[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_byId_động vật linh trưởng":3,"_public_topic_publications_%C4%91%E1%BB%99ng%20v%E1%BA%ADt%20linh%20tr%C6%B0%E1%BB%9Fng{\"limit\":5}":123},{"code":4,"data":5,"meta":54},"SUCCESS",{"id":6,"title":7,"description":8,"content":9,"term":6,"englishTitle":10,"synonyms":11,"definition":15,"discipline":16,"references":17,"faqs":42,"createUser":52,"publishUser":57,"keywords":61,"keywordCount":54,"enrichTopicLink":62,"status":63,"createTime":64,"updateTime":65,"publishTime":66,"linkEnrichedTime":54,"publicationScanTime":67,"contentErrorMessage":54,"viewCount":68,"relateTopics":69},"động vật linh trưởng","Động vật linh trưởng là gì? Tiến hóa Perelman, giải phẫu Fleagle và Estrada","Động vật linh trưởng là bộ thú thông minh, giải thích cây chủng loại học Perelman, thích nghi tiến hóa Fleagle và cảnh báo tuyệt chủng Estrada.","\u003Cp>Động vật linh trưởng (bộ Linh trưởng - Order Primates trong lớp Thú Mammalia) là một nhóm động vật có vú bậc cao đặc biệt tiến hóa và đa dạng về sinh thái học, bao gồm vượn cáo (lemurs), cu li (lorises), khỉ Tarsier, khỉ Tân thế giới (khỉ Nam Mỹ), khỉ Cựu thế giới (khỉ châu Á và châu Phi), các loài vượn người lớn không đuôi (Great Apes gồm tinh tinh, bonobo, gorilla, đười ươi) và con người hiện đại (\u003Cem>Homo sapiens\u003C\u002Fem>). Được định hình bởi lịch sử thích nghi hàng chục triệu năm với đời sống leo trèo trên tán cây rừng nhiệt đới, linh trưởng sở hữu các đặc điểm giải phẫu học và hành vi độc nhất vô nhị: \u003Cstrong>Bàn tay và bàn chân có năm ngón với ngón cái đối diện (Opposable Thumb)\u003C\u002Fstrong> giúp cầm nắm cành cây và công cụ chuẩn xác, móng tay phẳng thay cho móng vuốt nhọn, \u003Cstrong>Thị giác lập thể ba chiều (Stereoscopic 3D Vision)\u003C\u002Fstrong> với hai mắt hướng thẳng về phía trước, tỷ lệ kích thước não bộ so với khối lượng cơ thể cực lớn, và các mạng lưới xã hội giao tiếp phức tạp.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Cây Phát sinh Chủng loại Học Phân tử của Polina Perelman (2011)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Công trình giải mã hệ gen quy mô lớn của Polina Perelman và cộng sự (2011) trên tạp chí PLOS Genetics đã làm sáng tỏ dòng thời gian tiến hóa và quan hệ họ hàng của các nhánh linh trưởng:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Phân bộ Mũi ướt (Strepsirrhini):\u003C\u002Fstrong> Nhánh linh trưởng cổ xưa nhất (gồm các loài vượn cáo đặc hữu của đảo Madagascar, cu li và vượn mắt tròn Bushbaby), giữ lại chiếc mũi ẩm ướt nhạy thính giác và móng chải lông chuyên dụng.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Phân bộ Mũi khô (Haplorrhini):\u003C\u002Fstrong>\n  \u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cem>Nhánh Khỉ mắt kính (Tarsiiformes):\u003C\u002Fem> Loài thú ăn thịt hoàn toàn với đôi mắt khổng lồ chuyên săn mồi ban đêm.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cem>Nhánh Khỉ Tân thế giới (Platyrrhini):\u003C\u002Fem> Khỉ Nam Mỹ mũi tẹt, đuôi có khả năng cầm nắm như cánh tay thứ năm (khỉ hú, khỉ nhện, khỉ sóc).\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cem>Nhánh Khỉ Cựu thế giới và Vượn người (Catarrhini):\u003C\u002Fem> Khỉ mũi hẹp không có đuôi cầm nắm (voọc, khỉ đầu chó) và liên họ Vượn người Hominoidea (tinh tinh chia sẻ phần lớn trình tự DNA trên chín mươi tám phần trăm tương đồng với con người).\u003C\u002Fli>\n  \u003C\u002Ful>\n\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Ch2>Đặc điểm Thích nghi Tiến hóa Hình thái học theo John Fleagle (2013)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chuyên khảo kinh điển của John Fleagle (2013) trong Primate Adaptation and Evolution đã phân tích các động lực định hình cấu trúc cơ thể linh trưởng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Sự nở rộng của Vỏ não Mới (Neocortex Expansion):\u003C\u002Fstrong> Giúp xử lý các tín hiệu xã hội tinh vi, nhận diện biểu cảm khuôn mặt của đồng loại, ghi nhớ bản đồ cây ăn quả trong rừng và phát triển năng lực chế tạo công cụ.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Kéo dài Chu kỳ Sống và Chăm sóc Con non:\u003C\u002Fstrong> Linh trưởng có thời gian mang thai dài, sinh ít con và đầu tư công sức nuôi dạy con non suốt nhiều năm, tạo điều kiện cho sự truyền thừa văn hóa xã hội qua các thế hệ.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Cuộc Khủng hoảng Tuyệt chủng Toàn cầu theo Alejandro Estrada (2017)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Báo cáo cảnh báo khẩn cấp của Alejandro Estrada và cộng sự (2017) trên tạp chí Science Advances chỉ ra thực trạng đáng báo động:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Hiểm họa đe dọa Linh trưởng\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Tác động sinh thái học thực tế\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Loài linh trưởng nguy cấp điển hình\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Phá rừng nông nghiệp &amp; Mất sinh cảnh\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Chặt phá rừng nhiệt đới lấy đất trồng cọ dầu, đậu nành và chăn nuôi bò\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đười ươi Sumatra &amp; Borneo, Vượn cáo Madagascar\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Săn bắt trộm &amp; Buôn bán động vật hoang dã\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Săn bắn lấy thịt rừng (Bushmeat) và bắt làm thú cưng nuôi nhốt trái phép\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Gorilla đồng bằng phía đông, Khỉ đột núi\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Bẫy bắt phục vụ nấu cao đông y truyền thống\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đặt bẫy dây siết tàn sát các đàn voọc quý hiếm tại Đông Nam Á\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Voọc Cát Bà, Voọc mũi hếch, Voọc mông trắng Việt Nam\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Dịch bệnh truyền nhiễm từ người sang thú\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Sự lây truyền virus hô hấp và Ebola khi con người xâm lấn rừng sâu\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tinh tinh Tây Phi, Khỉ Bonobo rừng Congo\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Tóm lại, động vật linh trưởng là những người anh em sinh học gần gũi nhất của nhân loại và là kỹ sư tái thiết rừng nhiệt đới thông qua việc phát tán hạt giống cây rừng; bảo vệ linh trưởng chính là bảo vệ sự toàn vẹn của sinh quyển Trái Đất.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Hành vi Sử dụng Công cụ và Văn hóa Xã hội ở Tinh tinh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Những khám phá vĩ đại thu hẹp ranh giới giữa con người và động vật:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Chế tạo và Sử dụng Công cụ Linh hoạt:\u003C\u002Fstrong> Tinh tinh hoang dã biết tước lá trên cành cây để \"câu\" mối trong tổ, dùng hòn đá lớn làm búa và đe để đập vỡ hạt cứng, và dùng lá cây nhai nát làm miếng bọt biển thấm nước uống.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Sự Truyền thừa Văn hóa Tập tính (Cultural Transmission):\u003C\u002Fstrong> Các nhóm tinh tinh khác nhau trong cùng một khu vực rừng phát triển các kỹ thuật săn bắt và giao tiếp riêng biệt, truyền dạy cho các thế hệ con cháu qua việc quan sát học hỏi.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Động vật Linh trưởng trong Nghiên cứu Y Sinh học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nhờ sự tương đồng sinh học và miễn dịch rất cao với con người, khỉ Rhesus (\u003Cem>Macaca mulatta\u003C\u002Fem>) và khỉ đuôi dài đóng vai trò là mô hình động vật quan trọng thử nghiệm độ an toàn của vaccine và thuốc thần kinh trước khi thử nghiệm trên người.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Giao tiếp và Ngôn ngữ Ký hiệu ở Vượn người Lớn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Những minh chứng kinh ngạc về năng lực tư duy biểu tượng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Học Ngôn ngữ Ký hiệu của Người khiếm thính (ASL):\u003C\u002Fstrong> Các cá thể tinh tinh như Washoe và khỉ đột Koko đã học được hàng trăm ký hiệu từ vựng, có khả năng ghép từ để diễn đạt cảm xúc đau buồn, hài hước và đòi hỏi quyền lợi cá nhân.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hệ thống Âm thanh Cảnh báo của Khỉ Vervet:\u003C\u002Fstrong> Phát ra các tiếng kêu đặc hiệu riêng biệt để báo động cho đồng loại khi có đại bàng trên trời, báo hoa mai dưới đất hoặc rắn độc trong bụi cỏ.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Tóm lại, động vật linh trưởng là tấm gương phản chiếu nguồn gốc tiến hóa của con người, việc bảo tồn sinh cảnh linh trưởng là nghĩa vụ đạo đức thiêng liêng của toàn nhân loại.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Những nỗ lực đổi mới nghiên cứu và hợp tác quốc tế đa phương trong những năm gần đây đang tiếp tục thúc đẩy các chuẩn mực khoa học kỹ thuật mới, mang lại những bước tiến vững chắc và giải pháp toàn diện phục vụ sự nghiệp phát triển bền vững của cộng đồng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bên cạnh đó, việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao và nâng cao nhận thức cộng đồng thông qua các diễn đàn khoa học chuyên sâu là chìa khóa then chốt để lan tỏa các giá trị tri thức đích thực vào đời sống kinh tế - xã hội.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Sự phối hợp chặt chẽ giữa các nhà nghiên cứu, đội ngũ chuyên gia và toàn thể cộng đồng là động lực mạnh mẽ đưa các tri thức khoa học tiên tiến ứng dụng sâu rộng vào thực tiễn cuộc sống.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Mỗi bước tiến khoa học đều mang lại niềm tin và hy vọng to lớn cho tương lai của toàn xã hội.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nhờ những nỗ lực không ngừng nghỉ đó, các thành tựu khoa học ngày càng được hiện thực hóa mạnh mẽ vào thực tiễn, đóng góp tích cực vào việc bảo vệ cuộc sống con người và thúc đẩy sự phát triển văn minh của nhân loại.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Điều này tiếp tục khẳng định vai trò tối quan trọng của tri thức khoa học trong việc giải quyết những thách thức lớn nhất của thời đại.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hành trình khám phá và phát triển này sẽ còn tiếp tục mở rộng, mang lại những bước tiến vượt bậc và tạo dựng nền tảng vững chắc cho các thế hệ tương lai.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Sự chung tay của cộng đồng khoa học là chìa khóa để hiện thực hóa những mục tiêu tốt đẹp cho toàn xã hội.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Những thành tựu nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn được ghi nhận là minh chứng rõ nét cho sức mạnh của tinh thần đổi mới sáng tạo, mở ra những triển vọng to lớn và định hình con đường phát triển bền vững cho tương lai.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Mỗi khám phá khoa học đều đóng góp thiết thực vào kho tàng tri thức chung, mang lại giá trị nhân văn sâu sắc cho cộng đồng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Sự kiên trì theo đuổi các chuẩn mực nghiên cứu khắt khe là nền móng vững bền nhất để khoa học thực sự phụng sự đời sống con người.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Điều này tiếp tục thắp sáng niềm tin và truyền cảm hứng mạnh mẽ cho các thế hệ nhà khoa học tiếp theo.\u003C\u002Fp>","primates",[12,13,14],"bộ Linh trưởng","Primates","linh trưởng","Động vật linh trưởng là một bộ thú có vú bậc cao đặc trưng bởi bàn tay ngón cái đối diện, thị giác lập thể 3D và vỏ não phát triển, tiến hóa qua các nhánh Mũi ướt và Mũi khô theo nghiên cứu Perelman-Fleagle.","NATURAL_SCIENCES",[18,26,34],{"citationText":19,"title":20,"authors":21,"source":22,"year":23,"doi":24,"url":25},"Estrada, A., et al. (2017). Impending extinction crisis of the world’s primates: Why primates matter. Science Advances, 3(1), e1600946.","Impending extinction crisis of the world’s primates: Why primates matter","Estrada, Garber, Rylands","Science Advances",2017,"10.1126\u002Fsciadv.1600946","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1126\u002Fsciadv.1600946",{"citationText":27,"title":28,"authors":29,"source":30,"year":31,"doi":32,"url":33},"Perelman, P., et al. (2011). A Molecular Phylogeny of Living Primates. PLOS Genetics, 7(3), e1001342.","A Molecular Phylogeny of Living Primates","Perelman, Johnson, Roos","PLOS Genetics",2011,"10.1371\u002Fjournal.pgen.1001342","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1371\u002Fjournal.pgen.1001342",{"citationText":35,"title":36,"authors":37,"source":38,"year":39,"doi":40,"url":41},"Fleagle, J. G. (2013). Primate Adaptation and Evolution (3rd ed.). Academic Press.","Primate Adaptation and Evolution","Fleagle","Academic Press",2013,"10.1016\u002Fb978-0-12-378632-6.00018-5","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fb978-0-12-378632-6.00018-5",[43,46,49],{"question":44,"answer":45},"Vì sao ngón tay cái đối diện (Opposable Thumb) lại là bước ngoặt tiến hóa của linh trưởng?","Ngón cái đối diện cho phép bàn tay linh trưởng thực hiện hai kiểu cầm nắm tinh vi: cầm nắm lực (Power Grip để bám cành cây) và cầm nắm chính xác (Precision Grip giữa ngón cái và ngón trỏ để nhặt hạt nhỏ và thao tác công cụ), mở đường cho sự phát triển của công nghệ.",{"question":47,"answer":48},"Việt Nam có những loài linh trưởng nguy cấp quý hiếm nào?","Việt Nam là một trong những điểm nóng bảo tồn linh trưởng toàn cầu với nhiều loài đặc hữu cực kỳ nguy cấp như Voọc Cát Bà (chỉ còn chưa đầy 80 cá thể), Voọc mông trắng, Voọc mũi hếch và Vượn đen má hung.",{"question":50,"answer":51},"Linh trưởng đóng vai trò gì trong hệ sinh thái rừng nhiệt đới?","Linh trưởng là loài phân tán hạt giống chủ lực (Seed Dispersers): bằng cách ăn quả chín và thải hạt nguyên vẹn qua đường phân khi di chuyển khắp khu rừng, linh trưởng giúp duy trì sự tái sinh tự nhiên của các loài cây gỗ lớn.",{"id":53,"researcherId":54,"name":55,"imageUrl":56},1,null,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":58,"researcherId":54,"name":59,"imageUrl":60},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",[6],false,"PUBLISHED","2025-05-24T09:51:25.718+00:00","2026-08-29T04:13:38.871+00:00","2025-07-25T02:03:21.048+00:00","2026-08-29T04:13:38.870+00:00",1310,[70,80,84,89,94,99,104,109,114,119],{"id":71,"title":72,"term":73,"englishTitle":74,"definition":75,"discipline":16,"disciplineCode":76,"disciplineLabel":77,"disciplineColor":78,"disciplineIcon":79},"cá ngựa vằn","Cá ngựa vằn là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Cá ngựa vằn","zebrafish (Danio rerio)","Cá ngựa vằn (Danio rerio) là một loài cá nước ngọt thuộc họ Cyprinidae, được sử dụng rộng rãi như một sinh vật mô hình có xương sống lý tưởng trong nghiên cứu sinh học phát triển, di truyền học chức năng, độc chất học và sàng lọc thuốc.","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":81,"definition":83,"discipline":16,"disciplineCode":76,"disciplineLabel":77,"disciplineColor":78,"disciplineIcon":79},"proton","Proton là gì? Cấu trúc và ứng dụng của Proton","Proton là một hạt hạ nguyên tử bền vững thuộc nhóm baryon cấu tạo từ hai quark lên và một quark xuống, mang điện tích nguyên tố dương và có khối lượng nghỉ xấp xỉ 1.6726 x 10^-27 kg nằm trong hạt nhân nguyên tử.",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":87,"definition":88,"discipline":16,"disciplineCode":76,"disciplineLabel":77,"disciplineColor":78,"disciplineIcon":79},"nhiệt độ nóng chảy","Nhiệt độ nóng chảy là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","nhiet do nong chay","khái niệm và đối tượng nghiên cứu cơ bản trong khoa học tự nhiên, phản ánh các đặc trưng bản chất, cơ chế vận hành và các quy luật tương tác hệ thống trong thực tiễn.",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":92,"definition":93,"discipline":16,"disciplineCode":76,"disciplineLabel":77,"disciplineColor":78,"disciplineIcon":79},"hằng số tốc độ","Hằng số tốc độ là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","rate constant","Hằng số tốc độ (Reaction Rate Constant, ký hiệu k) là một hệ số tỷ lệ đặc trưng trong phương trình động học biểu thị tốc độ của phản ứng hóa học khi nồng độ của tất cả các chất phản ứng bằng đơn vị.",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":97,"definition":98,"discipline":16,"disciplineCode":76,"disciplineLabel":77,"disciplineColor":78,"disciplineIcon":79},"đồng vị","Đồng vị là gì? Phân loại và ứng dụng trong khoa học hiện đại","isotope","Đồng vị là các biến thể của cùng một nguyên tố hóa học có cùng số proton trong hạt nhân nhưng khác nhau về số neutron, dẫn đến khối lượng nguyên tử khác nhau.",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":102,"definition":103,"discipline":16,"disciplineCode":76,"disciplineLabel":77,"disciplineColor":78,"disciplineIcon":79},"chu trình sinh địa hóa","Chu trình sinh địa hóa: Khái niệm, nguyên lý và ứng dụng","Biogeochemical cycle","Chu trình sinh địa hóa là một thuật ngữ và phạm trù học thuật then chốt trong lĩnh vực natural sciences, phản ánh các nguyên lý, cơ chế và phương pháp luận chuyên sâu đã được chuẩn hóa trong nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn.",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":107,"definition":108,"discipline":16,"disciplineCode":76,"disciplineLabel":77,"disciplineColor":78,"disciplineIcon":79},"ethylene","Ethylene là gì? Cấu trúc hóa học, vai trò sinh học và ứng dụng","Ethylene","Ethylene (ethene, công thức hóa học C2H4) là một hydrocarbon không no thuộc nhóm anken đơn giản nhất, tồn tại ở thể khí không màu, đồng thời là một phytohormone dạng khí điều hòa sự chín và rụng ở thực vật.",{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":112,"definition":113,"discipline":16,"disciplineCode":76,"disciplineLabel":77,"disciplineColor":78,"disciplineIcon":79},"không khí ẩm","Không khí ẩm là gì? Các công bố khoa học về Không khí ẩm","moist air","Không khí ẩm là hỗn hợp nhiệt động học giữa không khí khô và hơi nước, có các thông số đặc trưng gồm độ ẩm tương đối, độ ẩm tuyệt đối và nhiệt độ điểm sương.",{"id":115,"title":116,"term":115,"englishTitle":117,"definition":118,"discipline":16,"disciplineCode":76,"disciplineLabel":77,"disciplineColor":78,"disciplineIcon":79},"hệ số phân bố","Hệ số phân bố là gì? Ý nghĩa trong hóa học và dược lý","Partition Coefficient","Hệ số phân bố (partition coefficient, ký hiệu P hoặc log P) là đại lượng nhiệt động học biểu thị tỷ lệ nồng độ cân bằng của một chất tan không phân ly giữa hai dung môi không trộn lẫn (thường là 1-octanol và nước).",{"id":120,"title":121,"term":120,"englishTitle":120,"definition":122,"discipline":16,"disciplineCode":76,"disciplineLabel":77,"disciplineColor":78,"disciplineIcon":79},"phytoplankton","Phytoplankton là gì? Vai trò sinh thái, chu trình carbon và hiện tượng nở hoa","Phytoplankton (thực vật phù du) là tập hợp các vi sinh vật tự dưỡng quang hợp trôi nổi trong các thủy vực nước ngọt và đại dương, đóng vai trò sản xuất sơ cấp nền tảng của lưới thức ăn thủy sinh và điều hòa chu trình carbon toàn cầu.",{"code":4,"data":124,"meta":54},{"latest":125,"mostCited":138,"vietnamFeatured":206,"vietnamLatest":207},[126],{"publicationId":127,"title":128,"originalTitle":129,"authorNames":130,"authorCount":53,"journalName":132,"vietnamJournal":62,"publishDate":133,"publishYear":134,"totalCitation":54,"url":135,"doi":136,"summary":137},"2b760df0-7c92-470c-a09b-24eb97ec901f","Các chiến lược tìm kiếm quyền lực ở động vật linh trưởng: một góc nhìn tiến hóa","Dominance-seeking strategies in primates: an evolutionary perspective",[131],"Jo Liska","Human Evolution","1990-02-01",1990,"http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002FBF02436475","10.1007\u002FBF02436475","\u003Cp>Nghiên cứu phát triển khung lý thuyết so sánh các chiến lược ảnh hưởng xã hội và tìm kiếm quyền lực ở các loài \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">động vật linh trưởng\u003C\u002Fb> từ góc độ tiến hóa. Mô hình được đối chiếu qua hành vi xã hội ở khỉ đầu chó, tinh tinh và người nhằm làm sáng tỏ vai trò của giao tiếp. Tác giả nhấn mạnh sự tiến hóa của giao tiếp biểu tượng đã mở rộng kho tàng chiến lược quyền lực ở loài \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">linh trưởng\u003C\u002Fb> người.\u003C\u002Fp>",[139,152,166,180,192],{"publicationId":140,"title":141,"originalTitle":142,"authorNames":143,"authorCount":146,"journalName":54,"vietnamJournal":62,"publishDate":147,"publishYear":148,"totalCitation":54,"url":149,"doi":150,"summary":151},"0f4382ab-8dbb-4c4f-a88e-1ee1e72ffdbb","Sử Dụng Tầng Vi Mô Của Khỉ Colobus Angolensis Ruwenzorii Tại Nabugabo, Uganda Cho Thấy Đặc Điểm Biến Đổi Trong Loài","Microhabitat Use in Angolan Colobus Monkeys (Colobus angolensis ruwenzorii) at Nabugabo, Uganda Demonstrates Intraspecific Variability",[144,145],"Frances V. Adams","Julie A. Teichroeb",2,"2020-02-08",2020,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs10764-020-00132-z","10.1007\u002Fs10764-020-00132-z","\u003Cp>Khảo sát sinh thái kéo dài 9 tháng trên 117–131 cá thể khỉ \u003Ci>Colobus angolensis ruwenzorii\u003C\u002Fi> tại Nabugabo (Uganda) nhằm đánh giá tập tính sử dụng tầng tán rừng. Kết quả ghi nhận loài \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">động vật linh trưởng\u003C\u002Fb> này ít khi xuống mặt đất và phân bố độ cao tán cây biến thiên theo thời gian trong ngày cùng quy mô bầy đàn. Nghiên cứu chỉ ra tính linh hoạt sinh thái và khả năng thích ứng môi trường của quần thể \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">linh trưởng\u003C\u002Fb> này.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":153,"title":154,"originalTitle":155,"authorNames":156,"authorCount":160,"journalName":54,"vietnamJournal":62,"publishDate":161,"publishYear":162,"totalCitation":54,"url":163,"doi":164,"summary":165},"8711dc82-c0c9-4c37-a856-ee5739eb548f","Chức năng và sự tiến hóa của yếu tố hạn chế viperin ở động vật linh trưởng không bị tác động bởi lentivirus","The function and evolution of the restriction factor viperin in primates was not driven by lentiviruses",[157,158,159],"Efrem S Lim","Lily I Wu","Harmit S Malik",4,"2012-06-26",2012,"https:\u002F\u002Fretrovirology.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002F1742-4690-9-55","10.1186\u002F1742-4690-9-55","\u003Cp>Nghiên cứu tiến hóa phân tử và chức năng miễn dịch của yếu tố hạn chế virus viperin trên các loài \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">động vật linh trưởng\u003C\u002Fb>. Kết quả phân tích ghi nhận viperin chịu áp lực chọn lọc dương mạnh mẽ trong lịch sử tiến hóa nhưng chỉ ức chế chủng HIV-1 LAI mà không cản trở diện rộng các retrovirus khác. Tác giả kết luận các dòng virus khác ngoài lentivirus đã thúc đẩy chọn lọc dương protein miễn dịch này ở bộ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">linh trưởng\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":167,"title":168,"originalTitle":169,"authorNames":170,"authorCount":174,"journalName":54,"vietnamJournal":62,"publishDate":175,"publishYear":176,"totalCitation":54,"url":177,"doi":178,"summary":179},"844ee84a-b89f-4e24-9b49-1bbd08e3e4ea","Sự tiến hóa của gia đình gen RPS4Y ở động vật linh trưởng","RPS4Ygene family evolution in primates",[171,172,173],"Olga Andrés","Thomas Kellermann","Francesc López-Giráldez",6,"2008-05-13",2008,"https:\u002F\u002Fbmcecolevol.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002F1471-2148-8-142","10.1186\u002F1471-2148-8-142","\u003Cp>Phân tích trình tự DNA intron và cDNA họ gen \u003Ci>RPS4Y\u003C\u002Fi> trên cây phát sinh chủng loại \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">động vật linh trưởng\u003C\u002Fb> nhằm giải mã lịch sử chọn lọc tiến hóa. Dữ liệu cho thấy sự kiện nhân bản tạo bản sao thứ hai \u003Ci>RPS4Y2\u003C\u002Fi> diễn ra cách đây khoảng 35 triệu năm và chịu áp lực chọn lọc dương trong dòng dõi người. Kết quả cung cấp minh chứng thực nghiệm đầu tiên về chọn lọc dương trên gen protein ribosome ở \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">động vật linh trưởng\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":181,"title":182,"originalTitle":183,"authorNames":184,"authorCount":53,"journalName":186,"vietnamJournal":62,"publishDate":187,"publishYear":188,"totalCitation":54,"url":189,"doi":190,"summary":191},"317e24ab-efaf-45ec-98b3-5a02d7023464","Tốc độ tiến hóa phân tử của động vật linh trưởng","Rates of Molecular Evolution of Primates",[185],"E. Ya. Tёtushkin","Russian Journal of Genetics","2003-07-01",2003,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1023\u002FA:1024707801415","10.1023\u002FA:1024707801415","\u003Cp>Tổng quan tiến hóa phân tử đánh giá sự biến đổi trong tốc độ tích lũy đột biến thay thế nucleotit giữa các dòng dõi \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">động vật linh trưởng\u003C\u002Fb>. Tác giả phân tích các bằng chứng di truyền nhằm làm rõ giả thuyết suy giảm tốc độ tiến hóa phân tử ở vượn người so với khỉ Cựu thế giới và Tân thế giới. Kết quả tổng hợp chỉ ra rằng thời gian thế hệ và cơ chế sửa chữa DNA là những yếu tố then chốt định hình nhịp độ tiến hóa ở bộ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">linh trưởng\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":193,"title":194,"originalTitle":195,"authorNames":196,"authorCount":200,"journalName":54,"vietnamJournal":62,"publishDate":201,"publishYear":202,"totalCitation":54,"url":203,"doi":204,"summary":205},"aead8326-2ea9-4766-a8a8-e70e09dab62a","So sánh bản đồ lai huỳnh quang tại chỗ của nhiễm sắc thể linh trưởng với các mồi được tạo ra từ phản ứng tổng hợp polyme Alu từ các tế bào soma lai giữa người và động vật gặm nhấm","Comparative fluorescencein situ hybridization mapping of primate chromosomes withAlu polymerase chain reaction generated probes from human\u002Frodent somatic cell hybrids",[197,198,199],"S. Müller","U. Koehler","J. Wienberg",8,"1996-01-01",1996,"http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002FBF02254943","10.1007\u002FBF02254943","\u003Cp>Thực nghiệm lai huỳnh quang tại chỗ (FISH) sử dụng đoạn mồi Alu phân tích các biến đổi cấu trúc nhiễm sắc thể trên nhiều loài \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">động vật linh trưởng\u003C\u002Fb> gồm vượn người lớn, vượn và khỉ Cựu thế giới. Nhóm tác giả đã xác định các đoạn đảo ngược trên nhiễm sắc thể 2, 18 và tái sắp xếp phức tạp trên nhiễm sắc thể 3. Nghiên cứu cung cấp công cụ hiệu quả để giải mã tiến hóa nhiễm sắc thể ở \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">động vật linh trưởng\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",[],[]]