[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_%C4%91%E1%BB%99ng%20v%E1%BA%ADt%20hoang%20d%C3%A3{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_động vật hoang dã":43},{"code":4,"data":5,"meta":12},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":42},[],[],[9,22,32],{"publicationId":10,"title":11,"originalTitle":12,"authorNames":13,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":19,"totalCitation":12,"url":20,"doi":12,"summary":21},"40265eaa-7373-4f93-8149-c55f78ef853c","Giáo dục bảo vệ hệ sinh thái tự nhiên và động vật hoang dã cho sinh viên: Nghiên cứu trường hợp tại Trường Đại học Đông Á",null,[14],"Thị Hoà Đậu",1,"Tạp chí Giáo dục",true,"2025-07-05",2025,"https:\u002F\u002Ftcgd.tapchigiaoduc.edu.vn\u002Findex.php\u002Ftapchi\u002Farticle\u002Fview\u002F3633","\u003Cp>Khảo sát xã hội học giáo dục điều tra nhận thức và thái độ ứng xử đối với hệ sinh thái và bảo vệ các loài \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">động vật hoang dã\u003C\u002Fb> của sinh viên đại học trong bối cảnh suy thoái môi trường tự nhiên nature. Tác giả đánh giá tác động của các chương trình ngoại khóa tới hành vi cam kết bảo tồn đa dạng sinh học. Nghiên cứu đề xuất tích hợp sâu nội dung bảo tồn \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">động vật hoang dã\u003C\u002Fb> vào giảng đường.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":23,"title":24,"originalTitle":12,"authorNames":25,"authorCount":15,"journalName":27,"vietnamJournal":17,"publishDate":28,"publishYear":29,"totalCitation":12,"url":30,"doi":12,"summary":31},"407f4bc5-06d2-46cd-9958-725a5c7331dd","Tiếp tục hoàn thiện pháp luật Việt Nam về bảo vệ động vật hoang dã trước yêu cầu thực thi các điều ước quốc tế",[26],"TS. Nguyễn Lan Nguyên","Tạp chí Khoa học Kiểm sát","2024-05-31",2024,"https:\u002F\u002Fkhoahockiemsat.hpu.vn\u002Fportal\u002Farticle\u002Fview\u002F398","\u003Cp>Bài viết luật học quốc tế đánh giá tính tương thích của khung pháp lý Việt Nam về kiểm soát buôn bán các cá thể \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">động vật hoang dã\u003C\u002Fb> trước các cam kết của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới như CPTPP và EVFTA. Tác giả đề xuất siết chặt quản lý các cơ sở gây nuôi thương mại và tăng cường chế tài xử phạt vi phạm. Cải cách thể chế góp phần bảo vệ bền vững \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">động vật hoang dã\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":33,"title":34,"originalTitle":12,"authorNames":35,"authorCount":15,"journalName":37,"vietnamJournal":17,"publishDate":38,"publishYear":39,"totalCitation":12,"url":40,"doi":12,"summary":41},"1dd5d786-3ce6-4f19-b017-d251e5e1ab72","BÀN VỀ CÁC TỘI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ BẢO VỆ ĐỘNG VẬT HOANG DÃ, ĐỘNG VẬT NGUY CẤP, QUÝ, HIẾM",[36],"Lê Xuân Lục","Tạp chí Pháp luật và thực tiễn","2022-09-30",2022,"https:\u002F\u002Ftapchi.hul.edu.vn\u002Findex.php\u002Fjl\u002Farticle\u002Fview\u002F173","\u003Cp>Nghiên cứu khoa học pháp lý bình luận cấu thành tội phạm và thực tiễn xét xử các hành vi săn bắt, tàng trữ trái phép các loài \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">động vật hoang dã\u003C\u002Fb> nguy cấp quý hiếm theo quy định Bộ luật Hình sự. Tác giả phân tích những vướng mắc khi định lượng tang vật và áp dụng tình tiết tăng nặng định khung. Bài viết kiến nghị hoàn thiện hướng dẫn áp dụng pháp luật bảo vệ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">động vật hoang dã\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":44,"meta":12},{"id":45,"title":46,"description":47,"content":48,"term":45,"englishTitle":12,"synonyms":12,"definition":12,"discipline":12,"references":12,"faqs":12,"createUser":49,"publishUser":53,"keywords":57,"keywordCount":68,"enrichTopicLink":17,"status":69,"createTime":70,"updateTime":71,"publishTime":72,"linkEnrichedTime":73,"publicationScanTime":74,"contentErrorMessage":12,"viewCount":75,"relateTopics":76},"động vật hoang dã","Động vật hoang dã là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Động vật hoang dã là các loài sinh vật không bị thuần hóa, sinh sống và phát triển tự nhiên trong môi trường không có sự can thiệp đáng kể của con người. Chúng giữ vai trò sinh thái quan trọng, phản ánh sức khỏe hệ sinh thái và thường được xem là chỉ thị cho mức độ bền vững của môi trường sống tự nhiên. ","\u003Cdiv>\u003Ch2>Khái niệm động vật hoang dã\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Động vật hoang dã (wildlife) là các loài động vật sống trong môi trường tự nhiên, không bị thuần hóa, sinh trưởng, phát triển và sinh sản theo chu kỳ sinh thái của loài mà không có sự kiểm soát nhân tạo đáng kể. Theo các nghiên cứu sinh thái, khái niệm bao trùm cả các loài thú, chim, bò sát, lưỡng cư, cá và nhiều loài không xương sống trong môi trường hoang sơ hoặc ít ảnh hưởng bởi con người. Vấn đề nhận dạng loài hoang dã thường bao gồm việc đánh giá mức độ “tự do” trong hành vi, nguồn thức ăn, nơi ở và sự tương tác với thiên nhiên.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Theo bài “The Role of Wildlife in Ecosystem Health: Interactions and …” (REDVET, 2024), động vật hoang dã đóng góp vào cân bằng sinh thái, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}, và đa dạng sinh học thông qua các vai trò như phân tán hạt giống, kiểm soát quần thể và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chu%20tr%C3%ACnh%20dinh%20d%C6%B0%E1%BB%A1ng%22%7D}}. Động vật hoang dã thường được xem là chỉ thị (indicator species) cho sức khỏe môi trường vì sự xuất hiện, mật độ và hành vi của chúng phản ánh điều kiện sống trong các hệ sinh thái tự nhiên. Khác với động vật nuôi hoặc thuần hóa, động vật hoang dã có tính biến động cao hơn và dễ bị ảnh hưởng bởi thay đổi môi trường hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ho%E1%BA%A1t%20%C4%91%E1%BB%99ng%20c%E1%BB%A7a%20con%20ng%C6%B0%E1%BB%9Di%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại động vật hoang dã\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phân loại động vật hoang dã dựa trên nhiều tiêu chí: nhóm sinh học, môi trường sống, mức độ bản địa\u002Fxâm lấn, trạng thái bảo tồn và mức độ tiếp xúc với con người. Một tiêu chí phổ biến là phân thành {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99ng%20v%E1%BA%ADt%20c%C3%B3%20x%C6%B0%C6%A1ng%20s%E1%BB%91ng%22%7D}} và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99ng%20v%E1%BA%ADt%20kh%C3%B4ng%20x%C6%B0%C6%A1ng%20s%E1%BB%91ng%22%7D}}. Động vật có xương sống chia thành: thú, chim, cá, bò sát, lưỡng cư; động vật không xương sống bao gồm côn trùng, giáp xác, thân mềm, đa dạng hơn về hình thái và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%20sinh%20th%C3%A1i%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Theo dữ liệu từ World Wildlife Fund (WWF) và các tổ chức môi trường, loài bản địa (native species) là loài có lịch sử sinh sống lâu dài ở khu vực tự nhiên, phần lớn nằm trong chuỗi thức ăn ổn định; trong khi loài xâm lấn (invasive species) thường được giới thiệu do con người, có thể gây mất cân bằng sinh học. Phân loại theo trạng thái bảo tồn (theo IUCN) như: loài cực kỳ nguy cấp, nguy cấp, dễ tổn thương và ít quan tâm cũng được sử dụng để ưu tiên bảo vệ.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân bố và môi trường sống\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Động vật hoang dã phân bố trong hầu hết các hệ sinh thái trên Trái Đất: từ rừng nhiệt đới, vùng hoang mạc, đới núi cao, vùng băng giá, vùng nước ngọt, vùng biển sâu, cho đến các vùng đất ngập nước. Mỗi loài thích nghi với điều kiện khí hậu, nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng, thức ăn, nơi che chắn và áp lực từ kẻ săn mồi. Sự phân bố còn phụ thuộc vào khả năng di chuyển, sức chịu đựng và khả năng sinh sản của loài.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Mô hình sinh thái học dùng mật độ cá thể và diện tích khu vực để ước tính phân bố. Công thức đơn giản: \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">D = \\frac{N}{A}\u003C\u002Fscript> trong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">D\u003C\u002Fscript> là mật độ (số cá thể trên đơn vị diện tích), \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">N\u003C\u002Fscript> số cá thể quan sát được, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">A\u003C\u002Fscript> diện tích khảo sát. Mật độ biến đổi theo mùa vụ, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%81u%20ki%E1%BB%87n%20m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}} và hoạt động con người như săn bắt, phá rừng hoặc phát triển đô thị.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Vai trò sinh thái của động vật hoang dã\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Động vật hoang dã đóng vai trò thiết yếu trong việc duy trì chức năng của hệ sinh thái. Chúng tham gia các quá trình như thụ phấn, phân hủy chất hữu cơ, chuyển hóa dinh dưỡng, kiểm soát sâu bệnh tự nhiên, phát tán hạt giống và duy trì cấu trúc thực vật. Theo trang WWF, các loài như ong, chim và dơi đặc biệt quan trọng trong thụ phấn và phát tán hạt.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Vai trò như “loài mấu chốt” (keystone species) hoặc loài chỉ thị cho sức khỏe hệ sinh thái giúp cảnh báo các suy thoái môi trường. Việc mất một loài chủ chốt có thể dẫn đến hiệu ứng domino: quần thể loài nào bị ảnh hưởng thì ảnh hưởng sang các loài khác do chuỗi thức ăn bị đứt gãy hoặc môi trường thay đổi.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Danh sách các chức năng sinh thái phổ biến:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Kiểm soát quần thể động vật ăn thực vật và côn trùng gây hại\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phân hủy xác chết và chất thải hữu cơ giúp tái tạo đất\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Giữ ổn định cấu trúc hệ sinh thái về mặt vật lý và sinh học\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Nguy cơ và đe dọa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Động vật hoang dã đang đối mặt với nhiều mối đe dọa nghiêm trọng trên toàn cầu. Theo báo cáo từ \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ipbes.net\u002Fglobal-assessment\" target=\"_blank\">IPBES Global Assessment 2019\u003C\u002Fa>, khoảng 1 triệu loài có nguy cơ tuyệt chủng do hoạt động của con người. Các yếu tố chính bao gồm mất môi trường sống, khai thác quá mức, biến đổi khí hậu, ô nhiễm và sự xâm lấn của các loài ngoại lai.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một trong những mối đe dọa nghiêm trọng nhất là chuyển đổi rừng, đất ngập nước và đồng cỏ thành đất nông nghiệp hoặc đô thị. Hành vi săn bắt và buôn bán động vật hoang dã trái phép ngày càng phức tạp, liên kết với các mạng lưới tội phạm xuyên quốc gia. Biến đổi khí hậu cũng làm thay đổi phạm vi phân bố, chu kỳ sinh sản và khả năng thích nghi của nhiều loài.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bảng dưới đây tóm tắt các nguyên nhân chính gây suy giảm động vật hoang dã:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Mối đe dọa\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Mô tả\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Hậu quả\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Mất môi trường sống\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phá rừng, khai thác mỏ, mở rộng nông nghiệp\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Giảm nơi cư trú, chia cắt quần thể\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Săn bắt và buôn bán trái phép\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thương mại động vật sống, ngà voi, sừng tê\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Giảm mạnh số lượng loài quý hiếm\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Biến đổi khí hậu\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tăng nhiệt độ, mực nước biển dâng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Rối loạn sinh thái, di cư không đồng bộ\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Ô nhiễm\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hóa chất nông nghiệp, rác nhựa, nước thải\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Gây tử vong, ảnh hưởng sức khỏe sinh sản\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Bảo tồn động vật hoang dã\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bảo tồn là quá trình duy trì và khôi phục quần thể động vật hoang dã cũng như môi trường sống của chúng. Phương pháp bảo tồn bao gồm: bảo tồn tại chỗ (in-situ) như công viên quốc gia, khu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BA%A3o%20t%E1%BB%93n%20thi%C3%AAn%20nhi%C3%AAn%22%7D}}; và ngoài chỗ (ex-situ) như vườn thú, ngân hàng gen, trung tâm cứu hộ. Mục tiêu là phục hồi số lượng cá thể, bảo vệ đa dạng gen và khôi phục sinh cảnh.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các chiến lược bảo tồn hiệu quả cần gắn với quản lý cộng đồng, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nghi%C3%AAn%20c%E1%BB%A9u%20khoa%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}, và cơ chế tài chính dài hạn. Nhiều chương trình bảo tồn sử dụng công nghệ hiện đại như thiết bị định vị GPS, camera bẫy (camera trap), phân tích DNA để giám sát quần thể và truy vết buôn bán động vật hoang dã.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các tổ chức nổi bật trong lĩnh vực bảo tồn:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.iucn.org\u002F\" target=\"_blank\">IUCN – Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.wwf.org\u002F\" target=\"_blank\">WWF – Quỹ Quốc tế Bảo vệ Thiên nhiên\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.zsl.org\u002Fconservation\" target=\"_blank\">Zoological Society of London (ZSL)\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Giá trị kinh tế và văn hóa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Động vật hoang dã có giá trị kinh tế trong nhiều lĩnh vực: du lịch sinh thái, nghiên cứu y học, công nghệ sinh học, và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%E1%BB%8Bch%20v%E1%BB%A5%20h%E1%BB%87%20sinh%20th%C3%A1i%22%7D}} như thụ phấn hoặc kiểm soát sâu bệnh. Ví dụ, tại Châu Phi, du lịch động vật hoang dã đóng góp hàng tỷ USD vào GDP hàng năm, đồng thời tạo ra việc làm cho hàng triệu người.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Mặt khác, nhiều cộng đồng bản địa xem động vật hoang dã là một phần không thể tách rời của tín ngưỡng, lễ hội và truyền thống văn hóa. Việc bảo vệ các loài như hổ, voi, hay sếu đầu đỏ không chỉ là bảo tồn sinh học mà còn là gìn giữ bản sắc văn hóa nhân loại.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Luật pháp và chính sách liên quan\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hệ thống pháp luật đóng vai trò trung tâm trong công tác bảo vệ động vật hoang dã. Công ước CITES (1973) là văn kiện quốc tế quan trọng kiểm soát thương mại các loài động vật và thực vật hoang dã. Nhiều quốc gia đã nội luật hóa CITES vào hệ thống pháp luật quốc gia để tăng tính thực thi.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ở Việt Nam, Luật Lâm nghiệp 2017, Nghị định 06\u002F2019\u002FNĐ-CP và các văn bản liên quan điều chỉnh hoạt động bảo vệ, nuôi giữ và buôn bán động vật rừng. Các cơ quan như \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fenv4wildlife.org\u002F\" target=\"_blank\">ENV – Trung tâm Giáo dục Thiên nhiên\u003C\u002Fa> và \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.traffic.org\u002F\" target=\"_blank\">TRAFFIC\u003C\u002Fa> hỗ trợ giám sát, truyền thông và tư vấn chính sách.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Hợp tác quốc tế và nghiên cứu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Việc bảo vệ động vật hoang dã đòi hỏi hợp tác xuyên quốc gia do phạm vi phân bố của nhiều loài không giới hạn trong lãnh thổ một quốc gia. Các sáng kiến như \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cms.int\u002F\" target=\"_blank\">Công ước về các loài di cư (CMS)\u003C\u002Fa> và \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.gbif.org\u002F\" target=\"_blank\">GBIF – Hạ tầng dữ liệu đa dạng sinh học toàn cầu\u003C\u002Fa> tạo ra mạng lưới dữ liệu và hành lang sinh học kết nối giữa các quốc gia.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nghiên cứu khoa học giúp xác định kích thước quần thể tối thiểu có thể tồn tại (MVP), mức độ cận huyết, tốc độ phục hồi sinh thái và hiệu quả các biện pháp bảo tồn. Công nghệ sinh học, viễn thám và trí tuệ nhân tạo ngày càng được áp dụng để theo dõi động vật hoang dã trong điều kiện tự nhiên.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ipbes.net\u002Fglobal-assessment\" target=\"_blank\">IPBES Global Assessment Report on Biodiversity and Ecosystem Services\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.iucn.org\u002F\" target=\"_blank\">IUCN – International Union for Conservation of Nature\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cites.org\u002F\" target=\"_blank\">CITES – Convention on International Trade in Endangered Species of Wild Fauna and Flora\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.wwf.org\u002F\" target=\"_blank\">World Wildlife Fund (WWF)\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fenv4wildlife.org\u002F\" target=\"_blank\">Trung tâm Giáo dục Thiên nhiên (ENV)\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.traffic.org\u002F\" target=\"_blank\">TRAFFIC – Wildlife Trade Monitoring Network\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.zsl.org\u002F\" target=\"_blank\">Zoological Society of London\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cms.int\u002F\" target=\"_blank\">Convention on the Conservation of Migratory Species of Wild Animals (CMS)\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003C\u002Fdiv>",{"id":50,"researcherId":12,"name":51,"imageUrl":52},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":54,"researcherId":12,"name":55,"imageUrl":56},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[58,59,60,61,62,63,64,65,66,67],"chức năng sinh học","chu trình dinh dưỡng","hoạt động của con người","động vật có xương sống","động vật không xương sống","chức năng sinh thái","điều kiện môi trường","bảo tồn thiên nhiên","nghiên cứu khoa học","dịch vụ hệ sinh thái",10,"PUBLISHED","2025-09-17T08:21:19.210+00:00","2026-09-03T07:11:04.098+00:00","2025-09-17T16:29:26.402+00:00","2026-09-03T07:11:03.596+00:00","2026-09-03T06:34:38.626+00:00",512,[77,80,83,86,89,92,95,98,101,104],{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"mô hình lý thuyết","Mô hình lý thuyết là gì? Các nghiên cứu về Mô hình lý thuyết",{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"cơ sở vật chất","Cơ sở vật chất là gì? Các công bố khoa học về Cơ sở vật chất",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"in silico","In silico là gì? Các công bố khoa học về In silico",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"artificial intelligence","Artificial Intelligence là gì? Các nghiên cứu khoa học về AI",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"chuột cống trắng","Chuột cống trắng là gì? Các công bố khoa học về Chuột cống trắng",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"chỉ thị phân tử","Chỉ thị phân tử là gì? Các nghiên cứu khoa học về Chỉ thị phân tử",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"peptidoglycan","Peptidoglycan là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"phương pháp luận","Phương pháp luận là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"thí nghiệm vật lí","Thí nghiệm vật lí là gì? Các công bố khoa học về Thí nghiệm vật lí",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"tnf α","Tnf-α là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Tnf-α"]