[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_%C4%91%E1%BB%99ng%20v%E1%BA%ADt%20g%E1%BA%B7m%20nh%E1%BA%A5m{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_động vật gặm nhấm":157},{"code":4,"data":5,"meta":20},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":80,"vietnamFeatured":155,"vietnamLatest":156},[7,24,39,53,67],{"publicationId":8,"title":9,"originalTitle":10,"authorNames":11,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":19,"totalCitation":20,"url":21,"doi":22,"summary":23},"88467fa7-0239-402b-a8c4-8bf179c24910","Nuôi Dưỡng Con Non Chuột Trong Các Gia Đình Nuôi Dưỡng Của Chính Mình Hoặc Loài Động Vật Có Vú Khác: Tỷ lệ Sống Sót Và Nguyên Nhân Tử Vong","Rearing Rodent Pups in Foster Families of Their Own or Another Mammal Species: Survival and Causes of Mortality",[12,13,14],"V. V. Streltsov","M. V. Nekrasova","A. N. Maltsev",5,"Pleiades Publishing Ltd",false,"2024-01-12",2024,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1134\u002FS1062359023090376","10.1134\u002FS1062359023090376","\u003Cp>Nghiên cứu thực nghiệm so sánh tỷ lệ sống sót của con non ở các loài \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">động vật gặm nhấm\u003C\u002Fb> gồm chuột túi má \u003Ci>Myodes rutilus\u003C\u002Fi> khi được nuôi dưỡng chéo bởi mẹ nuôi cùng loài hoặc khác loài. Dữ liệu làm rõ những thay đổi về tập tính bầy đàn và khả năng thích ứng sinh sản của con non trưởng thành. Công trình \u003Cb>đóng góp hiểu biết sâu sắc về ảnh hưởng của môi trường sơ sinh\u003C\u002Fb> lên sự phát triển cá thể.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":27,"authorNames":28,"authorCount":31,"journalName":32,"vietnamJournal":17,"publishDate":33,"publishYear":34,"totalCitation":35,"url":36,"doi":37,"summary":38},"dadeb54a-120f-4bb2-86a5-2a7ad8d3462f","Làm sạch kho hạt giống của cây bách phương tây bởi các động vật gặm nhấm phân thủy, thay đổi theo loại vi mô và loại tán","Pilfering of western juniper seed caches by scatter‐hoarding rodents varies by microsite and canopy type",[29,30],"Lindsay A. Dimitri","William S. Longland",2,"Integrative Zoology","2022-03-01",2022,8,"https:\u002F\u002Fonlinelibrary.wiley.com\u002Fdoi\u002F10.1111\u002F1749-4877.12517","10.1111\u002F1749-4877.12517","\u003Cp>Khảo sát sinh thái bằng bẫy ảnh \u003Ci>camera\u003C\u002Fi> tại \u003Ci>California\u003C\u002Fi> theo dõi tập tính tích trữ và phân tán hạt giống của các loài \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">động vật gặm nhấm\u003C\u002Fb> như chuột \u003Ci>kangaroo\u003C\u002Fi> trong rừng cây bách \u003Ci>juniper\u003C\u002Fi>. Dữ liệu thực địa chỉ ra tốc độ thu nhặt và đánh cắp hạt tại các khoảng rừng hở diễn ra nhanh hơn nhiều so với dưới tán cây bụi. Phát hiện \u003Cb>làm rõ vai trò sinh thái của hành vi giấu hạt\u003C\u002Fb> đối với sự tái sinh rừng.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":40,"title":41,"originalTitle":42,"authorNames":43,"authorCount":47,"journalName":48,"vietnamJournal":17,"publishDate":49,"publishYear":34,"totalCitation":20,"url":50,"doi":51,"summary":52},"db5768f6-b453-4f53-a0af-02ee392e89d6","Đặc điểm hệ vi sinh vật ruột cecum của sóc đất 13 sọc nuôi nhốt và hoang dã sử dụng công nghệ giải trình tự dựa trên Illumina","Characterization of captive and wild 13-lined ground squirrel cecal microbiotas using Illumina-based sequencing",[44,45,46],"Edna Chiang","Courtney L. Deblois","Hannah V. Carey",4,"Animal Microbiome","2022-01-03","https:\u002F\u002Fanimalmicrobiome.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs42523-021-00154-9","10.1186\u002Fs42523-021-00154-9","\u003Cp>Giải trình tự gen thế hệ mới \u003Ci>Illumina\u003C\u002Fi> phân tích hệ vi sinh vật manh tràng của loài sóc đất 13 sọc \u003Ci>Ictidomys tridecemlineatus\u003C\u002Fi> trong chu kỳ ngủ đông và hoạt động. Kết quả chỉ ra sự biến đổi rõ nét của các ngành vi khuẩn kỵ khí hỗ trợ quá trình tái tuần hoàn urê và bảo tồn khối nạc cơ thể. Phát hiện \u003Cb>làm rõ cơ chế cộng sinh vi sinh vật\u003C\u002Fb> ở nhóm \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">động vật gặm nhấm\u003C\u002Fb> thích nghi khí hậu lạnh.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":54,"title":55,"originalTitle":56,"authorNames":57,"authorCount":61,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":62,"publishYear":63,"totalCitation":20,"url":64,"doi":65,"summary":66},"0d72a084-9328-4ad8-a862-fb2f47f10edd","Ghi chú về hệ fauna, hệ thống phân loại và sinh thái của động vật gặm nhấm nhỏ ở miền Nam Gansu, Trung Quốc","Notes on the Fauna, Systematics, and Ecology of Small Mammals in Southern Gansu, China",[58,59,60],"B. I. Sheftel","A. A. Bannikova","Y. Fang",7,"2019-03-12",2019,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1134\u002FS1062359018080150","10.1134\u002FS1062359018080150","\u003Cp>Khảo sát thành phần khu hệ và đặc điểm sinh thái học của quần thể \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">động vật gặm nhấm\u003C\u002Fb> nhỏ tại các khu bảo tồn thiên nhiên tỉnh Cam Túc. Dữ liệu thực địa ghi nhận sự phong phú của các loài chuột đồng và chuột chũi phân bố theo độ cao sinh cảnh rừng núi. Công trình \u003Cb>đóng góp dữ liệu phân loại học quan trọng\u003C\u002Fb> phục vụ công tác giám sát đa dạng sinh học thú nhỏ.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":68,"title":69,"originalTitle":70,"authorNames":71,"authorCount":31,"journalName":74,"vietnamJournal":17,"publishDate":75,"publishYear":76,"totalCitation":20,"url":77,"doi":78,"summary":79},"b2ee4899-d797-42fb-a870-3aa3053e811f","Quản lý sự đối kháng thông qua tín hiệu âm thanh đối kháng ở động vật gặm nhấm dưới lòng đất: Một yếu tố bị bỏ qua trong việc tạo điều kiện cho xã hội?","Agonism Management Through Agonistic Vocal Signaling in Subterranean Rodents: A Neglected Factor Facilitating Sociality?",[72,73],"Gabriel Francescoli","Cristian Schleich","Biological Theory","2018-08-14",2018,"http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs13752-018-0304-z","10.1007\u002Fs13752-018-0304-z","\u003Cp>Khảo sát tập tính giao tiếp âm thanh đối kháng ở loài chuột chũi sống dưới lòng đất \u003Ci>Fukomys anselli\u003C\u002Fi> nhằm phân tích cơ chế hình thành cấu trúc xã hội bầy đàn. Các tín hiệu âm thanh cảnh báo giúp điều chỉnh mức độ hung dữ và duy trì trật tự thứ bậc giữa các cá thể trong cùng hang ổ. Dữ liệu \u003Cb>làm rõ nguồn gốc tiến hóa của đời sống xã hội\u003C\u002Fb> ở các nhóm \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">động vật gặm nhấm\u003C\u002Fb> chuyên biệt.\u003C\u002Fp>",[81,97,112,126,141],{"publicationId":82,"title":83,"originalTitle":84,"authorNames":85,"authorCount":89,"journalName":90,"vietnamJournal":17,"publishDate":91,"publishYear":92,"totalCitation":93,"url":94,"doi":95,"summary":96},"6eb55a2b-55b2-402d-8e39-514ca1ac9699","Biểu Hiện Tế Bào Mỡ của Yếu Tố Hoại Tử Khối U-α: Vai Trò Trực Tiếp trong Sự Kháng Insulin Liên Quan Đến Béo Phì","Adipose Expression of Tumor Necrosis Factor-α: Direct Role in Obesity-Linked Insulin Resistance",[86,87,88],"Gökhan S. Hotamışlıgil","Narinder S. Shargill","Bruce M. Spiegelman",3,"American Association for the Advancement of Science (AAAS)","1993-01-01",1993,7146,"https:\u002F\u002Fwww.science.org\u002Fdoi\u002F10.1126\u002Fscience.7678183","10.1126\u002Fscience.7678183","\u003Cp>Định lượng biểu hiện gen trên \u003Cb>bốn mô hình\u003C\u002Fb> \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">động vật gặm nhấm\u003C\u002Fb> béo phì cho thấy sự gia tăng nồng độ \u003Ci>TNF-α\u003C\u002Fi> tại mô mỡ tỷ lệ thuận với mức độ đề kháng insulin toàn thân. Việc trung hòa cytokine này bằng kháng thể đơn dòng giúp phục hồi đáng kể độ nhạy cảm insulin của tế bào ngoại vi. Phát hiện \u003Cb>xác lập cơ chế phân tử liên kết giữa phản ứng viêm mạn tính và đái tháo đường\u003C\u002Fb> type 2.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":98,"title":99,"originalTitle":100,"authorNames":101,"authorCount":105,"journalName":20,"vietnamJournal":17,"publishDate":106,"publishYear":107,"totalCitation":108,"url":109,"doi":110,"summary":111},"73386a8e-e27d-4c4b-b89b-91e7a627892d","Hướng dẫn đánh giá vi cấu trúc xương ở động vật gặm nhấm bằng máy chụp cắt lớp vi mô","Guidelines for assessment of bone microstructure in rodents using micro–computed tomography",[102,103,104],"Mary Bouxsein","Steven K. Boyd","Blaine A. Christiansen",6,"2010-07-01",2010,3807,"https:\u002F\u002Facademic.oup.com\u002Fjbmr\u002Farticle\u002F25\u002F7\u002F1468-1486\u002F7600233","10.1002\u002Fjbmr.141","\u003Cp>Hướng dẫn chuẩn hóa quy trình phân tích hình thái vi cấu trúc xương xốp và xương vỏ ở \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">động vật gặm nhấm\u003C\u002Fb> bằng kỹ thuật chụp cắt lớp vi mô \u003Ci>µCT\u003C\u002Fi> phân giải cao. Tài liệu hướng dẫn chi tiết cách hiệu chuẩn ngưỡng tương phản, lựa chọn thể tích quan tâm và báo cáo các chỉ số mật độ khoáng xương. Hướng dẫn \u003Cb>giúp đồng nhất hóa phương pháp đo lường loãng xương\u003C\u002Fb> trong nghiên cứu tiền lâm sàng.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":113,"title":114,"originalTitle":115,"authorNames":116,"authorCount":89,"journalName":90,"vietnamJournal":17,"publishDate":120,"publishYear":121,"totalCitation":122,"url":123,"doi":124,"summary":125},"eed53213-546b-450c-af4f-2655d73a2aa3","Miễn Dịch Thụ Động Chống Lại Cachectin\u002FYếu Tố Hoại Tử Khối U Bảo Vệ Chuột Khỏi Tác Động Gây Tử Vong Của Nội Độc Tố","Passive Immunization Against Cachectin\u002FTumor Necrosis Factor Protects Mice from Lethal Effect of Endotoxin",[117,118,119],"Bruce Beutler","Ian W. Milsark","Anthony Cerami","1985-08-30",1985,2375,"https:\u002F\u002Fwww.science.org\u002Fdoi\u002F10.1126\u002Fscience.3895437","10.1126\u002Fscience.3895437","\u003Cp>Thực nghiệm miễn dịch thụ động bằng kháng thể kháng \u003Ci>TNF\u002Fcachectin\u003C\u002Fi> trên chuột nhắt trắng dòng \u003Ci>BALB\u002Fc\u003C\u002Fi> đánh giá khả năng bảo vệ cơ thể trước tác động sốc độc tố nội sinh vi khuẩn. Kháng huyết thanh đa dòng bảo vệ chuột thí nghiệm khỏi nguy cơ tử vong do trụy mạch và toan chuyển hóa cấp tính. Kết quả \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">động vật gặm nhấm\u003C\u002Fb> này \u003Cb>chứng thực vai trò trung gian then chốt của cytokine\u003C\u002Fb> trong sốc nhiễm trùng.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":127,"title":128,"originalTitle":129,"authorNames":130,"authorCount":89,"journalName":134,"vietnamJournal":17,"publishDate":135,"publishYear":136,"totalCitation":137,"url":138,"doi":139,"summary":140},"2cb8fe95-b1f7-457b-b539-8590c5c95bfd","Chế độ ăn nhiều chất béo: Mô phỏng các rối loạn chuyển hóa của béo phì ở người trong động vật gặm nhấm","High‐fat Diets: Modeling the Metabolic Disorders of Human Obesity in Rodents",[131,132,133],"Roland Buettner","Jürgen Schölmerich","Cornelius Bollheimer","Obesity","2007-04-01",2007,1091,"https:\u002F\u002Fonlinelibrary.wiley.com\u002Fdoi\u002F10.1038\u002Foby.2007.608","10.1038\u002Foby.2007.608","\u003Cp>Tổng quan thực nghiệm phân tích mô hình dinh dưỡng giàu chất béo \u003Ci>high-fat diet\u003C\u002Fi> nhằm tái hiện các rối loạn chuyển hóa béo phì ở người trên \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">động vật gặm nhấm\u003C\u002Fb>. Chế độ ăn này gây tích tụ mỡ nội tạng, rối loạn lipid máu, gan nhiễm mỡ và tình trạng không dung nạp glucose đặc trưng. Nghiên cứu \u003Cb>cung cấp tiêu chuẩn thiết lập mô hình tiền lâm sàng\u003C\u002Fb> nghiên cứu hội chứng chuyển hóa.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":142,"title":143,"originalTitle":144,"authorNames":145,"authorCount":35,"journalName":149,"vietnamJournal":17,"publishDate":150,"publishYear":136,"totalCitation":151,"url":152,"doi":153,"summary":154},"c8a08a9d-d100-47f6-8a94-fab7185c4d31","Đánh giá trọng lượng cơ quan trong các nghiên cứu độc tính trên động vật gặm nhấm và không gặm nhấm: Tổng quan các hướng dẫn quy định và khảo sát các thực tiễn hiện tại","Evaluation of Organ Weights for Rodent and Non-Rodent Toxicity Studies: A Review of Regulatory Guidelines and a Survey of Current Practices",[146,147,148],"Bindhu Michael","Barry L. Yano","Rani S. Sellers","Toxicologic Pathology","2007-08-01",367,"http:\u002F\u002Fjournals.sagepub.com\u002Fdoi\u002F10.1080\u002F01926230701595292","10.1080\u002F01926230701595292","\u003Cp>Báo cáo khảo sát của Hiệp hội Độc tính học Bệnh lý tổng kết thực tiễn đánh giá trọng lượng cơ quan nội tạng trong các thử nghiệm an toàn thuốc trên \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">động vật gặm nhấm\u003C\u002Fb>. Nhóm chuyên gia đề xuất loại bỏ việc cân định kỳ một số cơ quan không nhạy cảm nhằm tối ưu hóa quy trình thử nghiệm và phúc lợi động vật. Tài liệu \u003Cb>chuẩn hóa tiêu chí đánh giá độc tính cơ quan đích\u003C\u002Fb> cho ngành dược phẩm.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":158,"meta":20},{"id":159,"title":160,"description":161,"content":162,"term":159,"englishTitle":20,"synonyms":20,"definition":20,"discipline":20,"references":20,"faqs":20,"createUser":163,"publishUser":167,"keywords":171,"keywordCount":182,"enrichTopicLink":183,"status":184,"createTime":185,"updateTime":186,"publishTime":187,"linkEnrichedTime":188,"publicationScanTime":189,"contentErrorMessage":20,"viewCount":190,"relateTopics":191},"động vật gặm nhấm","Động vật gặm nhấm là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Động vật gặm nhấm (Rodentia) là bộ thú lớn nhất, đặc trưng bởi răng cửa mọc liên tục và hành vi gặm giúp duy trì độ dài răng ổn định. Chúng có mặt khắp thế giới, đóng vai trò sinh thái quan trọng và thích nghi cao với nhiều môi trường sống, từ hoang dã đến đô thị.\n","\u003Ch2>Giới thiệu về động vật gặm nhấm\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Động vật gặm nhấm (Rodentia) là một trong những bộ động vật có vú đa dạng nhất, với hơn 2.200 loài được ghi nhận trên toàn cầu. Chúng chiếm gần 40% số lượng loài thuộc lớp Thú, cho thấy vai trò sinh học và sinh thái cực kỳ quan trọng. Điểm nhận dạng chính của nhóm này là cặp răng cửa lớn, liên tục mọc dài và buộc phải được mài mòn thông qua hành vi gặm thường xuyên.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Đặc điểm này không chỉ mang ý nghĩa giải phẫu học mà còn là yếu tố then chốt giúp chúng sinh tồn và thích nghi trong nhiều môi trường khác nhau. Động vật gặm nhấm có mặt trên hầu hết các lục địa (trừ Nam Cực), với khả năng thích nghi cao từ đô thị cho đến hoang dã, từ hệ sinh thái nước ngọt đến sa mạc khô cằn. Chính tính linh hoạt và sức sống mạnh mẽ này đã giúp bộ Rodentia trở thành nhóm thành công nhất trong giới {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99ng%20v%E1%BA%ADt%20c%C3%B3%20v%C3%BA%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Một số ví dụ tiêu biểu trong nhóm động vật gặm nhấm bao gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Chuột cống (Rattus norvegicus)\u003C\u002Fli>\u003Cli>Sóc xám (Sciurus carolinensis)\u003C\u002Fli>\u003Cli>Hải ly Bắc Mỹ (Castor canadensis)\u003C\u002Fli>\u003Cli>Chuột lang (Cavia porcellus)\u003C\u002Fli>\u003Cli>Chuột chũi mù (Spalax ehrenbergi)\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Đặc điểm giải phẫu và sinh lý\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Điểm nổi bật nhất của Rodentia là cấu trúc răng miệng chuyên biệt. Chúng có hai răng cửa trên và hai răng cửa dưới phát triển liên tục, không có răng nanh, tạo nên một khoảng trống ở giữa gọi là \u003Ci>diastema\u003C\u002Fi>. Điều này cho phép động vật gặm nhấm chuyển động nhịp nhàng giữa cắt và nhai mà không cần răng nanh để xé thịt như {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99ng%20v%E1%BA%ADt%20%C4%83n%20th%E1%BB%8Bt%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Mặt ngoài răng cửa được phủ lớp men răng cứng chắc, trong khi mặt trong là ngà mềm hơn. Sự khác biệt này giúp tạo nên cơ chế tự mài sắc khi cắn và gặm vào vật thể cứng như gỗ, vỏ cây, hoặc thậm chí kim loại. Nếu không có quá trình mài răng thường xuyên, răng sẽ phát triển quá mức, gây tổn thương hàm và tử vong.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Cấu trúc cơ hàm và hệ tiêu hóa của Rodentia cũng được điều chỉnh để thích nghi với chế độ ăn giàu cellulose. Dưới đây là bảng so sánh cấu trúc tiêu hóa giữa động vật gặm nhấm và động vật ăn thịt:\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Đặc điểm\u003C\u002Fth>\u003Cth>Rodentia\u003C\u002Fth>\u003Cth>Động vật ăn thịt\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Răng cửa\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Phát triển liên tục, mài sắc\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Phát triển cố định, ít mài mòn\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Răng nanh\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Không có\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Rất phát triển để cắn và xé\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Dạ dày\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Đơn giản, hỗ trợ lên men cellulose\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Toan hóa mạnh để phân hủy protein\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Ruột già\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Dài, chứa nhiều vi khuẩn cộng sinh\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Ngắn hơn, ít chức năng lên men\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Ch2>Phân loại và đa dạng loài\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Bộ Rodentia được chia thành ba phân bộ chính: Sciuromorpha (như sóc và hải ly), Myomorpha (chuột, chuột nhắt, lemming) và Hystricomorpha (chuột lang, nhím gai). Mỗi phân bộ có những {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BA%B7c%20%C4%91i%E1%BB%83m%20h%C3%ACnh%20th%C3%A1i%22%7D}} và sinh học đặc trưng, nhưng đều duy trì cấu trúc răng cửa phát triển không ngừng.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Sự đa dạng loài trong Rodentia rất phong phú về kích thước, hành vi và môi trường sống. Chuột lang nhà nặng chưa đến 1 kg, trong khi hải ly Bắc Mỹ có thể nặng đến 30 kg. Sự phân loại chi tiết hơn được trình bày bởi các tổ chức như \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fanimaldiversity.org\u002Faccounts\u002FRodentia\u002F\">Animal Diversity Web\u003C\u002Fa>, cung cấp thông tin về hơn 30 họ khác nhau.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các họ lớn trong Rodentia bao gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Muridae – Chuột và chuột nhắt (gồm hơn 700 loài)\u003C\u002Fli>\u003Cli>Sciuridae – Sóc, sóc đất, sóc bay\u003C\u002Fli>\u003Cli>Castoridae – Hải ly\u003C\u002Fli>\u003Cli>Caviidae – Chuột lang, capybara\u003C\u002Fli>\u003Cli>Hystricidae – Nhím gai\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Phân bố địa lý và môi trường sống\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Động vật gặm nhấm hiện diện trên tất cả các châu lục, trừ Nam Cực. Khả năng thích nghi của chúng cực kỳ linh hoạt, từ vùng núi cao đến sa mạc khô cằn, từ rừng rậm nhiệt đới đến đồng cỏ ôn đới. Ở vùng đô thị, một số loài như chuột cống hay chuột nhà đã đồng hành cùng con người từ hàng ngàn năm.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Khả năng thích nghi của Rodentia được hỗ trợ bởi những đặc điểm sau:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Kích thước cơ thể nhỏ, dễ lẩn trốn và sinh sản nhanh\u003C\u002Fli>\u003Cli>Chế độ ăn đa dạng: hạt, rễ cây, côn trùng, thậm chí rác thải\u003C\u002Fli>\u003Cli>Khả năng đào hang, leo trèo, và bơi lội tùy loài\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Một số loài sống trong hang ngầm phức tạp (chuột chũi), trong khi những loài khác sống trên cây (sóc bay) hoặc tạo ra đập để điều chỉnh dòng nước như hải ly. Dưới đây là một bảng liệt kê các môi trường sống phổ biến của Rodentia:\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Loài\u003C\u002Fth>\u003Cth>Môi trường chính\u003C\u002Fth>\u003Cth>Đặc điểm thích nghi\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Chuột nhà\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Đô thị, nhà ở\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Sinh sản nhanh, ăn tạp, tránh né con người\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Sóc đỏ\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Rừng ôn đới\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Leo trèo, lưu trữ thức ăn mùa đông\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Hải ly\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Sông, suối\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Xây đập, tạo hồ nước, bơi giỏi\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Chuột chũi mù\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Đất cát, bán khô hạn\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Đào hang sâu, sống tập thể\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Ch2>Vai trò sinh thái\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Động vật gặm nhấm là mắt xích trung tâm trong nhiều chuỗi thức ăn và hệ sinh thái. Chúng là nguồn dinh dưỡng chính của hàng loạt loài ăn thịt như chim săn mồi (cú, diều hâu), rắn, cáo, mèo hoang, và thậm chí một số loài cá lớn. Vì vậy, sự suy giảm hoặc bùng nổ số lượng gặm nhấm đều có thể gây ảnh hưởng dây chuyền đến cấu trúc sinh thái toàn vùng.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Không chỉ là con mồi, nhiều loài gặm nhấm còn góp phần tích cực trong việc phân tán hạt giống và cải tạo đất. Thông qua hành vi dự trữ thức ăn, một số loài như sóc vô tình gieo mầm cây mới trong khu vực sinh sống. Trong khi đó, các loài đào hang như chuột chũi làm tăng sự thẩm thấu nước, thúc đẩy quá trình thoát khí và khoáng hóa đất.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Một số vai trò sinh thái tiêu biểu của Rodentia bao gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Phân tán hạt giống và nấm bào tử (sóc đất, chuột rừng)\u003C\u002Fli>\u003Cli>Điều hòa quần thể côn trùng (chuột ăn côn trùng)\u003C\u002Fli>\u003Cli>Tái chế vật {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A5t%20h%E1%BB%AFu%20c%C6%A1%20trong%20%C4%91%E1%BA%A5t%22%7D}} (chuột chũi, chuột đất)\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Ảnh hưởng đến con người\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Sự gần gũi với môi trường sống của con người khiến một số loài gặm nhấm trở thành mối nguy tiềm tàng. Đặc biệt, các loài như \u003Ci>Rattus norvegicus\u003C\u002Fi> và \u003Ci>Mus musculus\u003C\u002Fi> là vật chủ trung gian truyền nhiều bệnh nguy hiểm, bao gồm dịch hạch (Yersinia pestis), leptospirosis, hantavirus, và bệnh sốt chuột.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các nghiên cứu cho thấy việc kiểm soát số lượng chuột ở các thành phố lớn như New York, Mumbai hay Hà Nội không chỉ là vấn đề môi trường mà còn là bài toán {{topic|%7B%22topic%22%3A%22y%20t%E1%BA%BF%20c%E1%BB%99ng%20%C4%91%E1%BB%93ng%22%7D}}. Ngoài nguy cơ bệnh tật, động vật gặm nhấm còn gây thiệt hại đáng kể trong nông nghiệp và công nghiệp, như phá hoại mùa màng, cắn đứt dây điện, và xâm nhập kho bãi.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Tuy nhiên, không phải loài nào cũng mang tiếng xấu. Nhiều loài gặm nhấm được nuôi như thú cưng hoặc dùng trong giáo dục và khoa học. Một số loài phổ biến với con người:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Chuột lang (Cavia porcellus) – thú cưng, dùng trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nghi%C3%AAn%20c%E1%BB%A9u%20th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}}\u003C\u002Fli>\u003Cli>Chuột bạch (Mus musculus, chủng BALB\u002Fc) – dùng trong thí nghiệm y học\u003C\u002Fli>\u003Cli>Chuột hamster – thú cưng phổ biến, dễ nuôi, ít gây hại\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Ứng dụng trong nghiên cứu khoa học\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Động vật gặm nhấm, đặc biệt là chuột và chuột nhắt, là nền tảng của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22y%20h%E1%BB%8Dc%20hi%E1%BB%87n%20%C4%91%E1%BA%A1i%22%7D}}. Chúng chiếm tới 90% số lượng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99ng%20v%E1%BA%ADt%20th%C3%AD%20nghi%E1%BB%87m%22%7D}} trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nghi%C3%AAn%20c%E1%BB%A9u%20ti%E1%BB%81n%20l%C3%A2m%20s%C3%A0ng%22%7D}}. Nhờ sự tương đồng về mặt di truyền và sinh lý với con người, chuột giúp các nhà khoa học mô phỏng bệnh lý, kiểm tra thuốc mới và đánh giá phản ứng sinh học.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Việc sử dụng chuột biến đổi gen (transgenic mice) và chuột bị loại bỏ gen (knockout mice) cho phép nghiên cứu chi tiết vai trò của từng gene đối với bệnh tật. Ví dụ, mô hình chuột mắc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ung%20th%C6%B0%20tuy%E1%BA%BFn%20ti%E1%BB%81n%20li%E1%BB%87t%22%7D}}, bệnh Alzheimer, hay tiểu đường typ 1 đã mang lại nhiều phát hiện đột phá.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Một số trung tâm nghiên cứu uy tín chuyên cung cấp chuột thí nghiệm có thể kể đến:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.jax.org\u002F\">Jackson Laboratory\u003C\u002Fa> – Mỹ\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.criver.com\u002F\">Charles River Laboratories\u003C\u002Fa> – toàn cầu\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.envigo.com\u002F\">Envigo\u003C\u002Fa> – Châu Âu và Mỹ\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Sự tiến hóa của Rodentia\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Theo hồ sơ hóa thạch và phân tích phân tử, động vật gặm nhấm xuất hiện lần đầu tiên vào khoảng 56 triệu năm trước, trong kỷ Paleocene muộn. Những hóa thạch sớm nhất được tìm thấy ở lục địa Á Âu, sau đó lan rộng sang Bắc Mỹ và châu Phi thông qua các cầu lục địa cổ.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Quá trình tiến hóa của Rodentia có thể chia thành ba giai đoạn chính:\u003C\u002Fp>\u003Col>\u003Cli>Phân kỳ nguyên thủy – hình thành các nhánh gặm nhấm đầu tiên\u003C\u002Fli>\u003Cli>Thích nghi sinh thái – phát triển đa dạng loài theo môi trường sống\u003C\u002Fli>\u003Cli>Di cư toàn cầu – lan rộng ra toàn thế giới nhờ cấu trúc cơ thể nhỏ và sinh sản nhanh\u003C\u002Fli>\u003C\u002Fol>\u003Cp>Các nghiên cứu di truyền gần đây cũng chỉ ra rằng các nhóm như chuột cống và sóc có thể đã tiến hóa riêng rẽ từ sớm hơn dự đoán, làm phức tạp thêm sơ đồ phát sinh loài của bộ Rodentia.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Răng gặm và sự mài mòn\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Một đặc điểm then chốt trong sinh học của động vật gặm nhấm là sự phát triển liên tục của răng cửa. Răng không bao giờ ngừng mọc, với tốc độ trung bình khoảng 2–3 mm mỗi tuần. Để kiểm soát độ dài răng, động vật buộc phải duy trì hoạt động gặm suốt đời.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Quá trình này có thể được mô hình hóa bằng công thức tuyến tính đơn giản:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">R(t) = R_0 - k \\cdot t\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trong đó:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\\( R(t) \\): chiều dài răng tại thời điểm \\( t \\)\u003C\u002Fli>\u003Cli>\\( R_0 \\): chiều dài răng ban đầu\u003C\u002Fli>\u003Cli>\\( k \\): hệ số mài mòn (mm\u002Fngày)\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Nếu không được mài mòn hợp lý, răng sẽ dài bất thường, cong lệch, gây khó khăn cho việc ăn uống và có thể gây tử vong. Vì vậy, gặm không chỉ là hành vi mà còn là nhu cầu sinh tồn bắt buộc ở tất cả loài thuộc Rodentia.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Thách thức bảo tồn và môi trường\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Mặc dù nhiều loài gặm nhấm rất phổ biến, nhưng một số lại đang đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng. Các yếu tố như mất môi trường sống, khai thác rừng, đô thị hóa và biến đổi khí hậu đang làm suy giảm số lượng đáng kể ở các loài có vùng phân bố hẹp hoặc phụ thuộc vào sinh cảnh đặc thù.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Ví dụ, sóc bay lớn ở Đông Nam Á (Petaurista spp.) đang bị đe dọa nghiêm trọng do nạn phá rừng. Một số loài chuột đặc hữu tại các hòn đảo nhỏ như Philippines, Madagascar hoặc Indonesia cũng đang dần biến mất trước áp lực từ động vật xâm lấn như mèo hoang và rắn nhập cư.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Danh sách đỏ của \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.iucnredlist.org\u002F\">IUCN\u003C\u002Fa> hiện ghi nhận hàng trăm loài gặm nhấm trong tình trạng dễ bị tổn thương, bị đe dọa hoặc cực kỳ nguy cấp. Nỗ lực bảo tồn hiện nay tập trung vào:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Phục hồi môi trường sống tự nhiên\u003C\u002Fli>\u003Cli>Kiểm soát động vật ngoại lai xâm lấn\u003C\u002Fli>\u003Cli>Thiết lập khu bảo tồn sinh thái\u003C\u002Fli>\u003Cli>Giám sát di truyền học và tái định cư có chọn lọc\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>",{"id":164,"researcherId":20,"name":165,"imageUrl":166},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":168,"researcherId":20,"name":169,"imageUrl":170},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",[172,173,174,175,176,177,178,179,180,181],"động vật có vú","động vật ăn thịt","đặc điểm hình thái","chất hữu cơ trong đất","y tế cộng đồng","nghiên cứu thần kinh","y học hiện đại","động vật thí nghiệm","nghiên cứu tiền lâm sàng","ung thư tuyến tiền liệt",10,true,"PUBLISHED","2025-06-03T03:00:33.078+00:00","2026-09-02T12:10:58.014+00:00","2025-06-09T04:42:45.043+00:00","2026-09-02T12:10:57.581+00:00","2026-09-02T11:22:42.566+00:00",611,[192,195,198,201,204,207,210,213,223,226],{"id":193,"title":194,"term":193,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"sắc tộc","Sắc tộc là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":196,"title":197,"term":196,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"acute toxicity","Acute toxicity là gì? Các nghiên cứu khoa học về Acute toxicity",{"id":199,"title":200,"term":199,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"nuciferin","Nuciferin là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nuciferin",{"id":202,"title":203,"term":202,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"công trình thủy lợi","Công trình thủy lợi là gì? Các công bố khoa học về Công trình thủy lợi",{"id":205,"title":206,"term":205,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"hình thái học","Hình thái học là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":208,"title":209,"term":208,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"hoa đậu biếc","Hoa đậu biếc là gì? Các công bố khoa học về Hoa đậu biếc",{"id":211,"title":212,"term":211,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"ký sinh trùng","Ký sinh trùng là gì? Nghiên cứu khoa học về Ký sinh trùng",{"id":214,"title":215,"term":216,"englishTitle":214,"definition":217,"discipline":218,"disciplineCode":219,"disciplineLabel":220,"disciplineColor":221,"disciplineIcon":222},"cytochrome c","Cytochrome c là gì? Các công bố khoa học về Cytochrome c","Cytochrome c","Cytochrome c là một hemeprotein nhỏ hòa tan trong khoang gian màng ty thể, đóng vai trò chất mang điện tử đơn trong chuỗi chuyền electron hô hấp và là tác nhân khởi động then chốt của con đường tự chết tế bào (apoptosis) nội sinh.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":224,"title":225,"term":224,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"artemia","Artemia là gì? Các công bố khoa học về Artemia",{"id":227,"title":228,"term":227,"englishTitle":229,"definition":230,"discipline":218,"disciplineCode":219,"disciplineLabel":220,"disciplineColor":221,"disciplineIcon":222},"chuột bạch","Chuột bạch là gì? Đặc điểm sinh học, di truyền và mô hình y sinh","Laboratory Mouse","Chuột bạch là sinh vật mô hình thí nghiệm thuộc loài Mus musculus đã được thuần hóa và tuyển chọn di truyền, đóng vai trò then chốt trong nghiên cứu y sinh học và thử nghiệm tiền lâm sàng."]