[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_%C4%91%E1%BB%99ng%20v%E1%BA%ADt%20ph%C3%B9%20du{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_động vật phù du":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":41,"createUser":51,"publishUser":55,"keywords":59,"keywordCount":70,"enrichTopicLink":71,"status":72,"createTime":73,"updateTime":74,"publishTime":75,"linkEnrichedTime":76,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":77,"relateTopics":78},"động vật phù du","Động vật phù du là gì? Các công bố về Động vật phù du","Động vật phù du là nhóm sinh vật dị dưỡng trôi nổi trong môi trường nước, gồm nhiều loài từ vi sinh vật đến giáp xác nhỏ, không thể bơi ngược dòng mạnh....","\u003Cp>\u003Cstrong>động vật phù du\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Zooplankton\u003C\u002Fem>) là tập hợp các sinh vật dị dưỡng trôi nổi trong các thủy vực nước ngọt và biển, có khả năng bơi lội yếu ớt và chủ yếu di chuyển thụ động theo dòng chảy của khối nước.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Định nghĩa về Động vật phù du\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nĐộng vật phù du (zooplankton) là nhóm sinh vật dị dưỡng trôi nổi trong các thủy vực, từ ao hồ, sông ngòi đến đại dương rộng lớn. Chúng không thể bơi ngược dòng mạnh mà chủ yếu di chuyển thụ động theo dòng chảy, mặc dù nhiều loài có khả năng điều chỉnh vị trí trong cột nước thông qua di chuyển thẳng đứng. Đây là tập hợp sinh vật đa dạng, từ các vi sinh vật đơn bào có kích thước vài micromet đến những loài giáp xác nhỏ và ấu trùng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99ng%20v%E1%BA%ADt%20kh%C3%B4ng%20x%C6%B0%C6%A1ng%20s%E1%BB%91ng%22%7D}}.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nĐiểm nổi bật của động vật phù du là vai trò trung gian trong lưới thức ăn thủy sinh. Chúng tiêu thụ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%B1c%20v%E1%BA%ADt%20ph%C3%B9%20du%22%7D}}, vi khuẩn và chất hữu cơ lơ lửng, sau đó trở thành nguồn thức ăn dồi dào cho cá, chim biển, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99ng%20v%E1%BA%ADt%20c%C3%B3%20v%C3%BA%22%7D}} biển và nhiều sinh vật khác. Sự hiện diện và biến động số lượng động vật phù du ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của cả {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20sinh%20th%C3%A1i%20bi%E1%BB%83n%22%7D}} và nước ngọt.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nKhái niệm động vật phù du bao trùm nhiều nhóm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20lo%E1%BA%A1i%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} khác nhau, chứ không chỉ gói gọn trong một loài hay một họ. Điều này khiến chúng trở thành đối tượng nghiên cứu quan trọng trong sinh thái học thủy sinh và biến đổi khí hậu.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Trôi nổi thụ động theo dòng chảy, không bơi ngược dòng mạnh.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Kích thước đa dạng từ vài micromet đến vài milimet.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Đóng vai trò trung gian trong chuỗi thức ăn thủy sinh.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Đặc điểm sinh học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nĐộng vật phù du bao gồm nhiều nhóm khác nhau như giáp xác nhỏ (copepods, cladocerans), ấu trùng của các loài động vật đáy (như cua, tôm, sao biển), cũng như các động vật nguyên sinh. Vòng đời của chúng thường ngắn, có thể chỉ kéo dài từ vài ngày đến vài tuần, với tốc độ sinh sản cao nhằm thích ứng với sự biến động nhanh chóng của môi trường nước.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nChúng có thể được phân thành hai nhóm chính: \u003Cstrong>holoplankton\u003C\u002Fstrong> – sống trọn đời ở dạng phù du, và \u003Cstrong>meroplankton\u003C\u002Fstrong> – chỉ trải qua giai đoạn ấu trùng ở dạng phù du trước khi phát triển thành sinh vật trưởng thành ở đáy hoặc bơi tự do. Nhờ sự phân chia này, ta có thể hiểu rõ hơn về vai trò ngắn hạn và dài hạn của động vật phù du trong hệ sinh thái.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nĐặc điểm sinh học của động vật phù du cũng thể hiện ở sự phân bố theo chu kỳ ngày – đêm. Hiện tượng di cư thẳng đứng giúp chúng giảm nguy cơ bị ăn thịt vào ban ngày và tăng cơ hội kiếm ăn vào ban đêm. Đây là một trong những hành vi tập thể lớn nhất của sinh giới, diễn ra hàng ngày trong các đại dương trên toàn cầu.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellspacing=\"0\" cellpadding=\"5\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Nhóm\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Đặc điểm\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Ví dụ\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Holoplankton\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Sống cả vòng đời dưới dạng phù du\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Copepods, một số loài sứa nhỏ\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Meroplankton\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Chỉ giai đoạn ấu trùng là phù du\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Ấu trùng cua, tôm, sao biển\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Chu kỳ sống và sinh thái học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nChu kỳ sống của động vật phù du thay đổi tùy loài nhưng nhìn chung khá ngắn. Holoplankton duy trì dạng phù du từ khi sinh ra cho đến chết, trong khi meroplankton chỉ tồn tại ở dạng phù du vài ngày đến vài tuần trước khi biến đổi thành dạng trưởng thành. Thời gian ngắn ngủi này đóng vai trò quan trọng trong việc phân tán cá thể và duy trì quần thể.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nYếu tố môi trường ảnh hưởng mạnh mẽ đến động vật phù du. Nhiệt độ quyết định tốc độ trao đổi chất và vòng đời. Độ mặn ảnh hưởng đến sự phân bố ở các vùng cửa sông và ven biển. Ánh sáng chi phối hiện tượng di cư thẳng đứng, còn chất dinh dưỡng quyết định nguồn thức ăn và mật độ quần thể. Những thay đổi nhỏ trong các yếu tố này có thể gây ra biến động lớn về số lượng.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nHiện tượng di cư thẳng đứng hàng ngày là đặc điểm sinh thái nổi bật. Ban ngày, chúng thường di chuyển xuống tầng nước sâu hơn để tránh bị săn mồi, còn ban đêm lại nổi lên gần bề mặt để tận dụng nguồn thực vật phù du dồi dào. Hành vi này góp phần vận chuyển năng lượng và vật chất theo chiều thẳng đứng trong cột nước, ảnh hưởng đến chu trình carbon của đại dương.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Chu kỳ sống ngắn, từ vài ngày đến vài tuần.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Yếu tố môi trường ảnh hưởng trực tiếp đến mật độ và phân bố.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Di cư thẳng đứng giúp giảm nguy cơ bị săn mồi và tối ưu hóa kiếm ăn.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Vai trò trong lưới thức ăn biển\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nĐộng vật phù du giữ vị trí trung gian quan trọng trong lưới thức ăn biển. Chúng tiêu thụ thực vật phù du và vi khuẩn, sau đó trở thành nguồn thức ăn cho cá nhỏ, động vật giáp xác lớn, chim biển và động vật có vú biển như cá voi. Vai trò này giúp chuyển đổi năng lượng từ sinh vật sản xuất sơ cấp sang các bậc dinh dưỡng cao hơn.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nSự biến động về số lượng hoặc thành phần loài động vật phù du có thể tạo ra hiệu ứng dây chuyền trong toàn bộ hệ sinh thái. Nếu nguồn thức ăn này suy giảm, quần thể cá nhỏ và động vật ăn nổi sẽ bị ảnh hưởng trực tiếp, kéo theo sự sụt giảm của các loài cá lớn hơn và các sinh vật ăn thịt bậc cao. Đây là lý do các nhà hải dương học thường sử dụng động vật phù du như chỉ thị để đánh giá sức khỏe hệ sinh thái.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nỞ một số trường hợp, sự bùng nổ bất thường của một số loài phù du độc hại có thể gây ra hiện tượng “nở hoa tảo độc” (harmful algal blooms). Điều này ảnh hưởng nghiêm trọng đến chuỗi thức ăn và thậm chí đe dọa sức khỏe con người khi các loài cá, động vật có vỏ hấp thụ độc tố từ chúng.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellspacing=\"0\" cellpadding=\"5\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Bậc dinh dưỡng\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Sinh vật tiêu biểu\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Mối quan hệ với động vật phù du\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Sản xuất sơ cấp\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Thực vật phù du\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Bị động vật phù du tiêu thụ\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Tiêu thụ bậc 1\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Động vật phù du\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Tiêu thụ thực vật phù du, bị cá nhỏ ăn\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Tiêu thụ bậc 2\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Cá nhỏ, nhuyễn thể\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Ăn động vật phù du\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Bậc cao hơn\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Cá lớn, chim biển, cá voi\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Phụ thuộc gián tiếp vào động vật phù du\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Ch2>Đa dạng loài và phân bố địa lý\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nĐộng vật phù du có sự đa dạng loài rất cao, bao gồm nhiều nhóm sinh vật từ vi mô đến vĩ mô. Các nhóm phổ biến nhất là giáp xác nhỏ như copepods và cladocerans, thường chiếm ưu thế trong quần thể động vật phù du ở cả nước ngọt và biển. Ngoài ra, các nhóm như rotifers (trùng bánh xe), protozoa (động vật nguyên sinh) và larvaceans cũng góp phần quan trọng vào tính đa dạng của hệ phù du.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nPhân bố địa lý của động vật phù du chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, trong đó có nhiệt độ nước, độ mặn, nguồn dinh dưỡng và dòng hải lưu. Ở vùng biển nhiệt đới và cận nhiệt, sự đa dạng loài cao hơn do điều kiện ổn định và năng suất sinh học dồi dào. Trong khi đó, ở vùng cực, mật độ động vật phù du thay đổi mạnh theo mùa, với sự bùng nổ vào mùa hè khi băng tan và ánh sáng mặt trời dồi dào.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTheo \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.noaa.gov\u002F\" target=\"_blank\">NOAA\u003C\u002Fa>, phân bố theo mùa và theo chiều sâu là hai đặc điểm nổi bật của động vật phù du. Sự thay đổi nhỏ trong thành phần loài có thể phản ánh biến động môi trường hoặc các hiện tượng khí hậu lớn như El Niño và La Niña. Điều này biến động vật phù du trở thành chỉ thị sinh học quan trọng để theo dõi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%E1%BB%B1%20thay%20%C4%91%E1%BB%95i%20kh%C3%AD%20h%E1%BA%ADu%22%7D}} toàn cầu.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Vai trò trong chu trình sinh địa hóa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nĐộng vật phù du không chỉ đóng vai trò trong lưới thức ăn mà còn tham gia vào các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chu%20tr%C3%ACnh%20sinh%20%C4%91%E1%BB%8Ba%20h%C3%B3a%22%7D}} quan trọng, đặc biệt là chu trình carbon. Khi tiêu thụ thực vật phù du, chúng chuyển hóa carbon hữu cơ thành năng lượng và sản phẩm thải. Một phần sản phẩm này chìm xuống đáy biển dưới dạng viên phân hoặc xác chết, góp phần vào “bơm sinh học” vận chuyển carbon từ tầng mặt xuống tầng sâu.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nQuá trình này có ý nghĩa to lớn trong việc điều hòa khí hậu toàn cầu. Lượng carbon được cố định và chuyển xuống đáy biển nhờ động vật phù du chiếm tỷ lệ đáng kể trong tổng lượng CO\u003Csub>2\u003C\u002Fsub> mà đại dương hấp thụ từ khí quyển. Bằng cách này, động vật phù du gián tiếp làm giảm hiệu ứng nhà kính và tác động của biến đổi khí hậu.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNgoài carbon, động vật phù du còn tham gia vào chu trình nitơ, phospho và silica. Chúng giúp tái phân phối chất dinh dưỡng trong cột nước, duy trì năng suất sinh học ở các tầng khác nhau. Đây là lý do tại sao các nhà hải dương học coi động vật phù du là mắt xích quan trọng trong cân bằng sinh thái và hóa học của đại dương.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tác động của biến đổi khí hậu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nBiến đổi khí hậu đang ảnh hưởng trực tiếp đến quần thể động vật phù du thông qua nhiều cơ chế. Nhiệt độ nước biển tăng làm thay đổi tốc độ trao đổi chất, vòng đời và khả năng sinh sản của chúng. Nhiều loài thích nghi với môi trường lạnh có thể suy giảm mạnh, trong khi các loài ưa ấm có thể mở rộng vùng phân bố. Điều này dẫn đến sự thay đổi trong cấu trúc quần thể và lưới thức ăn.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nHiện tượng axit hóa đại dương do CO\u003Csub>2\u003C\u002Fsub> hấp thụ cũng gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến những loài có vỏ canxi như pteropods. Khi độ pH giảm, khả năng hình thành và duy trì vỏ bị suy yếu, làm giảm tỷ lệ sống sót của chúng. Vì pteropods là nguồn thức ăn quan trọng của nhiều loài cá, sự suy giảm này có thể tạo ra hiệu ứng dây chuyền trong hệ sinh thái.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTheo nghiên cứu được công bố trên \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fjournal\u002Fprogress-in-oceanography\" target=\"_blank\">Progress in Oceanography\u003C\u002Fa>, biến động quần thể động vật phù du do khí hậu có thể ảnh hưởng đến sản lượng thủy sản toàn cầu. Khi nguồn thức ăn cơ bản thay đổi, các loài cá thương mại và động vật biển phụ thuộc vào chúng cũng bị ảnh hưởng nghiêm trọng.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong nghiên cứu khoa học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nĐộng vật phù du được sử dụng như công cụ nghiên cứu quan trọng trong sinh thái học và khoa học môi trường. Vì phản ứng nhanh với biến đổi môi trường, chúng thường được dùng làm chỉ thị sinh học để {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%C3%A1nh%20gi%C3%A1%20ch%E1%BA%A5t%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20n%C6%B0%E1%BB%9Bc%22%7D}}. Sự thay đổi trong thành phần và mật độ động vật phù du có thể phản ánh tình trạng ô nhiễm, hiện tượng phú dưỡng hoặc biến đổi khí hậu.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrong nghiên cứu hải dương học, động vật phù du là đối tượng để hiểu rõ hơn về dòng chảy năng lượng và chu trình dinh dưỡng. Các thí nghiệm nuôi cấy trong phòng thí nghiệm giúp xác định tốc độ sinh trưởng, tỷ lệ tiêu thụ và đóng góp vào chu trình carbon. Đồng thời, việc theo dõi động vật phù du trong tự nhiên giúp dự đoán biến động sinh thái ở quy mô toàn cầu.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNgoài ra, công nghệ hiện đại như cảm biến tự động, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22k%C3%ADnh%20hi%E1%BB%83n%20vi%20%C4%91i%E1%BB%87n%20t%E1%BB%AD%22%7D}} và phân tích DNA đang được ứng dụng để nghiên cứu đa dạng loài và mối quan hệ tiến hóa của động vật phù du. Đây là bước tiến quan trọng để nâng cao hiểu biết về sự phức tạp và vai trò của nhóm sinh vật này trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20sinh%20th%C3%A1i%20th%E1%BB%A7y%20sinh%22%7D}}.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nĐộng vật phù du là thành phần thiết yếu trong hệ sinh thái thủy sinh, đóng vai trò trung gian trong lưới thức ăn và tham gia vào các chu trình sinh địa hóa toàn cầu. Chúng không chỉ đảm bảo nguồn thức ăn cho nhiều loài sinh vật biển mà còn góp phần điều hòa khí hậu thông qua “bơm sinh học”. Tuy nhiên, biến đổi khí hậu và tác động nhân sinh đang làm thay đổi đáng kể quần thể động vật phù du, đặt ra thách thức lớn cho bảo tồn biển và an ninh lương thực toàn cầu.\n\u003C\u002Fp>","Zooplankton","Động vật phù du là tập hợp các sinh vật dị dưỡng trôi nổi trong các thủy vực nước ngọt và biển, có khả năng bơi lội yếu ớt và chủ yếu di chuyển thụ động theo dòng chảy của khối nước.","NATURAL_SCIENCES",[21,28,35],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":10},"Gehrke, Govoni (1996). ILFC Symposium. Contrasting Laval Biology and Trophic Ecology: Introduction; Trophic Interactions Between Zooplankton and Larval Fish Communities in marine, Estuarine and Freshwater Ecosystems. Marine and Freshwater Research. doi:10.1071\u002Fmf9960097","ILFC Symposium. Contrasting Laval Biology and Trophic Ecology: Introduction; Trophic Interactions Between Zooplankton and Larval Fish Communities in marine, Estuarine and Freshwater Ecosystems","Gehrke, Govoni","Marine and Freshwater Research",1996,"10.1071\u002Fmf9960097",{"citationText":29,"title":30,"authors":31,"source":32,"year":33,"doi":34,"url":10},"Newcombe, Taylor (2010). Trophic cascade in a seaweed-epifauna-fish food chain. Marine Ecology Progress Series. doi:10.3354\u002Fmeps08589","Trophic cascade in a seaweed-epifauna-fish food chain","Newcombe, Taylor","Marine Ecology Progress Series",2010,"10.3354\u002Fmeps08589",{"citationText":36,"title":37,"authors":38,"source":39,"year":26,"doi":40,"url":10},"Canfield, Jones (1996). Zooplankton Abundance, Biomass, and Size-Distribution in Selected Midwestern Waterbodies and Relation with Trophic State. Journal of Freshwater Ecology. doi:10.1080\u002F02705060.1996.9663476","Zooplankton Abundance, Biomass, and Size-Distribution in Selected Midwestern Waterbodies and Relation with Trophic State","Canfield, Jones","Journal of Freshwater Ecology","10.1080\u002F02705060.1996.9663476",[42,45,48],{"question":43,"answer":44},"Vị trí sinh thái then chốt của động vật phù du trong chuỗi thức ăn thủy sinh là gì?","Chúng là mắt xích chuyển tiếp thứ cấp thiết yếu, tiêu thụ thực vật phù du (sinh vật sản xuất sơ cấp) và chuyển hóa năng lượng sinh khối cung cấp cho ấu trùng tôm cá, cá nổi và các động vật có vú biển.",{"question":46,"answer":47},"Hiện tượng di cư thẳng đứng theo ngày đêm (Diel Vertical Migration - DVM) của động vật phù du có ý nghĩa gì?","Đây là đợt di cư sinh khối lớn nhất hành tinh: chúng lặn xuống tầng nước sâu tối vào ban ngày để tránh kẻ săn mồi trực quan và ngoi lên tầng mặt vào ban đêm để ăn thực vật phù du.",{"question":49,"answer":50},"Sự khác biệt giữa phù du vĩnh viễn (holoplankton) và phù du tạm thời (meroplankton) là gì?","Holoplankton trải qua toàn bộ vòng đời ở trạng thái trôi nổi phù du (như giáp xác râu ngành, chân chèo); trong khi meroplankton chỉ sống phù du ở giai đoạn trứng và ấu trùng trước khi biến thái sống đáy (như ấu trùng cua, thân mềm).",{"id":52,"researcherId":10,"name":53,"imageUrl":54},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":56,"researcherId":10,"name":57,"imageUrl":58},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",[60,61,62,63,64,65,66,67,68,69],"động vật không xương sống","thực vật phù du","động vật có vú","hệ sinh thái biển","phân loại sinh học","sự thay đổi khí hậu","chu trình sinh địa hóa","đánh giá chất lượng nước","kính hiển vi điện tử","hệ sinh thái thủy sinh",10,true,"PUBLISHED","2024-12-26T04:33:41.717+00:00","2026-09-06T06:09:31.387+00:00","2025-09-04T07:44:13.745+00:00","2026-09-06T06:09:30.965+00:00",280,[79,82,90,93,98,101,104,107,110,113],{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"khoáng hóa","Khoáng hóa là gì? Các nghiên cứu khoa học về Khoáng hóa",{"id":66,"title":83,"term":66,"englishTitle":84,"definition":85,"discipline":19,"disciplineCode":86,"disciplineLabel":87,"disciplineColor":88,"disciplineIcon":89},"Chu trình sinh địa hóa: Khái niệm, nguyên lý và ứng dụng","Biogeochemical cycle","Chu trình sinh địa hóa là một thuật ngữ và phạm trù học thuật then chốt trong lĩnh vực natural sciences, phản ánh các nguyên lý, cơ chế và phương pháp luận chuyên sâu đã được chuẩn hóa trong nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn.","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tảo silic","Tảo silic là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tảo silic",{"id":94,"title":95,"term":96,"englishTitle":94,"definition":97,"discipline":19,"disciplineCode":86,"disciplineLabel":87,"disciplineColor":88,"disciplineIcon":89},"cytochrome c","Cytochrome c là gì? Các công bố khoa học về Cytochrome c","Cytochrome c","Cytochrome c là một hemeprotein nhỏ hòa tan trong khoang gian màng ty thể, đóng vai trò chất mang điện tử đơn trong chuỗi chuyền electron hô hấp và là tác nhân khởi động then chốt của con đường tự chết tế bào (apoptosis) nội sinh.",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"uranium","Uranium là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Uranium",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"màng nhân","Màng nhân là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"động vật gặm nhấm","Động vật gặm nhấm là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"trừu tượng","Trừu tượng là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"virus","Virus là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học về Virus",{"id":114,"title":115,"term":116,"englishTitle":117,"definition":118,"discipline":119,"disciplineCode":120,"disciplineLabel":121,"disciplineColor":122,"disciplineIcon":123},"cơ chế tác động","Cơ chế tác động là gì? Khái niệm dược lý và phân loại","Cơ chế tác động","mechanism of action","Cơ chế tác động là chuỗi tương tác sinh hóa, phân tử và sinh lý cụ thể mà qua đó một phân tử thuốc hoặc tác nhân can thiệp gắn kết với đích sinh học để tạo ra đáp ứng dược lý.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope"]