \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fnature06614\" target=\"_blank\">The genome of the choanoflagellate Monosiga brevicollis\u003C\u002Fa>. Nature.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Cannon, J. T. et al. (2022). \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cell.com\u002Ftrends\u002Fecology-evolution\u002Ffulltext\u002FS0169-5347(21)00234-5\" target=\"_blank\">Origin of Animals: Current Challenges and Insights\u003C\u002Fa>. Trends in Ecology &amp; Evolution.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>NCBI Taxonomy Browser. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Ftaxonomy\" target=\"_blank\">https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Ftaxonomy\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>IUCN Red List. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.iucn.org\u002F\" target=\"_blank\">https:\u002F\u002Fwww.iucn.org\u002F\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>World Animal Protection. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.worldanimalprotection.org\u002F\" target=\"_blank\">https:\u002F\u002Fwww.worldanimalprotection.org\u002F\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Trends in Ecology &amp; Evolution (2021). \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fpii\u002FS0169534721001555\" target=\"_blank\">The role of animals in ecosystem regulation\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>The Humane Society of the United States. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.humanesociety.org\u002F\" target=\"_blank\">https:\u002F\u002Fwww.humanesociety.org\u002F\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Born Free Foundation. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.bornfree.org.uk\u002F\" target=\"_blank\">https:\u002F\u002Fwww.bornfree.org.uk\u002F\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003C\u002Fdiv>",{"id":48,"researcherId":20,"name":49,"imageUrl":50},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":52,"researcherId":20,"name":53,"imageUrl":54},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[56,57,58,59,60,61,62,63,64,65],"thành tế bào","chức năng sinh lý","phát sinh loài","tế bào thực vật","hệ thần kinh","ống tiêu hóa","động vật có xương sống","cấu trúc tế bào","sinh khối thực vật","sinh vật phù du",10,true,"PUBLISHED","2025-04-27T05:17:59.444+00:00","2026-09-04T13:08:52.570+00:00","2025-08-21T16:56:08.377+00:00","2026-09-04T13:08:52.105+00:00","2026-09-04T12:24:39.902+00:00",427,[76,79,82,85,88,91,94,97,100,103],{"id":77,"title":78,"term":77,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"quy trình làm tiêu bản","Quy trình làm tiêu bản? Các công bố khoa học về Quy trình làm tiêu bản",{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"lối sống","Lối sống là gì? Các công bố khoa học về Lối sống",{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"polysaccharide","Polysaccharide là gì? Các công bố khoa học về Polysaccharide",{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"dịch chiết","Dịch chiết là gì? Các nghiên cứu khoa học về Dịch chiết",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"peptidoglycan","Peptidoglycan là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"ấu trùng","Ấu trùng là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ấu trùng",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"antibacterial","Antibacterial là gì? Các công bố khoa học về Antibacterial",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"vi khuẩn lactic","Vi khuẩn lactic là gì? Các công bố khoa học về Vi khuẩn lactic",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"động vật lưỡng cư","Động vật lưỡng cư là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"chitinase","Chitinase là gì? Các nghiên cứu khoa học về Chitinase"]