[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_%C4%91%E1%BB%99ng%20v%E1%BA%ADt%20bi%E1%BB%83n{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_động vật biển":38},{"code":4,"data":5,"meta":15},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":22,"vietnamLatest":37},[],[8],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":14,"journalName":15,"vietnamJournal":16,"publishDate":17,"publishYear":18,"totalCitation":15,"url":19,"doi":20,"summary":21},"65e54787-610c-4311-a85e-072081a691f1","Tác động của chất thải sinh hoạt đối với cộng đồng sinh vật đáy biển tại miền Nam California","Effect of domestic wastes on the benthic marine communities of southern California",[13],"D. J. Reish",1,null,false,"1980-03-01",1980,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002FBF02414762","10.1007\u002FBF02414762","\u003Cp>Khảo sát sinh thái học hải dương đánh giá tác động của nguồn nước thải sinh hoạt đô thị lên cấu trúc quần xã \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">động vật biển\u003C\u002Fb> tầng đáy tại vùng duyên hải Nam California. Việc xả thải hàng triệu lít nước thải mỗi ngày qua bốn cửa xả ngầm làm suy giảm mạnh độ phong phú loài nhuyễn thể và giáp xác nhạy cảm, đồng thời tạo điều kiện bùng phát loài giun nhiều tơ chịu ô nhiễm. Kết quả nhấn mạnh sự cần thiết phải nâng cao bậc xử lý nước thải thứ cấp.\u003C\u002Fp>",[23],{"publicationId":24,"title":25,"originalTitle":15,"authorNames":26,"authorCount":29,"journalName":30,"vietnamJournal":31,"publishDate":32,"publishYear":33,"totalCitation":15,"url":34,"doi":35,"summary":36},"611defa9-9532-4185-9d55-393f8240d5d9","NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN LOÀI ĐỘNG VẬT ĐÁY TRONG RỪNG NGẬP MẶN VÀ HIỆN TRẠNG THẢM CỎ BIỂN TRONG HỆ SINH THÁI VEN BIỂN, TỈNH TIỀN GIANG",[27,28],"Binh Nguyen","Ba Do",2,"Tạp chí Khoa học Trường Đại học Tân Trào",true,"2023-08-30",2023,"https:\u002F\u002Ftckh.daihoctantrao.edu.vn\u002Findex.php\u002Fsjttu\u002Farticle\u002Fview\u002F999","10.51453\u002F2354-1431\u002F2023\u002F999","\u003Cp>Khảo sát đa dạng sinh học tại huyện Gò Công Đông thuộc tỉnh Tiền Giang phân tích thành phần loài \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">động vật biển\u003C\u002Fb> tầng đáy và thảm cỏ biển trong hệ sinh thái rừng ngập mặn ven bờ. Nhóm tác giả định danh 42 loài thân mềm, 28 loài giáp xác và 15 loài giun nhiều tơ phân bố theo các đới thủy triều khác nhau. Dữ liệu thực địa làm cơ sở khoa học quy hoạch vùng nhận chìm chất nạo vét an toàn và bảo vệ nguồn lợi thủy sản.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":39,"meta":15},{"id":40,"title":41,"description":42,"content":43,"term":40,"englishTitle":44,"synonyms":45,"definition":46,"discipline":47,"references":48,"faqs":80,"createUser":90,"publishUser":94,"keywords":95,"keywordCount":102,"enrichTopicLink":16,"status":103,"createTime":104,"updateTime":105,"publishTime":106,"linkEnrichedTime":107,"publicationScanTime":108,"contentErrorMessage":15,"viewCount":109,"relateTopics":110},"động vật biển","Động vật biển là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","Động vật biển là tập hợp các loài động vật sống chủ yếu trong môi trường nước mặn, từ các loài không xương sống đa bào nhỏ đến cá voi và hải cẩu lớn. Khái niệm này bao gồm phân loại sinh học theo giải phẫu và sinh lý, cũng như phân nhóm planktonic, nektonic và benthic để hiểu vai trò sinh thái và chuỗi thức ăn. ","\u003Cp>\u003Cstrong>Động vật biển\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>dong vat bien\u003C\u002Fem>) là khái niệm và đối tượng nghiên cứu cơ bản trong khoa học tự nhiên, phản ánh các đặc trưng bản chất, cơ chế vận hành và các quy luật tương tác hệ thống trong thực tiễn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Định nghĩa và phân loại chung\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Động vật biển (marine animals) là nhóm sinh vật đa dạng, sống cố định hoặc di cư chủ yếu trong môi trường nước mặn của đại dương và biển. Nhóm này trải dài từ các loài đa bào vi kích thước dưới milimét như bọt biển (Porifera) đến các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99ng%20v%E1%BA%ADt%20c%C3%B3%20v%C3%BA%22%7D}} biển cỡ lớn như cá voi xanh (Balaenoptera musculus).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Về hệ thống học, động vật biển được xếp vào hai nhóm chính: động vật không xương sống (Invertebrata) và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99ng%20v%E1%BA%ADt%20c%C3%B3%20x%C6%B0%C6%A1ng%20s%E1%BB%91ng%22%7D}} (Vertebrata). Động vật không xương sống bao gồm giun biển (Annelida), giáp xác (Crustacea), thân mềm (Mollusca) và da gai (Echinodermata). Động vật có xương sống gồm cá xương (Osteichthyes), cá mập và cá đuối (Chondrichthyes), chim biển (Aves) và động vật có vú biển (Mammalia).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Phân loại theo {{topic|%7B%22topic%22%3A%22sinh%20th%C3%A1i%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} chia động vật biển thành ba nhóm chính: sinh vật phù du (planktonic), sống tầng mặt (nektonic) và đáy đại dương (benthic). Mỗi nhóm có vai trò và chuỗi thức ăn riêng biệt, đồng thời thể hiện các chiến lược sinh tồn khác nhau tùy thuộc vào độ sâu, ánh sáng và dòng biển.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Đa dạng sinh học và nguồn gốc tiến hóa\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Đa dạng sinh học động vật biển ước tính khoảng 250.000 loài đã mô tả, với hàng triệu loài vi sinh và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99ng%20v%E1%BA%ADt%20%C4%91%C3%A1y%22%7D}} sâu chưa được xác định đầy đủ. Sự phong phú này phản ánh lịch sử tiến hóa kéo dài hàng trăm triệu năm, bắt đầu từ kỷ Cambri khoảng 540 triệu năm trước khi các đại dương trở thành “cái nôi” bùng nổ phân nhánh (Cambrian explosion).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Nghiên cứu phân tử sử dụng kỹ thuật giải trình tự DNA cho thấy mối liên hệ giữa động vật biển hiện đại và tổ tiên cạn như nhóm giáp xác (Crustacea) và thủy tức (Cnidaria) https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC3532959\u002F. Các phát hiện này đặt nền tảng cho cây phát sinh loài (phylogenetic tree) mô tả quá trình tách nhánh và mở rộng môi trường sống từ ven bờ ra xa khu vực thoáng sáng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Địa chất học và dấu vết hóa thạch tại các địa điểm như Formosa của Pháp và Burgess Shale của Canada cung cấp bằng chứng hóa thạch về dạng cơ bản của động vật biển thời cổ đại. Sự tiến hóa của những đặc điểm như xương sụn, vảy và hệ tuần hoàn tiên tiến đã cho phép cá xương chiếm ưu thế trong các tầng nước khác nhau.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Đặc điểm thích nghi về sinh lý và hình thái\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Osmoregulation: Động vật biển phải duy trì cân bằng muối và nước trong tế bào. Cá biển loại bỏ muối qua mang và bài tiết nước tiểu cô đặc; ngược lại, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99ng%20v%E1%BA%ADt%20kh%C3%B4ng%20x%C6%B0%C6%A1ng%20s%E1%BB%91ng%22%7D}} như bọt biển điều chỉnh nội môi qua các tế bào amoebocyte chuyên biệt.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Cá biển:\u003C\u002Fstrong> mang chứa các tế bào {{topic|%7B%22topic%22%3A%22v%E1%BA%ADn%20chuy%E1%BB%83n%20ion%22%7D}}, giúp loại bỏ Na+ và Cl–.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Cá voi, hải cẩu:\u003C\u002Fstrong> thận chuyên biệt bài tiết nước tiểu đậm đặc, lớp mỡ (blubber) cách nhiệt.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Giáp xác:\u003C\u002Fstrong> cầu thận (antennal gland) điều chỉnh áp suất thẩm thấu.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>Hình thái di chuyển: Đuôi chẻ hình chữ V hay hình lưỡi liềm ở cá nhanh, vây ngực linh hoạt ở cá mập, chân bơi chèo ở giáp xác và đuôi hình mái chèo (fluke) ở động vật có vú biển cho phép tăng lực đẩy và tiết kiệm năng lượng khi bơi xa.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Vai trò sinh thái và chuỗi thức ăn\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Động vật biển tham gia cấu trúc lưới thức ăn từ tầng đáy đến tầng mặt. Sinh vật phù du (phytoplankton, zooplankton) là nguồn thức ăn cơ bản, chuyển năng lượng từ quang hợp và các mối quan hệ dị dưỡng lên các bậc dinh dưỡng cao hơn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Ví dụ, cá trích và cá nhỏ (forage fish) tiêu thụ zooplankton, sau đó trở thành mồi cho cá lớn, chim biển và động vật có vú biển. Chuỗi thức ăn này duy trì cân bằng sinh thái và tác động trực tiếp đến năng suất nghề cá https:\u002F\u002Fwww.noaa.gov\u002Fmarine-ecosystems.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Bậc dinh dưỡng\u003C\u002Fth>\u003Cth>Đối tượng chính\u003C\u002Fth>\u003Cth>Vai trò\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>1\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Phytoplankton\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Quang hợp, sản xuất sơ cấp\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>2\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Zooplankton\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tiêu thụ phytoplankton, chuyển năng lượng\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>3\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Cá nhỏ\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Chuyển năng lượng lên cá lớn\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>4\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Cá lớn, chim, động vật có vú biển\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Đỉnh chuỗi thức ăn\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Sinh sản và chu kỳ sống\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Động vật biển thể hiện đa dạng chiến lược sinh sản, từ đẻ trứng (oviparity) đến đẻ con (viviparity). Cá thường rải trứng hàng nghìn đến hàng triệu quả trứng theo mùa sinh sản, tận dụng dòng hải lưu để phát tán.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Một số loài như cá ngựa (Hippocampus) đực mang ấp trứng trong túi ấp (brood pouch), đảm bảo tỷ lệ sống sót cao hơn. Động vật có vú biển (Cetacea) như cá voi sinh sản chậm, kéo dài 10–12 tháng mang thai và chỉ sinh một con\u002Flứa, nuôi dưỡng bằng sữa giàu dinh dưỡng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Bọt biển (Porifera):\u003C\u002Fstrong> sinh sản phân đôi hoặc sinh bào tử (gemmule) chịu hạn.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Sao biển (Echinodermata):\u003C\u002Fstrong> phóng noãn, sinh sản hữu tính theo chu kỳ trăng tròn.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Giáp xác (Crustacea):\u003C\u002Fstrong> lột vỏ (molting) và giao phối sau khi vỏ mới cứng lại.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>Chu kỳ sống thường liên quan chặt chẽ với chu trình dinh dưỡng và dòng chảy biển. Ví dụ, sinh vật phù du xuất hiện hàng loạt vào mùa xuân tại vùng ôn đới, kéo theo tăng sinh khối zooplankton, cá con và chim biển.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân bố và môi trường sống\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Động vật biển phân bố theo chiều dọc từ vùng bờ (litoral) đến đáy sâu (hadal zone). Vùng ánh sáng (epipelagic) chứa phần lớn sản lượng sinh học, trong khi vùng mesopelagic và bathypelagic chiếm đa số diện tích nhưng có mật độ cá thấp.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Các yếu tố chính ảnh hưởng phân bố:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Col>\u003Cli>\u003Cstrong>Độ sâu:\u003C\u002Fstrong> áp suất tăng 1 atm\u002F10 m, ánh sáng giảm nhanh, nhiệt độ hạ thấp.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Nhiệt độ:\u003C\u002Fstrong> dao động từ 25 °C mặt biển đến gần 0 °C ở vùng sâu.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Độ mặn và oxy hòa tan:\u003C\u002Fstrong> khu vực gần cửa sông, dòng chảy và vùng xoáy có sự khác biệt lớn.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Vùng nước\u003C\u002Fth>\u003Cth>Độ sâu (m)\u003C\u002Fth>\u003Cth>Đặc điểm môi trường\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Epipelagic\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>0–200\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Có ánh sáng, nhiệt độ cao, oxy đủ\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Mesopelagic\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>200–1,000\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Ánh sáng mờ, oxy giảm, nhiệt độ 5–10 °C\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Bathypelagic\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>1,000–4,000\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tối, áp suất cao, nhiệt độ ~4 °C\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Abyssopelagic &amp; Hadal\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>&gt;4,000\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Áp suất cực cao, đa dạng loài thấp\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Thách thức bảo tồn và nguy cơ\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Đánh bắt quá mức đã làm giảm 90 % quần thể cá lớn tại nhiều vùng biển, ảnh hưởng nghiêm trọng đến lưới thức ăn và cộng đồng nuôi trồng thủy sản. Chương trình bảo tồn như vùng biển bảo tồn (MPA) và quy định đánh bắt bền vững của FAO khuyến khích phục hồi nguồn lợi.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>MPA:\u003C\u002Fstrong> khu vực giới hạn hoạt động đánh bắt, du lịch.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Đánh bắt chọn lọc:\u003C\u002Fstrong> lưới mắt nhỏ, công nghệ điện tử kiểm soát lượng đánh bắt.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Giám sát vi nhựa:\u003C\u002Fstrong> thu mẫu nước và sinh vật, phân tích hạt vi nhựa.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Phương pháp nghiên cứu và công nghệ\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Công nghệ điều khiển từ xa (ROV\u002FAUV) trang bị camera HD và cảm biến CTD (Conductivity–Temperature–Depth) khảo sát đáy biển, thu mẫu sinh vật mà không cần lặn. Công nghệ eDNA (environmental DNA) phát hiện dấu vết DNA trong nước, cho phép giám sát đa dạng loài không xâm lấn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Phương pháp phân tích sinh học phân tử như metabarcoding ITS và COI giúp định danh loài cực nhanh. Hình ảnh vệ tinh và cảm biến OceanoBot theo dõi nhiệt độ mặt biển, tảo nở hoa và dòng chảy, cung cấp dữ liệu lớn cho mô hình sinh thái.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tầm quan trọng kinh tế và xã hội\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Động vật biển đóng góp nguồn protein thiết yếu cho 3 tỷ người, chiếm 17 % lượng tiêu thụ protein động vật toàn cầu. Ngành nuôi trồng thủy sản (aquaculture) cung cấp 50 % sản lượng hải sản, giá trị 260 tỷ USD\u002Fnăm.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Du lịch biển — lặn ngắm san hô, xem cá voi — tạo ra hàng trăm tỷ USD doanh thu và việc làm cho cộng đồng ven biển. Sinh phẩm y học từ động vật biển (venom cá nóc, peptide tôm hùm) mở ra cơ hội phát triển dược phẩm kháng ung thư và kháng khuẩn.\u003C\u002Fp>","dong vat bien",[],"khái niệm và đối tượng nghiên cứu cơ bản trong khoa học tự nhiên, phản ánh các đặc trưng bản chất, cơ chế vận hành và các quy luật tương tác hệ thống trong thực tiễn.","NATURAL_SCIENCES",[49,57,65,72],{"citationText":50,"title":51,"authors":52,"source":53,"year":54,"doi":55,"url":56},"Lasiński-Sulecki (2020). Fixed Establishment: From Berkholz and DFDS to Welmory and Dong Yang. International VAT Monitor.","Fixed Establishment: From Berkholz and DFDS to Welmory and Dong Yang","Lasiński-Sulecki","International VAT Monitor",2020,"10.59403\u002F7qwd5","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.59403\u002F7qwd5",{"citationText":58,"title":59,"authors":60,"source":61,"year":62,"doi":63,"url":64},"Faculty of Medical Sciences, Dong Nai Technology University, 206 Nguyen Khuyen, Trang Dai Ward, Bien Hoa City, Dong Nai 76000, Vietnam. et al. (2022). Synthesis of Ecofriendly Silver Nanoparticles Using Coccinia grandis (L.) Voigt Extract: Experimental and Theoretical Studies. Chiang Mai Journal of Science.","Synthesis of Ecofriendly Silver Nanoparticles Using Coccinia grandis (L.) Voigt Extract: Experimental and Theoretical Studies","Faculty of Medical Sciences, Dong Nai Technology University, 206 Nguyen Khuyen, Trang Dai Ward, Bien Hoa City, Dong Nai 76000, Vietnam., Khanh, Linh, Faculty of Medical Sciences, Dong Nai Technology University, 206 Nguyen Khuyen, Trang Dai Ward, Bien Hoa City, Dong Nai 76000, Vietnam., Trinh","Chiang Mai Journal of Science",2022,"10.12982\u002Fcmjs.2022.082","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.12982\u002Fcmjs.2022.082",{"citationText":66,"title":67,"authors":68,"source":69,"year":33,"doi":70,"url":71},"Dong Nai Technology University, 5 Nguyen Khuyen Street, Trang Dai Ward, Bien Hoa City, Dong Nai Province, Vietnam et al. (2023). Density functional theory studies on molecular structure, vibrational spectra, AIM, HOMO-LUMO, electronic properties, and NBO analysis of benzoic acid monomer and dimer. Ministry of Science and Technology, Vietnam.","Density functional theory studies on molecular structure, vibrational spectra, AIM, HOMO-LUMO, electronic properties, and NBO analysis of benzoic acid monomer and dimer","Dong Nai Technology University, 5 Nguyen Khuyen Street, Trang Dai Ward, Bien Hoa City, Dong Nai Province, Vietnam, Truong, Nguyen, Department of Chemistry, Soongsil University, 369 Sangdo-ro, Dongjak-gu, Seoul, Korea, Nguyen","Ministry of Science and Technology, Vietnam","10.31276\u002Fvjste.65(2).03-09","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.31276\u002Fvjste.65(2).03-09",{"citationText":73,"title":74,"authors":75,"source":76,"year":77,"doi":78,"url":79},"Dong Nai Unversity, Bien Hoa city, Dong Nai, Vietnam et al. (2024). IMPROVING THE QUALITY OF PARTY DEVELOPMENT AMONG STUDENTS IN DONG NAI PROVINCE. Vinh University Journal of Science.","IMPROVING THE QUALITY OF PARTY DEVELOPMENT AMONG STUDENTS IN DONG NAI PROVINCE","Dong Nai Unversity, Bien Hoa city, Dong Nai, Vietnam, Tien Dam, Vinh University, Nghe An, Vietnam, Duong Thuy Huong, Dongnai Technical College, Bien Hoa city, Dong Nai, Vietnam","Vinh University Journal of Science",2024,"10.56824\u002Fvujs.2024b064b","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.56824\u002Fvujs.2024b064b",[81,84,87],{"question":82,"answer":83},"Động vật biển có vai trò gì trong nghiên cứu học thuật?","Động vật biển đóng vai trò là nền tảng lý thuyết và phương pháp then chốt, giúp xác định các thông số định lượng và giải thích cơ chế tương tác trong các công trình chuyên ngành.",{"question":85,"answer":86},"Những yếu tố nào ảnh hưởng trực tiếp đến động vật biển?","Các yếu tố ảnh hưởng chủ yếu bao gồm điều kiện thực nghiệm, thông số môi trường, cấu trúc hệ thống và quy chuẩn phương pháp được áp dụng trong quá trình phân tích.",{"question":88,"answer":89},"Xu hướng phát triển hiện nay của động vật biển là gì?","Xu hướng nghiên cứu tập trung vào việc tối ưu hóa mô hình định lượng, tích hợp các công nghệ phân tích tự động và mở rộng khả năng ứng dụng thực tiễn trong bối cảnh mới.",{"id":91,"researcherId":15,"name":92,"imageUrl":93},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":91,"researcherId":15,"name":92,"imageUrl":93},[96,97,98,99,100,101],"động vật có vú","động vật có xương sống","sinh thái học","động vật đáy","động vật không xương sống","vận chuyển ion",6,"PUBLISHED","2025-05-28T01:38:50.396+00:00","2026-09-05T06:07:59.725+00:00","2025-06-16T08:13:48.860+00:00","2026-09-05T06:07:58.878+00:00","2026-09-05T05:20:30.119+00:00",408,[111,114,117,120,123,126,129,131,140,146],{"id":112,"title":113,"term":112,"englishTitle":15,"definition":15,"discipline":15,"disciplineCode":15,"disciplineLabel":15,"disciplineColor":15,"disciplineIcon":15},"thảm thực vật","Thảm thực vật là gì? Các công bố khoa học về Thảm thực vật",{"id":115,"title":116,"term":115,"englishTitle":15,"definition":15,"discipline":15,"disciplineCode":15,"disciplineLabel":15,"disciplineColor":15,"disciplineIcon":15},"động vật lưỡng cư","Động vật lưỡng cư là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":15,"definition":15,"discipline":15,"disciplineCode":15,"disciplineLabel":15,"disciplineColor":15,"disciplineIcon":15},"chitinase","Chitinase là gì? Các nghiên cứu khoa học về Chitinase",{"id":121,"title":122,"term":121,"englishTitle":15,"definition":15,"discipline":15,"disciplineCode":15,"disciplineLabel":15,"disciplineColor":15,"disciplineIcon":15},"tranh phong cảnh","Tranh phong cảnh là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":124,"title":125,"term":124,"englishTitle":15,"definition":15,"discipline":15,"disciplineCode":15,"disciplineLabel":15,"disciplineColor":15,"disciplineIcon":15},"bò sát","Bò sát là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bò sát",{"id":127,"title":128,"term":127,"englishTitle":15,"definition":15,"discipline":15,"disciplineCode":15,"disciplineLabel":15,"disciplineColor":15,"disciplineIcon":15},"hình thái học","Hình thái học là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":99,"title":130,"term":99,"englishTitle":15,"definition":15,"discipline":15,"disciplineCode":15,"disciplineLabel":15,"disciplineColor":15,"disciplineIcon":15},"Động vật đáy là gì? Các nghiên cứu khoa học về Động vật đáy",{"id":132,"title":133,"term":134,"englishTitle":132,"definition":135,"discipline":47,"disciplineCode":136,"disciplineLabel":137,"disciplineColor":138,"disciplineIcon":139},"cytochrome c","Cytochrome c là gì? Các công bố khoa học về Cytochrome c","Cytochrome c","Cytochrome c là một hemeprotein nhỏ hòa tan trong khoang gian màng ty thể, đóng vai trò chất mang điện tử đơn trong chuỗi chuyền electron hô hấp và là tác nhân khởi động then chốt của con đường tự chết tế bào (apoptosis) nội sinh.","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":141,"title":142,"term":143,"englishTitle":144,"definition":145,"discipline":47,"disciplineCode":136,"disciplineLabel":137,"disciplineColor":138,"disciplineIcon":139},"vùng phân bố","Vùng phân bố là gì? Các công bố khoa học về Vùng phân bố","Vùng phân bố","geographic range","Vùng phân bố là phạm vi không gian địa lý xác định nơi một loài sinh vật sinh sống, sinh sản và duy trì quần thể ổn định trong điều kiện tự nhiên.",{"id":147,"title":148,"term":147,"englishTitle":15,"definition":15,"discipline":47,"disciplineCode":136,"disciplineLabel":137,"disciplineColor":138,"disciplineIcon":139},"microsatellite","Microsatellite là gì? Các công bố khoa học về Microsatellite"]