[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_%C4%91%E1%BB%99ng%20v%E1%BA%ADt%20l%C6%B0%E1%BB%A1ng%20c%C6%B0{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_động vật lưỡng cư":96},{"code":4,"data":5,"meta":19},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":23,"vietnamFeatured":94,"vietnamLatest":95},[7],{"publicationId":8,"title":9,"originalTitle":10,"authorNames":11,"authorCount":14,"journalName":15,"vietnamJournal":16,"publishDate":17,"publishYear":18,"totalCitation":19,"url":20,"doi":21,"summary":22},"382d0c83-3298-4feb-a879-a9fad84c35cc","Hướng đi của cóc: Tính biến đổi của phản ứng và mối quan hệ của nó với tính cá thể và các thông số môi trường","Toad orientation: Variability of response and its relationship to individuality and environmental parameters",[12,13],"Kraig Adler","Douglas H. Taylor",2,"Zeitschrift für vergleichende Physiologie",false,"1981-03-01",1981,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002FBF00612796","10.1007\u002FBF00612796","\u003Cp>Thực nghiệm đánh giá cơ chế định hướng la bàn và phản ứng sinh lý trên quần thể cóc thuộc lớp \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">động vật lưỡng cư\u003C\u002Fb> dưới tác động của các thông số khí tượng. Nghiên cứu ghi nhận 10% cá thể có phản ứng đảo ngược phương hướng do căng thẳng sinh lý liên quan đến nồng độ corticosterone, với độ biến thiên tương quan chặt nhất với nhiệt độ bóng ướt. Kết quả gợi ý tính biến đổi định hướng ở \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">động vật lưỡng cư\u003C\u002Fb> chịu chi phối mạnh từ điều kiện vi khí hậu khắc nghiệt.\u003C\u002Fp>",[24,37,51,66,80],{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":27,"authorNames":28,"authorCount":14,"journalName":31,"vietnamJournal":16,"publishDate":32,"publishYear":33,"totalCitation":19,"url":34,"doi":35,"summary":36},"1882aafa-e3cf-4178-a0af-84f4db8f8c6e","Các thuộc tính loài khác nhau tạo ra các mô hình đa dạng chức năng không gian đa dạng của động vật lưỡng cư","Different species traits produce diverse spatial functional diversity patterns of amphibians",[29,30],"Mariana A. Tsianou","Athanasios S. Kallimanis","Biodiversity and Conservation","2015-12-21",2015,"http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs10531-015-1038-x","10.1007\u002Fs10531-015-1038-x","\u003Cp>Mô hình hóa không gian trên 85 loài \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">động vật lưỡng cư\u003C\u002Fb> Châu Âu và 12 thuộc tính sinh thái nhằm phân tích các khía cạnh đa dạng chức năng. Nhóm tác giả phát hiện các nhóm thuộc tính chức năng khác nhau tạo ra các điểm nóng không gian riêng biệt, không thể dùng nhóm này để dự đoán cho nhóm khác. Nghiên cứu nhấn mạnh bảo tồn đa dạng chức năng ở \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">động vật lưỡng cư\u003C\u002Fb> đòi hỏi tích hợp đa chiều các đặc tính sinh học.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":38,"title":39,"originalTitle":40,"authorNames":41,"authorCount":45,"journalName":46,"vietnamJournal":16,"publishDate":47,"publishYear":33,"totalCitation":19,"url":48,"doi":49,"summary":50},"3636349f-e2ae-4e30-a88a-37018f648d59","Tác động của ký sinh trùng giun phổi lên tỷ lệ phân tán của vật chủ lưỡng cư, ếch đồng xâm hại","The impact of lungworm parasites on rates of dispersal of their anuran host, the invasive cane toad",[42,43,44],"Gregory P. Brown","Crystal Kelehear","Ligia Pizzatto",4,"Biological Invasions","2015-09-28","https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs10530-015-0993-1","10.1007\u002Fs10530-015-0993-1","\u003Cp>Hai thử nghiệm định vị từ xa tại Úc đánh giá tác động của giun phổi \u003Ci>Rhabdias pseudosphaerocephala\u003C\u002Fi> lên tốc độ phát tán của loài \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">động vật lưỡng cư\u003C\u002Fb> xâm hại \u003Ci>Rhinella marina\u003C\u002Fi>. Kết quả đối chứng cho thấy nhiễm ký sinh trùng không làm giảm khả năng di chuyển hay kích hoạt miễn dịch cản trở vận động. Nhóm tác giả ghi nhận việc tăng mật độ giun phổi không thể làm chậm tốc độ xâm lấn của quần thể \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">động vật lưỡng cư\u003C\u002Fb> này.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":52,"title":53,"originalTitle":54,"authorNames":55,"authorCount":59,"journalName":60,"vietnamJournal":16,"publishDate":61,"publishYear":62,"totalCitation":19,"url":63,"doi":64,"summary":65},"d15256b1-8a81-46a3-9b4a-1f56dcdcf4a7","Độc tính của lớp phủ đường bằng than đá và bức xạ cực tím đối với Ambystoma Maculatum","Toxicity of coal-tar pavement sealants and ultraviolet radiation to Ambystoma Maculatum",[56,57,58],"Thomas Bommarito","Donald W. Sparling","Richard S. Halbrook",3,"Ecotoxicology","2010-05-04",2010,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs10646-010-0498-8","10.1007\u002Fs10646-010-0498-8","\u003Cp>Thử nghiệm độc học kéo dài 28 ngày đánh giá ảnh hưởng của than đá (0–1500 mg\u002Fkg) kết hợp bức xạ cực tím lên ấu trùng kỳ nhông đốm \u003Ci>Ambystoma maculatum\u003C\u002Fi>. Sự phơi nhiễm làm chậm phát triển, giảm khả năng bơi và tăng tỷ lệ hồng cầu có nhân nhỏ ở loài \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">động vật lưỡng cư\u003C\u002Fb> này dù không gây tử vong trực tiếp. Tác giả cảnh báo nguy cơ độc tính dưới ngưỡng gây chết đối với quần thể \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">động vật lưỡng cư\u003C\u002Fb> thủy sinh từ nguồn nước ô nhiễm.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":67,"title":68,"originalTitle":69,"authorNames":70,"authorCount":59,"journalName":74,"vietnamJournal":16,"publishDate":75,"publishYear":76,"totalCitation":19,"url":77,"doi":78,"summary":79},"322332b0-34c8-4abf-a0b3-f98c463af50a","Hậu quả của mất môi trường sống và sự phân mảnh đối với tập hợp động vật lưỡng cư ở vùng đất ngập nước","Consequences of habitat loss and fragmentation for wetland amphibian assemblages",[71,72,73],"Richard M. Lehtinen","Susan M. Galatowitsch","John R. Tester","Wetlands","1999-03-01",1999,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002FBF03161728","10.1007\u002FBF03161728","\u003Cp>Khảo sát sinh thái trên quần xã 10 loài \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">động vật lưỡng cư\u003C\u002Fb> tại 21 đầm lầy băng giá ở Minnesota đánh giá tác động của phân mảnh sinh cảnh. Kết quả cho thấy độ phong phú loài \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">động vật lưỡng cư\u003C\u002Fb> giảm mạnh khi mức độ cô lập đầm lầy và mật độ đường giao thông tăng cao tại cả ba độ phân giải không gian (500, 1000 và 2500 m). Tác giả khuyến nghị bảo tồn tính kết nối cảnh quan để bảo vệ các tập hợp lưỡng cư.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":81,"title":82,"originalTitle":83,"authorNames":84,"authorCount":59,"journalName":88,"vietnamJournal":16,"publishDate":89,"publishYear":90,"totalCitation":19,"url":91,"doi":92,"summary":93},"32e15ebd-caf4-4d1d-92c9-fcc8cd18a0ec","Đầm lầy xử lý nước thải từ khai thác mỏ như một môi trường sống cho động vật lưỡng cư và bò sát","Mine-drainage treatment wetland as habitat for herptofaunal wildlife",[85,86,87],"Michael J. Lacki","Joseph W. Hummer","Harold J. Webster","Environmental Management","1992-07-01",1992,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002FBF02394127","10.1007\u002FBF02394127","\u003Cp>Nghiên cứu thực địa giai đoạn 1988–1990 đánh giá khả năng hỗ trợ quần xã \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">động vật lưỡng cư\u003C\u002Fb> của một đầm lầy nhân tạo xử lý nước thải khai thác mỏ. Địa điểm này ghi nhận mật độ và độ phong phú loài cao nhất, hỗ trợ mạnh hoạt động sinh sản của \u003Ci>Hyla crucifer\u003C\u002Fi> và mật độ của \u003Ci>Rana clamitans\u003C\u002Fi> mà không gây tích lũy kim loại độc hại trong mô. Tác giả kết luận đầm lầy xử lý nước thải mỏ có thể cung cấp sinh cảnh sống phù hợp cho \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">động vật lưỡng cư\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":97,"meta":19},{"id":98,"title":99,"description":100,"content":101,"term":98,"englishTitle":19,"synonyms":19,"definition":19,"discipline":19,"references":19,"faqs":19,"createUser":102,"publishUser":106,"keywords":107,"keywordCount":136,"enrichTopicLink":137,"status":138,"createTime":139,"updateTime":140,"publishTime":141,"linkEnrichedTime":19,"publicationScanTime":142,"contentErrorMessage":19,"viewCount":143,"relateTopics":144},"động vật lưỡng cư","Động vật lưỡng cư là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Động vật lưỡng cư là lớp động vật có xương sống máu lạnh, sống cả ở nước và trên cạn, thường trải qua giai đoạn ấu trùng mang trước khi trưởng thành. Chúng gồm ba bộ chính là Anura, Caudata và Gymnophiona, có đặc điểm chung là da mỏng thẩm thấu, hô hấp qua da và sinh sản phụ thuộc môi trường ẩm.\n","\u003Ch2>Định nghĩa và phân loại động vật lưỡng cư\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Động vật lưỡng cư (Amphibia) là một lớp động vật có xương sống máu lạnh, có khả năng sinh sống ở cả môi trường nước và trên cạn trong các giai đoạn khác nhau của vòng đời. Thuật ngữ “lưỡng cư” phản ánh đặc điểm vòng đời kép này, thường bắt đầu với một giai đoạn {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%E1%BA%A5u%20tr%C3%B9ng%22%7D}} sống dưới nước, thở bằng mang và sau đó trải qua biến thái để thích nghi với cuộc sống trên cạn bằng phổi hoặc thông qua da.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Động vật lưỡng cư là nhóm sinh vật đầu tiên trong giới {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99ng%20v%E1%BA%ADt%20c%C3%B3%20x%C6%B0%C6%A1ng%20s%E1%BB%91ng%22%7D}} phát triển chi và có thể di chuyển trên cạn, xuất hiện lần đầu tiên vào khoảng 340 triệu năm trước trong kỷ Devon muộn. Sự tiến hóa của chúng đánh dấu một bước chuyển tiếp quan trọng trong lịch sử sinh giới – từ động vật hoàn toàn sống dưới nước sang những loài có thể thích nghi với môi trường khô hạn hơn.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Lớp Amphibia hiện đại bao gồm ba bộ chính:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Anura:\u003C\u002Fstrong> Bao gồm ếch và nhái – đặc trưng bởi cơ thể không đuôi khi trưởng thành, chi sau phát triển dùng để nhảy, là nhóm phong phú nhất với khoảng 7.000 loài.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Caudata (hay Urodela):\u003C\u002Fstrong> Bao gồm kỳ giông và sa giông – đặc trưng bởi cơ thể dài, có đuôi và chi đều, di chuyển chậm, chủ yếu sống ẩn dưới nước hoặc trong lá mục.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Gymnophiona:\u003C\u002Fstrong> Nhóm ít được biết đến, bao gồm cá chân hoặc rắn đất – không có chi, sống dưới đất, đặc trưng bởi cơ thể trụ dài giống giun, mắt thoái hóa.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Các nhóm này khác nhau rõ rệt về hình thái, hành vi, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22sinh%20th%C3%A1i%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}, nhưng đều chia sẻ một số đặc điểm giải phẫu học và sinh lý học đặc trưng của lớp lưỡng cư như da mỏng thẩm thấu, hệ hô hấp hỗn hợp, và vòng đời phụ thuộc môi trường nước ở một giai đoạn nào đó.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Cấu tạo và đặc điểm sinh lý nổi bật\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Cấu tạo cơ thể lưỡng cư phản ánh sự thích nghi với cả hai môi trường. Hệ da của chúng rất đặc biệt: mỏng, không vảy, có nhiều tuyến nhầy và thường xuyên ẩm ướt để hỗ trợ quá trình {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%C3%B4%20h%E1%BA%A5p%22%7D}} qua da (cutaneous respiration). Ở nhiều loài, da là cơ quan hô hấp chính hoặc bổ sung cho phổi, đặc biệt khi lưỡng cư ở trạng thái nghỉ, ngủ đông hoặc ở trong môi trường nước giàu oxy.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Da còn là nơi tiết ra các chất độc hoặc alkaloid phòng vệ (đặc biệt ở loài có màu sắc cảnh báo như ếch độc Dendrobatidae). Một số loài có thể tiết ra peptide kháng khuẩn có tiềm năng ứng dụng y học. Mắt của chúng có mí di động, đồng tử có thể thay đổi hình dạng, và tuyến Harderian giúp duy trì độ ẩm cho {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gi%C3%A1c%20m%E1%BA%A1c%22%7D}} – phù hợp với đời sống lưỡng cư.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Hệ thần kinh có cấu trúc tương đối phát triển với bán cầu não, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ti%E1%BB%83u%20n%C3%A3o%22%7D}}, và trung não phân biệt rõ. Hệ thính giác của chúng có màng nhĩ ngoài (ở Anura), xương bàn đạp (columella) truyền âm, giúp phát hiện rung động âm thanh từ môi trường không khí. Một số đặc điểm giải phẫu khác có giá trị phân loại và nhận diện động vật lưỡng cư:\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Đặc điểm\u003C\u002Fth>\u003Cth>Mô tả\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Răng pedicellate\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Răng có chân rỗng, phần thân tách rời bởi mô xơ\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Hệ tuần hoàn kép\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Máu lưu thông qua cả tim ba ngăn và phổi\u002Fda\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Mắt có nictitating membrane\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Màng mắt phụ bảo vệ khi ở dưới nước\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Cp>Khả năng điều hòa thân nhiệt của lưỡng cư rất kém, khiến chúng phụ thuộc vào môi trường ngoại cảnh. Vì vậy, chúng thường có hoạt động vào đêm, ưa thích nơi ẩm ướt, râm mát để tránh {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%E1%BA%A5t%20n%C6%B0%E1%BB%9Bc%22%7D}} qua da.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Chu trình sinh trưởng và metamorphosis\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Vòng đời của động vật lưỡng cư là một trong những ví dụ điển hình nhất về quá trình biến thái (metamorphosis) ở động vật có xương sống. Hầu hết các loài đẻ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tr%E1%BB%A9ng%22%7D}} trong nước, trứng không có màng bảo vệ cứng như loài bò sát, chim hay thú, mà chỉ có một lớp gelatin mềm bảo vệ. Trứng phát triển thành ấu trùng sống dưới nước, hô hấp bằng mang và có các đặc điểm giống cá nhỏ.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Ở loài ếch và nhái, ấu trùng là nòng nọc – sinh vật có đuôi, mang ngoài, và không có chi. Khi phát triển, nòng nọc trải qua metamorphosis: mọc chi sau trước, tiếp theo là chi trước, đồng thời mang thoái hóa và phổi phát triển. Đuôi tiêu biến, đường tiêu hóa thay đổi phù hợp với chế độ ăn mới (từ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%B1c%20v%E1%BA%ADt%22%7D}} sang động vật).\u003C\u002Fp>\u003Cp>Ở kỳ giông, một số loài có thể giữ lại đặc điểm ấu trùng khi trưởng thành trong quá trình gọi là neoteny – ví dụ axolotl (Ambystoma mexicanum). Ngoài ra, nhiều loài ở vùng núi cao hoặc đảo biệt lập có biến thái trực tiếp – trứng nở ra con non không qua giai đoạn nòng nọc. Một số nhóm như cá chân còn có hình thức sinh sản noãn thai sinh hoặc thai sinh, phản ánh sự đa dạng về {{topic|%7B%22topic%22%3A%22sinh%20l%C3%BD%22%7D}} sinh sản trong lớp Amphibia.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Phân nhóm chính và đặc điểm loài\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Bộ Anura là nhóm lớn nhất trong lớp lưỡng cư với hơn 7.000 loài. Chúng có cơ thể nhỏ gọn, không đuôi, chân sau dài và mạnh để nhảy xa hoặc bơi lội. Phần lớn có tiếng kêu đặc trưng dùng để giao tiếp và thu hút bạn tình. Các chi có màng bơi hoặc đĩa hút để leo bám. Nhiều loài có cơ chế phòng vệ như ẩn mình, phồng cơ thể hoặc tiết {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99c%20t%E1%BB%91%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Bộ Caudata có hơn 700 loài, phổ biến ở Bắc Mỹ, châu Âu và Đông Á. Chúng giữ lại đuôi trong suốt vòng đời, di chuyển theo dạng sóng ngang. Khả năng tái tạo chi và mô của Caudata là một đề tài quan trọng trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nghi%C3%AAn%20c%E1%BB%A9u%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} tái tạo. Một số loài có tuyến độc trên da, và khả năng phát ra ánh sáng yếu (bioluminescence).\u003C\u002Fp>\u003Cp>Bộ Gymnophiona gồm khoảng 200 loài, là nhóm ít được nghiên cứu. Chúng phân bố chủ yếu ở vùng nhiệt đới Nam Mỹ, châu Phi, Đông Nam Á. Vì sống dưới đất và không có chi, chúng giống giun hoặc rắn nhỏ, nhưng là động vật có xương sống thật sự. Đặc điểm đặc biệt là răng đôi và tuyến tiết chất độc ở miệng dùng để bắt mồi. Nhiều loài có chăm sóc trứng và con non – hành vi khá {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ti%E1%BA%BFn%20h%C3%B3a%22%7D}} so với các bộ còn lại.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Sinh thái, phân bố và môi trường sống\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Động vật lưỡng cư hiện diện ở hầu hết các lục địa, ngoại trừ Nam Cực. Chúng phân bố rộng rãi trong các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}} có độ ẩm cao như rừng nhiệt đới, đầm lầy, ao hồ, suối núi, đồng cỏ ẩm, và một số khu vực ven biển. Chúng thường không hiện diện hoặc cực kỳ hiếm tại các khu vực khô hạn kéo dài như sa mạc thực sự hoặc vùng núi cao quá lạnh. Phần lớn loài có phân bố giới hạn do nhu cầu về độ ẩm, nhiệt độ và môi trường đẻ trứng phù hợp.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Ở khu vực Đông Nam Á và Amazon, nơi có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99%20%E1%BA%A9m%22%7D}} quanh năm và tầng thực vật dày, sự đa dạng lưỡng cư đặc biệt cao. Ngược lại, các vùng ôn đới chỉ có số loài hạn chế, thường có thời gian ngủ đông kéo dài. Môi trường sống chủ yếu của lưỡng cư là những nơi có nước tĩnh hoặc chảy chậm, nền đất mềm, độ che phủ cao và nhiều vi sinh vật hoặc côn trùng làm nguồn thức ăn.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Để thích nghi với môi trường sống đa dạng, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22l%C6%B0%E1%BB%A1ng%20c%C6%B0%22%7D}} đã tiến hóa nhiều chiến lược sinh thái khác nhau:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Ếch cây:\u003C\u002Fstrong> có ngón chân dính, sống và sinh sản trên cây (ví dụ: Hyla spp.).\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Ếch đào hang:\u003C\u002Fstrong> sống chủ yếu trong lòng đất, ngủ sâu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B9a%20kh%C3%B4%22%7D}} (Scaphiopus).\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Loài nước sâu:\u003C\u002Fstrong> như ếch nước ở Himalaya có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BA%A3%20n%C4%83ng%20ch%E1%BB%8Bu%20l%E1%BA%A1nh%22%7D}} tốt.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Một số loài như ếch túi nước Úc (Rheobatrachus) có hình thức nuôi con cực đoan, nuốt trứng vào {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%E1%BA%A1%20d%C3%A0y%22%7D}} để phát triển, cho thấy mức độ đa dạng sinh thái đặc biệt của lớp này.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Vai trò sinh thái và chỉ báo môi trường\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Lưỡng cư đóng vai trò trung gian trong chuỗi thức ăn của hệ sinh thái nước ngọt và cạn. Ở giai đoạn ấu trùng, chúng ăn tảo, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%20sinh%20v%E1%BA%ADt%22%7D}} và mùn bã hữu cơ – giúp duy trì cân bằng sinh học trong nước. Khi trưởng thành, chúng chủ yếu ăn côn trùng, giun, nhện và động vật không xương sống nhỏ – qua đó góp phần kiểm soát dịch hại tự nhiên như muỗi, ruồi và kiến.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Chúng là nguồn thức ăn cho nhiều loài {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%C4%83n%20m%E1%BB%93i%22%7D}} như rắn, chim, thú ăn thịt nhỏ, và cả người. Vì vậy, sự suy giảm của lưỡng cư có thể kéo theo rối loạn chuỗi dinh dưỡng. Đặc biệt, do da mỏng và vòng đời phụ thuộc môi trường nước, lưỡng cư rất nhạy cảm với các biến động môi trường như ô nhiễm, mất rừng, thay đổi nhiệt độ và độ pH nước.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Lưỡng cư được coi là “chỉ báo sinh học” (bioindicator) hữu hiệu cho tình trạng sức khỏe của hệ sinh thái. Sự biến mất cục bộ hoặc bất thường của các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22qu%E1%BA%A7n%20th%E1%BB%83%22%7D}} lưỡng cư thường là dấu hiệu sớm của suy thoái môi trường, ví dụ như sự xuất hiện của kim loại nặng, thuốc trừ sâu hoặc chất độc sinh học trong nước và đất.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Mối đe dọa và bệnh học – chytridiomycosis\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Trong vài thập kỷ qua, động vật lưỡng cư là nhóm có tốc độ suy giảm nhanh nhất trong số các động vật có xương sống. Theo đánh giá của IUCN, hơn 40% số loài lưỡng cư đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng. Nguyên nhân chính bao gồm: phá hủy môi trường sống, ô nhiễm nguồn nước, biến đổi khí hậu, khai thác thương mại và đặc biệt là dịch bệnh do nấm chytrid.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Chytridiomycosis là {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%87nh%20n%E1%BA%A5m%22%7D}} gây ra bởi Batrachochytrium dendrobatidis (Bd), một loài chytrid fungi ký sinh da. Nấm này làm dày lớp biểu bì, cản trở khả năng thẩm thấu nước và điện giải – điều tối quan trọng đối với lưỡng cư. Mất cân bằng điện giải dẫn đến rối loạn nhịp tim và tử vong chỉ sau vài ngày nhiễm bệnh.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Ảnh hưởng của chytrid rất nghiêm trọng trên quy mô toàn cầu:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Đã xác nhận làm tuyệt chủng hoặc suy giảm hơn 500 loài lưỡng cư trong vòng chưa đầy 50 năm.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Lây lan qua nước, dụng cụ, giày dép, thậm chí động vật mang mầm bệnh.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Khó kiểm soát vì có thể tồn tại lâu trong môi trường và ký chủ không triệu chứng.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Ngoài Bd, một chủng nấm mới – Batrachochytrium salamandrivorans (Bsal) – được phát hiện ở châu Âu cũng đang đe dọa nghiêm trọng nhóm kỳ giông. Hiện chưa có biện pháp triệt để tiêu diệt nấm chytrid ngoài môi trường tự nhiên, do đó các loài nguy cấp phải được cách ly và nhân giống trong môi trường kiểm soát.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Bảo tồn và biện pháp phục hồi\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Nỗ lực bảo tồn động vật lưỡng cư đang được triển khai ở cả quy mô quốc gia và toàn cầu. Các chương trình lớn như Amphibian Ark, EDGE of Existence, và tổ chức IUCN SSC Amphibian Specialist Group thực hiện giám sát, bảo tồn tại chỗ (in situ) và bảo tồn ngoại vi (ex situ). Cốt lõi của chiến lược là: bảo vệ môi trường sống tự nhiên, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ki%E1%BB%83m%20so%C3%A1t%22%7D}} lây lan dịch bệnh, và phục hồi quần thể nuôi trong phòng thí nghiệm.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Một số trung tâm bảo tồn như El Valle Amphibian Conservation Center (Panama), Taronga Zoo (Úc), hoặc Durrell Wildlife (Anh) đã nuôi thành công nhiều loài nguy cấp, bao gồm cả những loài đã tuyệt chủng ngoài tự nhiên. Giải pháp trị chytridiomycosis như “phòng xông hơi cho ếch” (heat-shock therapy) – tăng nhiệt độ để tiêu diệt nấm mà không gây tổn thương cho lưỡng cư – đã được áp dụng thành công trên quy mô nhỏ.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Ngoài ra, một số công nghệ đang được {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%AD%20nghi%E1%BB%87m%22%7D}}:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Ứng dụng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22probiotic%22%7D}} – cấy vi khuẩn có lợi trên da để ức chế nấm chytrid.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Can thiệp gene – nâng cao sức đề kháng bằng chọn lọc di truyền hoặc CRISPR.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Phát triển vaccine peptide – nhằm kích hoạt miễn dịch da.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Bảo tồn lưỡng cư không chỉ là bảo vệ một nhóm sinh vật có giá trị {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ti%E1%BA%BFn%20h%C3%B3a%22%7D}} cao, mà còn là hành động khẩn cấp để duy trì cân bằng sinh thái và phát hiện sớm các bất thường môi trường đe dọa đến con người.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Tiếng nói khoa học tương lai\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Trong tương lai, nghiên cứu về động vật lưỡng cư sẽ tập trung vào các chủ đề liên ngành. Một trong những trọng tâm là giải mã toàn bộ hệ gene để hiểu rõ cơ chế phát triển, tái sinh mô và khả năng thích nghi sinh lý. Lưỡng cư có bộ gene lớn bất thường, như loài kỳ giông có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22genome%22%7D}} lớn gấp 10–40 lần người, mở ra khả năng nghiên cứu di truyền học tiến hóa và y học tái tạo.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các mô hình toán học – như mô hình SIR hoặc ABC (Approximate Bayesian Computation) – đang được ứng dụng để dự đoán sự lây lan chytrid theo vùng địa lý, điều kiện môi trường và tốc độ giao phối của loài. Các mô hình này giúp đưa ra kịch bản bảo tồn phù hợp, đồng thời cho phép kiểm nghiệm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gi%E1%BA%A3%20thuy%E1%BA%BFt%22%7D}} khoa học về lưỡng cư trong điều kiện thay đổi khí hậu.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Với vai trò là nhóm cầu nối giữa thủy sinh và động vật trên cạn, lưỡng cư tiếp tục giữ vị trí quan trọng trong nghiên cứu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ti%E1%BA%BFn%20h%C3%B3a%22%7D}}, sinh thái học, dược học, và giáo dục môi trường – đặc biệt trong bối cảnh khủng hoảng đa dạng sinh học toàn cầu.\u003C\u002Fp>",{"id":103,"researcherId":19,"name":104,"imageUrl":105},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":103,"researcherId":19,"name":104,"imageUrl":105},[108,109,110,111,112,113,114,115,116,117,118,119,120,121,122,123,124,125,126,127,128,129,130,131,132,133,120,134,135,120],"ấu trùng","động vật có xương sống","sinh thái học","hô hấp","giác mạc","tiểu não","mất nước","trứng","thực vật","sinh lý","độc tố","nghiên cứu sinh học","tiến hóa","môi trường","độ ẩm","lưỡng cư","mùa khô","khả năng chịu lạnh","dạ dày","vi sinh vật","săn mồi","quần thể","bệnh nấm","kiểm soát","thử nghiệm","probiotic","genome","giả thuyết",30,true,"PUBLISHED","2025-06-10T02:17:13.083+00:00","2026-08-29T04:07:06.585+00:00","2025-06-10T03:33:25.807+00:00","2026-08-29T04:07:06.582+00:00",1315,[145,148,151,154,157,160,163,166,169,172],{"id":146,"title":147,"term":146,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"quy trình làm tiêu bản","Quy trình làm tiêu bản? Các công bố khoa học về Quy trình làm tiêu bản",{"id":149,"title":150,"term":149,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"thảm thực vật","Thảm thực vật là gì? Các công bố khoa học về Thảm thực vật",{"id":152,"title":153,"term":152,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"polysaccharide","Polysaccharide là gì? Các công bố khoa học về Polysaccharide",{"id":155,"title":156,"term":155,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"mô hình bệnh tật","Mô hình bệnh tật là gì? Các nghiên cứu về Mô hình bệnh tật",{"id":158,"title":159,"term":158,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"dass 21","DASS-21 là gì? Các nghiên cứu khoa học về DASS-21 ",{"id":161,"title":162,"term":161,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"cơ sở vật chất","Cơ sở vật chất là gì? Các công bố khoa học về Cơ sở vật chất",{"id":164,"title":165,"term":164,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"thực nghiệm","Thực nghiệm là gì? Các nghiên cứu khoa học Thực nghiệm",{"id":167,"title":168,"term":167,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"bacteria","Bacteria là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Bacteria",{"id":170,"title":171,"term":170,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"làng nghề truyền thống","Làng nghề truyền thống là gì? Các nghiên cứu về Làng nghề truyền thống",{"id":173,"title":174,"term":173,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"thân nhiệt","Thân nhiệt là gì? Các nghiên cứu khoa học về Thân nhiệt"]