[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_%C4%91%E1%BB%99ng%20v%E1%BA%ADt%20th%C3%A2n%20m%E1%BB%81m{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_động vật thân mềm":47},{"code":4,"data":5,"meta":12},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":46},[],[],[9,22,32],{"publicationId":10,"title":11,"originalTitle":12,"authorNames":13,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":12,"publishYear":19,"totalCitation":16,"url":20,"doi":12,"summary":21},"345703a7-3dd3-4156-85e7-0fe77f0b57e4","Bioaccumulation factors of mercury at some special mollusca in Northeast Coastal Area of Vietnam",null,[14,15],"LX Sinh","NT Huyen",2,"Vietnam Journal of Marine Science and Technology",true,2016,"https:\u002F\u002Fscholar.google.com\u002Fscholar?cluster=16624989988014672456&hl=en&oi=scholarr","\u003Cp>Nghiên cứu độc chất học đo lường hệ số tích lũy sinh học của thủy ngân trên một số loài \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">động vật thân mềm\u003C\u002Fb> đặc hữu vùng ven biển Đông Bắc Việt Nam gồm tu hài \u003Ci>Lutraria rhynchaena\u003C\u002Fi> và sò huyết \u003Ci>Anadara granosa\u003C\u002Fi>. Hàm lượng kim loại nặng trong mô mềm phản ánh trực tiếp mức độ ô nhiễm trầm tích đáy biển. Báo cáo cung cấp khuyến cáo an toàn thực phẩm thiết thực cho nghề nuôi trồng nhuyễn thể xuất khẩu.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":23,"title":24,"originalTitle":12,"authorNames":25,"authorCount":16,"journalName":28,"vietnamJournal":18,"publishDate":12,"publishYear":29,"totalCitation":16,"url":30,"doi":12,"summary":31},"6e0b8cea-1a7c-430d-ba98-5e2275fe9016","ĐA DẠNG THÂN MỀM CHÂN BỤNG (MOLLUSCA: GASTROPODA) TRÊN CẠN Ở NAM ĐÔNG, THỪA THIÊN HUẾ",[26,27],"BT Chinh","ND Chung","Tạp chí Khoa học Đại học Huế: Khoa học Tự Nhiên",2020,"https:\u002F\u002Fjos.hueuni.edu.vn\u002Findex.php\u002Fhujos-ns\u002Farticle\u002Fview\u002F5641","\u003Cp>Khảo sát sinh học thực địa ghi nhận độ phong phú quần xã \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">động vật thân mềm\u003C\u002Fb> chân bụng \u003Ci>Gastropoda\u003C\u002Fi> trên cạn tại huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế. Tác giả thu thập và định danh 39 loài cùng phân loài thuộc 12 họ sinh thái khác nhau. Phân tích chỉ rõ sinh cảnh rừng tự nhiên lưu giữ số lượng loài phong phú nhất, đóng góp cơ sở dữ liệu quan trọng cho bảo tồn đa dạng sinh học rừng nhiệt đới.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":33,"title":34,"originalTitle":12,"authorNames":35,"authorCount":39,"journalName":40,"vietnamJournal":18,"publishDate":41,"publishYear":42,"totalCitation":12,"url":43,"doi":44,"summary":45},"40ae63fb-2292-4058-bd27-67723f159ff9","NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN LOÀI VÀ PHÂN BỐ THÂN MỀM CHÂN BỤNG Ở CẠN (MOLLUSCA: GASTROPODA) KHU VỰC VEN BIỂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ",[36,37,38],"Bình Nguyen","Minh Nguyen","Hao Nguyen",5,"Tạp chí Khoa học Trường Đại học Tân Trào","2024-04-30",2024,"https:\u002F\u002Ftckh.daihoctantrao.edu.vn\u002Findex.php\u002Fsjttu\u002Farticle\u002Fview\u002F1205","10.51453\u002F2354-1431\u002F2024\u002F1205","\u003Cp>Phân tích phân bố sinh thái mô tả cấu trúc thành phần loài thuộc nhóm \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">động vật thân mềm\u003C\u002Fb> chân bụng \u003Ci>Gastropoda\u003C\u002Fi> ở cạn khu vực ven biển thành phố Đà Nẵng qua hai mùa khảo sát liên tiếp. Mẫu vật thu thập giúp xác định đặc trưng thích nghi của các họ ốc cạn trước áp lực đô thị hóa ven bờ. Dữ liệu đóng góp bổ sung danh lục phân loại học và cung cấp chỉ thị sinh học môi trường ven biển miền Trung.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":48,"meta":12},{"id":49,"title":50,"description":51,"content":52,"term":49,"englishTitle":53,"synonyms":54,"definition":58,"discipline":59,"references":60,"faqs":78,"createUser":88,"publishUser":92,"keywords":96,"keywordCount":12,"enrichTopicLink":97,"status":98,"createTime":99,"updateTime":100,"publishTime":101,"linkEnrichedTime":12,"publicationScanTime":102,"contentErrorMessage":12,"viewCount":103,"relateTopics":104},"động vật thân mềm","Động vật thân mềm là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Động vật thân mềm (Mollusca) là ngành động vật không xương sống đa dạng, có cơ thể mềm mại, không phân đốt và thường sở hữu vỏ canxi hóa bảo vệ. Thân mềm có ba phần chính gồm đầu, chân và bao manto, hệ tuần hoàn mở, phân bố khắp các môi trường biển, nước ngọt và trên cạn với hơn 85.000 loài. ","\u003Cp>Động vật thân mềm (ngành Mollusca) là một trong những ngành động vật không xương sống đa dạng và thành công nhất trên Trái Đất, chỉ đứng sau ngành Chân khớp (Arthropoda) về số lượng loài được ghi nhận. Chúng phân bố rộng khắp từ các rạn san hô biển sâu, cửa sông nước lợ đến các hệ sinh thái nước ngọt và trên cạn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Kế hoạch cấu trúc cơ thể cơ bản (Molluscan Body Plan)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mặc dù có sự biến đổi hình thái vô cùng phong phú giữa các lớp, mọi động vật thân mềm đều chia sẻ chung một cấu trúc giải phẫu học cơ bản gồm 3 phần chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Khối nội tạng (Visceral mass):\u003C\u002Fstrong> Chứa các cơ quan nội tạng quan trọng như hệ tiêu hóa, tim, hệ bài tiết (thận) và tuyến sinh dục.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Vạt áo (Mantle):\u003C\u002Fstrong> Nếp gấp mô biểu bì bao bọc khối nội tạng, tạo thành khoang áo (mantle cavity) chứa mang hoặc phổi, đồng thời có chức năng tiết ra lớp vỏ đá vôi ($CaCO_3$).\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Chân cơ (Muscular foot):\u003C\u002Fstrong> Cơ quan vận động chính nằm ở mặt bụng, có thể biến đổi linh hoạt thành bàn chân bò ở ốc, chân hình lưỡi rìu đào bới ở trai hoặc các tua miệng bắt mồi ở mực và bạch tuộc.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Lưỡi bào (Radula):\u003C\u002Fstrong> Cấu trúc dải răng kitin đặc hữu ở khoang miệng dùng để nạo gọt thức ăn (có mặt ở hầu hết các lớp, trừ lớp Thân mềm hai mảnh vỏ).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Phân loại các lớp thân mềm chủ yếu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo chuyên khảo phát sinh chủng loại học của Ponder và Lindberg (2008) cũng như Kocot và cộng sự (2011) trên tạp chí \u003Cem>Nature\u003C\u002Fem>, ngành Mollusca bao gồm 8 lớp còn sinh tồn, trong đó 4 lớp chiếm ưu thế tuyệt đối:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n    \u003Cthead>\n        \u003Ctr>\n            \u003Cth>Lớp (Class)\u003C\u002Fth>\n            \u003Cth>Đại diện tiêu biểu\u003C\u002Fth>\n            \u003Cth>Đặc điểm hình thái chính\u003C\u002Fth>\n            \u003Cth>Môi trường sống\u003C\u002Fth>\n        \u003C\u002Ftr>\n    \u003C\u002Fthead>\n    \u003Ctbody>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>\u003Cstrong>Chân bụng (Gastropoda)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Ốc sên, ốc biển, hải sâm trần\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Lớp lớn nhất (chiếm hơn 80% số loài), cơ thể trải qua quá trình xoắn vặn (torsion) 180 độ, vỏ xoắn đơn lẻ hoặc tiêu giảm\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Biển, nước ngọt và trên cạn\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>\u003Cstrong>Chân rìu \u002F Hai mảnh vỏ (Bivalvia)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Trai, sò, nghêu, hàu, điệp\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Vỏ gồm 2 mảnh khép mở bằng cơ khép vỏ, không có đầu và không có lưỡi bào, dinh dưỡng bằng cách lọc nước qua mang\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Biển và nước ngọt\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>\u003Cstrong>Chân đầu (Cephalopoda)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Mực ống, mực nang, bạch tuộc, ốc anh vũ\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Nhóm thân mềm tiến hóa cao nhất, hệ thần kinh phát triển cao và có mắt phức tạp dạng thấu kính, chân biến đổi thành các tua quanh miệng\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Hoàn toàn ở biển\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>\u003Cstrong>Song kinh (Polyplacophora)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Ốc song kinh (Chitons)\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Vỏ bọc gồm 8 phiến đá vôi xếp ngói lợp trên lưng, chân rộng bám chặt vào đá ngầm ven biển\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Đới gian triều ven biển\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n    \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Giá trị sinh thái và ý nghĩa kinh tế\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nghiên cứu phát sinh phân tử của Smith và cộng sự (2011) khẳng định động vật thân mềm xuất hiện từ kỷ Cambri (hơn 500 triệu năm trước) và đóng vai trò sinh thái chủ chốt trong việc lọc nước, tạo cấu trúc rạn ngầm và là mắt xích thức ăn quan trọng trong chuỗi thức ăn thủy sinh. Đối với con người, thân mềm cung cấp nguồn thực phẩm giàu protein, ngọc trai quý và là vật chỉ thị sinh học để đánh giá ô nhiễm môi trường nước.\u003C\u002Fp>\n","mollusca",[55,56,57],"ngành thân mềm","thân mềm","mollusks","Động vật thân mềm (ngành Mollusca) là một ngành động vật không xương sống đối xứng hai bên, cơ thể mềm không phân đốt, thường được bao bọc bởi lớp vỏ đá vôi do vạt áo (mantle) tiết ra và sở hữu cấu trúc lưỡi bào (radula) đặc thù.","NATURAL_SCIENCES",[61,67,73],{"citationText":62,"title":63,"authors":64,"source":12,"year":65,"doi":66,"url":12},"Ponder, W. F., & Lindberg, D. R. (2008). Molluscan Evolution and Phylogeny. University of California Press.","Molluscan Evolution and Phylogeny","Ponder, Lindberg",2008,"10.1525\u002Fcalifornia\u002F9780520250925.003.0001",{"citationText":68,"title":69,"authors":70,"source":12,"year":71,"doi":72,"url":12},"Kocot, K. M., Cannon, J. T., Todt, C., Citarella, M. R., Kohn, A. B., Meyer, A., Santos, S. R., Schander, C., Moroz, L. L., Lieb, B., & Halanych, K. M. (2011). Phylogenomics reveals deep molluscan relationships. Nature, 477(7365), 452-456.","Phylogenomics reveals deep molluscan relationships","Kocot, Cannon, Todt",2011,"10.1038\u002Fnature10382",{"citationText":74,"title":75,"authors":76,"source":12,"year":71,"doi":77,"url":12},"Smith, S. A., Wilson, N. G., Goetz, F. E., Feehery, C., Andrade, S. C., Rouse, G. W., Giribet, G., & Dunn, C. W. (2011). Resolving the evolutionary relationships of molluscs with phylogenomic tools. Nature, 480(7377), 364-367.","Resolving the evolutionary relationships of molluscs with phylogenomic tools","Smith, Wilson, Goetz","10.1038\u002Fnature10526",[79,82,85],{"question":80,"answer":81},"Tại sao lớp Hai mảnh vỏ (Bivalvia) lại không có lưỡi bào (radula)?","Do thích nghi với lối sống vùi mình trong cát bùn và bắt mồi thụ động bằng cách lọc các hạt hữu cơ trôi nổi qua mang lược, đầu và lưỡi bào của lớp Bivalvia đã tiêu giảm hoàn toàn qua quá trình tiến hóa.",{"question":83,"answer":84},"Quá trình xoắn vặn (torsion) ở ốc chân bụng là gì?","Xoắn vặn là quá trình biến thái trong giai đoạn ấu trùng của ốc chân bụng, trong đó khối nội tạng xoay 180 độ ngược chiều kim đồng hồ, đưa khoang áo và hậu môn từ phía sau ra phía trước đầu.",{"question":86,"answer":87},"Mắt của bạch tuộc có gì đặc biệt so với mắt người?","Mắt bạch tuộc là ví dụ kinh điển của tiến hóa hội tụ, có cấu trúc thấu kính và võng mạc hoàn chỉnh như mắt động vật có xương sống nhưng các tế bào cảm quang hướng thẳng về phía ánh sáng nên không có điểm mù sinh lý.",{"id":89,"researcherId":12,"name":90,"imageUrl":91},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":93,"researcherId":12,"name":94,"imageUrl":95},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",[49],false,"PUBLISHED","2025-05-23T01:39:35.255+00:00","2026-09-03T07:19:37.671+00:00","2025-08-04T10:45:22.343+00:00","2026-09-03T07:19:37.667+00:00",511,[105,108,111,114,123,133,138,143,147,152],{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"ấu trùng","Ấu trùng là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ấu trùng",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"hệ thống tuần hoàn","Hệ thống tuần hoàn là gì? Các nghiên cứu Hệ thống tuần hoàn",{"id":112,"title":113,"term":112,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"độ kiềm","Độ kiềm là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Độ kiềm",{"id":115,"title":116,"term":115,"englishTitle":117,"definition":118,"discipline":59,"disciplineCode":119,"disciplineLabel":120,"disciplineColor":121,"disciplineIcon":122},"di cư tế bào","Di cư tế bào là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","Cell migration","Di cư tế bào là quá trình vận động cơ học có định hướng của các tế bào sống từ vị trí này sang vị trí khác, đóng vai trò sinh học thiết yếu trong quá trình phát triển phôi thai, tái tạo mô, lành vết thương và sự xâm lấn di căn của tế bào ung thư.","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":124,"title":125,"term":124,"englishTitle":126,"definition":127,"discipline":128,"disciplineCode":129,"disciplineLabel":130,"disciplineColor":131,"disciplineIcon":132},"ngao dầu","Ngao dầu là gì? Các công bố khoa học về Ngao dầu","Meretrix meretrix \u002F Hard clam","Ngao dầu (Meretrix meretrix) là một loài thân mềm hai mảnh vỏ thuộc họ Veneridae, sinh sống ở vùng bãi triều cát bùn ven biển nhiệt đới và cận nhiệt đới, có giá trị kinh tế và dinh dưỡng cao trong nuôi trồng thủy sản.","AGRICULTURAL_SCIENCES","agricultural-sciences","Khoa học nông nghiệp","#2F9E44","sprout",{"id":134,"title":135,"term":134,"englishTitle":136,"definition":137,"discipline":128,"disciplineCode":129,"disciplineLabel":130,"disciplineColor":131,"disciplineIcon":132},"cá chim vây vàng","Cá chim vây vàng là gì? Tổng quan học thuật","Golden pompano \u002F Trachinotus blochii","Cá chim vây vàng (Trachinotus blochii) là loài cá biển có giá trị kinh tế cao thuộc họ Cá khế (Carangidae), đặc trưng bởi thân dẹp hình bầu dục, vây có sắc vàng ánh và tốc độ tăng trưởng nhanh trong các mô hình nuôi biển công nghiệp.",{"id":139,"title":140,"term":139,"englishTitle":141,"definition":142,"discipline":59,"disciplineCode":119,"disciplineLabel":120,"disciplineColor":121,"disciplineIcon":122},"calcium carbonate","Calcium carbonate: Cấu trúc tinh thể, hóa học và ứng dụng","Calcium carbonate","Calcium carbonate là hợp chất hóa học vô cơ có công thức hóa học CaCO3, tồn tại tự nhiên dưới các dạng đa hình chính gồm calcite, aragonite và vaterite, đóng vai trò nòng cốt trong chu trình carbon địa chất, khoáng hóa sinh học và sản xuất công nghiệp, y dược.",{"id":144,"title":145,"term":144,"englishTitle":144,"definition":146,"discipline":59,"disciplineCode":119,"disciplineLabel":120,"disciplineColor":121,"disciplineIcon":122},"proton","Proton là gì? Cấu trúc và ứng dụng của Proton","Proton là một hạt hạ nguyên tử bền vững thuộc nhóm baryon cấu tạo từ hai quark lên và một quark xuống, mang điện tích nguyên tố dương và có khối lượng nghỉ xấp xỉ 1.6726 x 10^-27 kg nằm trong hạt nhân nguyên tử.",{"id":148,"title":149,"term":148,"englishTitle":150,"definition":151,"discipline":59,"disciplineCode":119,"disciplineLabel":120,"disciplineColor":121,"disciplineIcon":122},"nhiệt độ nóng chảy","Nhiệt độ nóng chảy là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","nhiet do nong chay","khái niệm và đối tượng nghiên cứu cơ bản trong khoa học tự nhiên, phản ánh các đặc trưng bản chất, cơ chế vận hành và các quy luật tương tác hệ thống trong thực tiễn.",{"id":153,"title":154,"term":153,"englishTitle":155,"definition":156,"discipline":59,"disciplineCode":119,"disciplineLabel":120,"disciplineColor":121,"disciplineIcon":122},"hằng số tốc độ","Hằng số tốc độ là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","rate constant","Hằng số tốc độ (Reaction Rate Constant, ký hiệu k) là một hệ số tỷ lệ đặc trưng trong phương trình động học biểu thị tốc độ của phản ứng hóa học khi nồng độ của tất cả các chất phản ứng bằng đơn vị."]