[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_%C4%91%E1%BB%99ng%20v%E1%BA%ADt%20kh%C3%B4ng%20x%C6%B0%C6%A1ng%20s%E1%BB%91ng{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_động vật không xương sống":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":21,"discipline":22,"references":23,"faqs":44,"createUser":54,"publishUser":58,"keywords":62,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":63,"status":64,"createTime":65,"updateTime":66,"publishTime":67,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":68,"relateTopics":69},"động vật không xương sống","Động vật không xương sống là gì? Phân loại và vai trò","Động vật không xương sống là nhóm động vật không có cột sống, chiếm hơn 95% tổng số loài động vật trên Trái Đất, giữ vai trò cốt lõi trong các hệ sinh thái.","\u003Cp>Động vật không xương sống (invertebrates) là nhóm sinh vật đa bào dị dưỡng thuộc giới Động vật (Animalia) đặc trưng bởi sự vắng mặt của cột sống hoặc dây sống phát triển thành đốt sống trong suốt vòng đời. Về mặt phân loại học, đây là một nhóm cận ngành (paraphyletic) bao gồm nhiều ngành động vật khác nhau, đại diện cho phần lớn sự đa dạng sinh học của giới Động vật trên toàn cầu.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Đặc điểm cấu tạo và tổ chức sinh học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Do bao gồm đa số các ngành động vật, nhóm động vật không xương sống thể hiện sự đa dạng tột bậc về cấu trúc cơ thể, kích thước và mức độ phức tạp sinh học, từ các tổ chức đơn giản chưa có mô thực sự đến các cơ thể có cơ quan phân hóa cao cấp:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Đối xứng cơ thể:\u003C\u002Fstrong> Bao gồm các dạng không đối xứng (ngành Thân lỗ - Porifera), đối xứng tỏa tròn (ngành Ruột khoang - Cnidaria, Ctenophora), và đối xứng hai bên (nhánh Bilateria gồm phần lớn các ngành còn lại).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Cấu trúc nâng đỡ:\u003C\u002Fstrong> Thay vì cột sống bằng xương hoặc sụn bên trong, nhiều nhóm phát triển bộ xương ngoài (exoskeleton) chứa chitin ở ngành Chân khớp (Arthropoda), vỏ chứa calci carbonat ở ngành Thân mềm (Mollusca), hoặc bộ xương thủy tĩnh (hydrostatic skeleton) dựa trên áp suất dịch cơ thể như ở ngành Giun đốt (Annelida) và Giun tròn (Nematoda).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hệ tuần hoàn và hô hấp:\u003C\u002Fstrong> Hệ tuần hoàn dao động từ dạng hở (huyết dịch lưu thông trong khoang cơ thể ở đa số chân khớp và thân mềm) đến dạng kín (ở giun đốt và nhóm chân đầu như mực, bạch tuộc). Hô hấp có thể thực hiện trực tiếp qua bề mặt cơ thể, hệ thống ống khí, mang hoặc phổi sách.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hệ thần kinh:\u003C\u002Fstrong> Từ mạng lưới thần kinh phân tán ở ruột khoang đến hệ thần kinh dạng chuỗi hạch và thần kinh trung ương tập trung cao độ kèm các giác quan phát triển mạnh ở chân đầu và côn trùng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Phân loại các ngành động vật không xương sống chính\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các ngành động vật không xương sống hiện hữu được phân loại theo các nhánh tiến hóa chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Ngành tiêu biểu\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Đặc điểm hình thái then chốt\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Ví dụ đại diện\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Môi trường sống chủ yếu\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Chân khớp (Arthropoda)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Bộ xương ngoài chitin, cơ thể phân đốt và có phần phụ phân đốt nối khớp\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Côn trùng, giáp xác, nhện, nhiều chân\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Mọi sinh cảnh trên cạn, nước ngọt và biển\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Thân mềm (Mollusca)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thân mềm không phân đốt, thường có vỏ đá vôi, vạt áo (mantle) và chân cơ\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Ốc, trai, sò, mực, bạch tuộc\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Môi trường biển, nước ngọt và trên cạn ẩm ướt\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Giun đốt (Annelida)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Cơ thể phân đốt thực sự kiểu đốt đồng hình, có thể xoang chính thức\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Giun đất, rươi, đỉa\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đất ẩm, nước ngọt và đáy biển\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Ruột khoang (Cnidaria)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đối xứng tỏa tròn, có tế bào thích ty (cnidocyte) chứa độc tố, chu kỳ sống dạng polyp hoặc sứa\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>San hô, hải quỳ, sứa nước\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hầu hết ở môi trường biển, một số ít ở nước ngọt\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Da gai (Echinodermata)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đối xứng tỏa tròn thứ sinh (ngũ đối xứng), hệ thống chân ống và mạch nước\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Sao biển, cầu gai, hải sâm\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hoàn toàn ở môi trường biển\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Giun tròn (Nematoda)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Cơ thể hình trụ thon hai đầu, có vỏ cutin bao bọc, thể xoang giả\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Giun kim, giun đũa, tuyến trùng đất\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đất, nước và ký sinh trên sinh vật khác\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Ch2>Vai trò sinh thái và ý nghĩa kinh tế\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo đánh giá của Eisenhauer và cộng sự (2019), động vật không xương sống chiếm từ 95% đến 97% tổng số loài động vật trên Trái Đất và là mắt xích nền tảng duy trì cấu trúc của hệ sinh thái:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Thụ phấn cho thực vật:\u003C\u002Fstrong> Theo nghiên cứu của Ollerton và cộng sự (2011), khoảng 87.5% loài thực vật có hoa trên toàn cầu phụ thuộc vào động vật thụ phấn, trong đó côn trùng không xương sống đóng vai trò chủ đạo.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tuần hoàn vật chất và hình thành đất:\u003C\u002Fstrong> Giun đất, ấu trùng côn trùng và các động vật đáy phân hủy chất hữu cơ, tạo độ tơi xốp và tăng cường độ phì nhiêu cho đất canh tác và trầm tích nước.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Kiểm soát sinh học và chuỗi thức ăn:\u003C\u002Fstrong> Các loài săn mồi không xương sống như nhện, bọ rùa giúp điều hòa tự nhiên mật độ sâu bệnh hại, đồng thời là nguồn thức ăn chính cho các loài cá, chim và thú.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Giá trị kinh tế và dinh dưỡng:\u003C\u002Fstrong> Ngành nuôi trồng và khai thác giáp xác (tôm, cua), thân mềm (hàu, nghêu, mực) đóng góp nguồn protein quan trọng cho con người và thương mại quốc tế.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Các mối đe dọa và bảo tồn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mặc dù chiếm số lượng áp đảo, động vật không xương sống đang đối mặt với sự suy giảm nghiêm trọng về quần thể. Nghiên cứu của Cardoso và cộng sự (2011) chỉ ra các trở ngại lớn trong bảo tồn nhóm này:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Thiếu dữ liệu phân loại học:\u003C\u002Fstrong> Phần lớn các loài côn trùng và động vật đáy nhiệt đới chưa được mô tả khoa học, dẫn đến hiện tượng tuyệt chủng trước khi được ghi nhận.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tác động của hóa chất nông nghiệp:\u003C\u002Fstrong> Việc lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật phổ rộng gây suy giảm nghiêm trọng các quần thể thụ phấn và sinh vật đất hữu ích.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Biến đổi khí hậu và acid hóa đại dương:\u003C\u002Fstrong> Tăng nhiệt độ nước và giảm pH đại dương đe dọa trực tiếp sự hình thành vỏ calci carbonat ở san hô và động vật thân mềm.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Invertebrates",[19,20],"động vật vô xương sống","invertebrate","Động vật không xương sống là nhóm sinh vật đa bào dị dưỡng thuộc giới Động vật (Animalia) đặc trưng bởi sự vắng mặt của cột sống hoặc dây sống phát triển thành đốt sống trong suốt chu kỳ sống.","NATURAL_SCIENCES",[24,31,38],{"citationText":25,"title":26,"authors":27,"source":28,"year":29,"doi":30,"url":10},"Eisenhauer, N., Bonn, A., & Guerra, C. A. (2019). Recognizing the quiet extinction of invertebrates. Nature Communications, 10(1), 50.","Recognizing the quiet extinction of invertebrates","Eisenhauer, N., Bonn, A., Guerra, C. A.","Nature Communications",2019,"10.1038\u002Fs41467-018-07916-1",{"citationText":32,"title":33,"authors":34,"source":35,"year":36,"doi":37,"url":10},"Cardoso, P., Erwin, T. L., Borges, P. A., & New, T. R. (2011). The seven impediments in invertebrate conservation and how to overcome them. Biological Conservation, 144(11), 2647-2655.","The seven impediments in invertebrate conservation and how to overcome them","Cardoso, P., Erwin, T. L., Borges, P. A., New, T. R.","Biological Conservation",2011,"10.1016\u002Fj.biocon.2011.07.024",{"citationText":39,"title":40,"authors":41,"source":42,"year":36,"doi":43,"url":10},"Ollerton, J., Winfree, R., & Tarrant, S. (2011). How many flowering plants are pollinated by animals?. Oikos, 120(3), 321-326.","How many flowering plants are pollinated by animals?","Ollerton, J., Winfree, R., Tarrant, S.","Oikos","10.1111\u002Fj.1600-0706.2010.18644.x",[45,48,51],{"question":46,"answer":47},"Động vật không xương sống chiếm bao nhiêu phần trăm trong giới Động vật?","Theo các đánh giá đa dạng sinh học toàn cầu, động vật không xương sống chiếm khoảng 95% đến 97% tổng số loài động vật đã được mô tả trên Trái Đất.",{"question":49,"answer":50},"Đặc điểm khác biệt cốt lõi giữa động vật không xương sống và có xương sống là gì?","Đặc điểm phân biệt căn bản nhất là động vật không xương sống hoàn toàn không phát triển cột sống hoặc đốt sống nâng đỡ cơ thể bên trong, mà thường dựa vào bộ xương ngoài, vỏ đá vôi hoặc áp suất dịch thủy tĩnh.",{"question":52,"answer":53},"Ngành động vật không xương sống nào có số lượng loài đa dạng nhất?","Ngành Chân khớp (Arthropoda), đặc biệt là lớp Côn trùng (Insecta), là nhóm đa dạng nhất cả về số lượng loài, sinh khối và phạm vi phân bố trong giới Động vật.",{"id":55,"researcherId":10,"name":56,"imageUrl":57},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":59,"researcherId":10,"name":60,"imageUrl":61},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2025-04-26T01:59:36.736+00:00","2026-08-28T15:10:56.052+00:00","2025-08-25T07:39:05.029+00:00",206,[70,73,76,79,88,93,98,101,104,109],{"id":71,"title":72,"term":71,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cladocera","Cladocera là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":74,"title":75,"term":74,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"động vật hoang dã","Động vật hoang dã là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":77,"title":78,"term":77,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hệ thống tuần hoàn","Hệ thống tuần hoàn là gì? Các nghiên cứu Hệ thống tuần hoàn",{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":82,"definition":83,"discipline":22,"disciplineCode":84,"disciplineLabel":85,"disciplineColor":86,"disciplineIcon":87},"drosophila melanogaster","Drosophila melanogaster là gì? Đặc điểm sinh học và mô hình nghiên cứu","Drosophila melanogaster","Drosophila melanogaster là loài ruồi giấm thuộc bộ Hai cánh, sinh vật mô hình kinh điển trong di truyền học, sinh học phát triển và y sinh học phân tử.","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":91,"definition":92,"discipline":22,"disciplineCode":84,"disciplineLabel":85,"disciplineColor":86,"disciplineIcon":87},"động vật thí nghiệm","Động vật thí nghiệm là gì? Phân loại, 3Rs và ứng dụng","laboratory animal","Động vật thí nghiệm là các loài động vật được nuôi dưỡng, kiểm soát di truyền và chuẩn hóa vi sinh vật trong điều kiện phòng thí nghiệm nhằm phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học, thử nghiệm y sinh, kiểm định độc tính và phát triển dược phẩm. Việc sử dụng động vật thí nghiệm tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đạo đức 3Rs (Thay thế, Giảm thiểu, Tinh chế) và các hướng dẫn quốc tế.",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":96,"definition":97,"discipline":22,"disciplineCode":84,"disciplineLabel":85,"disciplineColor":86,"disciplineIcon":87},"động vật biển","Động vật biển là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","dong vat bien","khái niệm và đối tượng nghiên cứu cơ bản trong khoa học tự nhiên, phản ánh các đặc trưng bản chất, cơ chế vận hành và các quy luật tương tác hệ thống trong thực tiễn.",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nước ngọt","Nước ngọt là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phenanthrene","Phenanthrene là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":107,"definition":108,"discipline":22,"disciplineCode":84,"disciplineLabel":85,"disciplineColor":86,"disciplineIcon":87},"côn trùng","Côn trùng là gì? Các nghiên cứu khoa học về Côn trùng","Insect \u002F Insecta","Côn trùng là lớp động vật không xương sống thuộc ngành chân khớp (Arthropoda), có cơ thể chia ba phần rõ rệt (đầu, ngực, bụng), ba cặp chân khớp và thường có một hoặc hai cặp cánh.",{"id":110,"title":111,"term":112,"englishTitle":113,"definition":114,"discipline":22,"disciplineCode":84,"disciplineLabel":85,"disciplineColor":86,"disciplineIcon":87},"tuyệt chủng","Tuyệt chủng là gì? Các cuộc đại tuyệt chủng trong lịch sử Trái Đất và khủng hoảng đa dạng sinh học","Tuyệt chủng","extinction","Tuyệt chủng (extinction) là hiện tượng sinh học kết thúc sự tồn tại của một loài hoặc một taxon sinh vật trên Trái Đất, được xác định tại thời điểm cá thể cuối cùng của loài đó qua đời và mất hoàn toàn khả năng sinh sản di truyền tiếp nối thế hệ."]