[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_%C4%91%E1%BB%99ng%20m%E1%BA%A1ch%20v%C3%A0nh{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_động mạch vành":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":22,"discipline":23,"references":24,"faqs":49,"createUser":59,"publishUser":10,"keywords":63,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":64,"status":65,"createTime":66,"updateTime":67,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":68,"relateTopics":69},"động mạch vành","Động mạch vành là gì? Giải phẫu, sinh lý và bệnh lý mạch vành","Động mạch vành là hệ mạch máu cấp máu nuôi dưỡng cơ tim, gồm động mạch vành trái và vành phải, xuất phát từ các xoang Valsalva của gốc động mạch chủ.","\u003Cp>\u003Cstrong>Động mạch vành\u003C\u002Fstrong> (coronary artery) là hệ thống các mạch máu động mạch chuyên biệt, xuất phát từ gốc động mạch chủ ngay phía trên van động mạch chủ, đảm nhiệm chức năng duy nhất là vận chuyển máu giàu oxy và dưỡng chất đến nuôi dưỡng các lớp cơ tim, hệ thống nút dẫn truyền và màng ngoài tim.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Giải phẫu hệ động mạch vành\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hệ mạch vành gồm hai thân động mạch chính xuất phát từ các xoang Valsalva tương ứng của gốc động mạch chủ:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>1. Động mạch vành trái (Left Coronary Artery - LCA)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Xuất phát từ xoang vành trái, tạo thành thân chung động mạch vành trái (Left Main - LM) có chiều dài khoảng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">1\\text{ cm}\u003C\u002Fscript> đến \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">2.5\\text{ cm}\u003C\u002Fscript>, sau đó phân nhánh thành hai nhánh lớn:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Động mạch liên thất trước (Left Anterior Descending - LAD):\u003C\u002Fstrong> Đi dọc rãnh liên thất trước về phía mỏm tim, cấp máu cho 45% đến 55% khối lượng cơ thất trái, bao gồm vách liên thất trước, thành trước thất trái và mỏm tim.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Động mạch mũ (Left Circumflex - LCx):\u003C\u002Fstrong> Đi trong rãnh nhĩ thất trái, cấp máu cho thành bên và thành sau thất trái cùng tâm nhĩ trái.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch3>2. Động mạch vành phải (Right Coronary Artery - RCA)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Xuất phát từ xoang vành phải, đi trong rãnh nhĩ thất phải xuống mặt dưới của tim. Ở khoảng 85% người (dạng ưu năng vành phải), RCA tiếp tục cho ra nhánh động mạch liên thất sau (Posterior Descending Artery - PDA) để cấp máu cho thành dưới thất trái, một phần ba sau vách liên thất, tâm thất phải, nút xoang nhĩ (60% trường hợp) và nút nhĩ thất (90% trường hợp).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Sinh lý học tuần hoàn vành và cơ chế điều hòa tưới máu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Lưu lượng máu mạch vành trung bình ở người trưởng thành lúc nghỉ ngơi đạt khoảng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">250\\text{ mL\u002Fphút}\u003C\u002Fscript> (tương đương 4% đến 5% cung lượng tim toàn thân). Lưu lượng máu mạch vành (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Q\u003C\u002Fscript>) được xác định theo phương trình động lực học:\u003C\u002Fp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">Q = \\frac{P_{\\text{aorta}} - P_{\\text{right atrium}}}{R_{\\text{coronary}}}\u003C\u002Fscript>\n\u003Cp>Trong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">P_{\\text{aorta}}\u003C\u002Fscript> là áp lực động mạch chủ, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">P_{\\text{right atrium}}\u003C\u002Fscript> là áp lực nhĩ phải và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">R_{\\text{coronary}}\u003C\u002Fscript> là tổng kháng lực lòng mạch vành.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Tuần hoàn mạch vành có các đặc tính sinh lý học độc nhất:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tưới máu chủ yếu trong thì tâm trương:\u003C\u002Fstrong> Khi tâm thất co bóp trong thì tâm thu, áp lực cơ tim ép chặt các vi mạch nội tâm mạc, khiến kháng lực mạch tăng vọt và lưu lượng vành trái giảm mạnh. Trong thì tâm trương, cơ tim giãn ra, kháng lực giảm thấp nhất và 70% đến 80% lưu lượng máu vành đổ vào nuôi cơ tim.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hiệu suất trích xuất oxy cực cao:\u003C\u002Fstrong> Cơ tim tiêu thụ oxy liên tục và trích xuất từ 70% đến 80% lượng oxy có trong máu động mạch vành ngay ở trạng thái nghỉ (so với mức 25% của các mô khác). Do đó, khi nhu cầu oxy cơ tim tăng cao khi gắng sức, tim không thể tăng thêm tỷ lệ trích xuất oxy mà bắt buộc phải tăng lưu lượng tưới máu vành thông qua giãn mạch (dự trữ lưu lượng vành có thể tăng gấp 4 đến 5 lần).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Cơ chế tự điều hòa chuyển hóa:\u003C\u002Fstrong> Khi mô tim thiếu oxy cục bộ, nồng độ adenosine, NO (nitric oxide), proton \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{H}^+\u003C\u002Fscript> và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{K}^+\u003C\u002Fscript> trong dịch kẽ tăng lên, kích hoạt tế bào cơ trơn mạch máu giãn ra nhanh chóng để tái lập tưới máu.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Đánh giá sinh lý học dòng chảy qua phân suất dự trữ vành (FFR)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong chụp mạch vành can thiệp, để xác định mức độ hẹp lòng mạch có thực sự gây thiếu máu cơ tim hay không, chỉ số \u003Cstrong>phân suất dự trữ lưu lượng vành\u003C\u002Fstrong> (Fractional Flow Reserve - FFR) được đo bằng dây áp lực chuyên dụng trong điều kiện giãn mạch tối đa bằng adenosine:\u003C\u002Fp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">\\text{FFR} = \\frac{P_{\\text{distal}}}{P_{\\text{aortic}}}\u003C\u002Fscript>\n\u003Cp>Trong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">P_{\\text{distal}}\u003C\u002Fscript> là áp lực mạch vành đo phía sau tổn thương hẹp và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">P_{\\text{aortic}}\u003C\u002Fscript> là áp lực động mạch chủ đo tại đầu ống thông. Giá trị \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{FFR} \\le 0.80\u003C\u002Fscript> biểu thị tổn thương hẹp có ý nghĩa huyết động gây thiếu máu cơ tim cục bộ, là chỉ định tiêu chuẩn vàng để đặt stent mạch vành.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Bệnh lý mạch vành và các phương pháp điều trị\u003C\u002Fh2>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Bệnh cảnh lâm sàng\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Cơ chế bệnh sinh\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Biểu hiện lâm sàng\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Chiến lược xử trí\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Hội chứng vành mạn (Chronic Coronary Syndrome)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Mảng xơ vữa ổn định gây hẹp cố định lòng động mạch vành\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Cơn đau thắt ngực ổn định khi gắng sức, giảm khi nghỉ\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Điều trị nội khoa tối ưu (statin, chẹn beta, aspirin) ± can thiệp PCI nếu FFR ≤ 0.80\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Nhồi máu cơ tim cấp có ST chênh lên (STEMI)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Mảng xơ vữa nứt vỡ hình thành huyết khối gây tắc hoàn toàn lòng mạch\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đau ngực dữ dội kéo dài &gt; 20 phút, vã mồ hôi, khó thở, ST chênh lên trên ECG\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Can thiệp mạch vành qua da (PCI) cấp cứu tái thông mạch trong vòng 90–120 phút\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Hội chứng vành cấp không ST chênh lên (NSTE-ACS)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Huyết khối gây tắc bán phần hoặc thuyên tắc vi mạch vành\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đau ngực lúc nghỉ tăng dần, men tim (Troponin I\u002FT) tăng cao\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Kháng đông, kháng kết tập tiểu cầu kép (DAPT) và chụp mạch vành can thiệp sớm\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Co thắt động mạch vành (Prinzmetal Angina)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tăng phản ứng cơ trơn mạch vành gây co thắt thoáng qua\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đau ngực xuất hiện về đêm hoặc sáng sớm lúc nghỉ\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thuốc chẹn kênh calci và nitrat tác dụng kéo dài; tránh dùng chẹn beta không chọn lọc\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>","Coronary Artery",[19,20,21],"hệ động mạch vành","mạch vành","coronary arteries","Động mạch vành (coronary artery) là hệ thống các mạch máu động mạch chuyên biệt, xuất phát từ gốc động mạch chủ ngay phía trên van động mạch chủ, đảm nhiệm chức năng duy nhất là vận chuyển máu giàu oxy và dưỡng chất đến nuôi dưỡng các lớp cơ tim, hệ thống nút dẫn truyền và màng ngoài tim.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[25,33,41],{"citationText":26,"title":27,"authors":28,"source":29,"year":30,"doi":31,"url":32},"Patel & Bateman (2025). Risk-Stratifying Patients With High Coronary Artery Calcium: The Case for Combining Anatomy and Physiology. Circulation: Cardiovascular Imaging.","Risk-Stratifying Patients With High Coronary Artery Calcium: The Case for Combining Anatomy and Physiology","Patel, Bateman","Circulation: Cardiovascular Imaging",2025,"10.1161\u002Fcircimaging.125.018880","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1161\u002Fcircimaging.125.018880",{"citationText":34,"title":35,"authors":36,"source":37,"year":38,"doi":39,"url":40},"Heerspink et al. (2020). Dapagliflozin in Patients with Chronic Kidney Disease. New England Journal of Medicine.","Dapagliflozin in Patients with Chronic Kidney Disease","Heerspink, Stefánsson, Correa-Rotter, Chertow, Greene","New England Journal of Medicine",2020,"10.1056\u002Fnejmoa2024816","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1056\u002Fnejmoa2024816",{"citationText":42,"title":43,"authors":44,"source":45,"year":46,"doi":47,"url":48},"Davis (2000). MEMBRANE SEPARATIONS | Diffusion Dialysis. Encyclopedia of Separation Science.","MEMBRANE SEPARATIONS | Diffusion Dialysis","Davis T.A.","Encyclopedia of Separation Science",2000,"10.1016\u002Fb0-12-226770-2\u002F05751-3","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fb0-12-226770-2\u002F05751-3",[50,53,56],{"question":51,"answer":52},"Động mạch vành nhận máu nuôi dưỡng cơ tim chủ yếu ở thì nào của chu chuyển tim?","Khác với các cơ quan khác nhận máu trong thì tâm thu, động mạch vành (đặc biệt là vành trái) nhận máu chủ yếu ở thì tâm trương (khoảng 70-80% lưu lượng) khi cơ tim giãn ra và áp lực đè ép lên thành mạch giảm xuống.",{"question":54,"answer":55},"Hệ động mạch vành gồm những nhánh chính nào?","Hệ động mạch vành gồm hai nhánh chính: động mạch vành trái (chia thành nhánh liên thất trước LAD và nhánh mũ LCx) và động mạch vành phải (RCA).",{"question":57,"answer":58},"Chỉ số phân suất dự trữ lưu lượng vành (FFR) có ý nghĩa gì trong can thiệp tim mạch?","FFR là tỷ số giữa áp lực máu sau chỗ hẹp (P_distal) và áp lực động mạch chủ (P_aortic) khi giãn mạch tối đa. Giá trị FFR ≤ 0.80 là chỉ định tiêu chuẩn vàng cho can thiệp tái thông mạch vành.",{"id":60,"researcherId":10,"name":61,"imageUrl":62},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2023-08-15T12:56:03.323+00:00","2026-09-01T06:11:56.064+00:00",354,[70,80,89,94,100,105,111,117,122,127],{"id":71,"title":72,"term":71,"englishTitle":73,"definition":74,"discipline":75,"disciplineCode":76,"disciplineLabel":77,"disciplineColor":78,"disciplineIcon":79},"nghiên cứu trên lợn","Nghiên cứu trên mô hình lợn: Giải phẫu tương đồng, y sinh dịch chuyển và độc tính học","Swine Biomedical Research Models","Nghiên cứu trên mô hình lợn là việc ứng dụng các giống lợn nhà hoặc lợn mini trong nghiên cứu y sinh học tiền lâm sàng, nhờ sự tương đồng cao về kích thước cơ quan, giải phẫu sinh lý tim mạch, da liễu và hệ tiêu hóa với cơ thể người.","AGRICULTURAL_SCIENCES","agricultural-sciences","Khoa học nông nghiệp","#2F9E44","sprout",{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":83,"definition":84,"discipline":23,"disciplineCode":85,"disciplineLabel":86,"disciplineColor":87,"disciplineIcon":88},"cao chiết","Cao chiết là gì? Phân loại, quy trình và tiêu chuẩn","botanical extract","Cao chiết là chế phẩm đậm đặc thu được bằng cách chiết xuất hoạt chất sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng dung môi thích hợp, sau đó loại bỏ bã và bốc hơi một phần hoặc toàn bộ dung môi để đạt thể chất quy định.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":92,"definition":93,"discipline":23,"disciplineCode":85,"disciplineLabel":86,"disciplineColor":87,"disciplineIcon":88},"brca1","BRCA1 là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","BRCA1 DNA repair associated","BRCA1 là gen ức chế khối u nằm trên nhiễm sắc thể 17q21 của người, mã hóa một protein nhân có vai trò duy trì tính toàn vẹn của bộ gen thông qua cơ chế sửa chữa đứt gãy sợi đôi DNA bằng tái tổ hợp tương đồng.",{"id":95,"title":96,"term":97,"englishTitle":98,"definition":99,"discipline":23,"disciplineCode":85,"disciplineLabel":86,"disciplineColor":87,"disciplineIcon":88},"pi rads","PI-RADS là gì? Thang điểm đánh giá MRI tuyến tiền liệt","PI-RADS","Prostate Imaging Reporting and Data System","PI-RADS là hệ thống chuẩn hóa quốc tế phân tầng nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt có ý nghĩa lâm sàng dựa trên hình ảnh chụp cộng hưởng từ đa thông số (mpMRI).",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":103,"definition":104,"discipline":23,"disciplineCode":85,"disciplineLabel":86,"disciplineColor":87,"disciplineIcon":88},"tình trạng sức khỏe","Tình trạng sức khỏe là gì? Định nghĩa WHO, thang đo SF-36 và các chỉ số","Health Status","Tình trạng sức khỏe là trạng thái toàn diện về thể chất, tâm thần và xã hội của một cá nhân hay quần thể theo định nghĩa WHO, được đo lường qua các thang đo chức năng như SF-36 và các chỉ số dịch tễ học.",{"id":106,"title":107,"term":108,"englishTitle":109,"definition":110,"discipline":23,"disciplineCode":85,"disciplineLabel":86,"disciplineColor":87,"disciplineIcon":88},"bệnh hbh","Bệnh HbH là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bệnh HbH","Bệnh HbH","Hemoglobin H disease","Bệnh HbH (bệnh Hemoglobin H) là một thể bệnh alpha-thalassemia mức độ trung gian do mất chức năng 3 trong số 4 gen alpha-globin, dẫn đến sự thiếu hụt nghiêm trọng chuỗi alpha-globin và làm dư thừa các chuỗi beta tự do kết tụ thành tetramer beta-4 không bền vững (Hemoglobin H), gây thiếu máu tán huyết mạn tính.",{"id":112,"title":113,"term":114,"englishTitle":115,"definition":116,"discipline":23,"disciplineCode":85,"disciplineLabel":86,"disciplineColor":87,"disciplineIcon":88},"mô sẹo","Mô sẹo là gì? Quá trình hình thành, phân loại và điều trị","Mô sẹo","scar tissue","Mô sẹo là vùng mô liên kết sợi giàu collagen hình thành trong quá trình tự làm lành sau tổn thương mô hoặc phẫu thuật để thay thế mô bình thường.",{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":120,"definition":121,"discipline":23,"disciplineCode":85,"disciplineLabel":86,"disciplineColor":87,"disciplineIcon":88},"báo cáo ca bệnh","Báo cáo ca bệnh là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","case report","Báo cáo ca bệnh (case report) là một ấn phẩm y học mô tả chi tiết và có hệ thống về triệu chứng, chẩn đoán, điều trị và diễn tiến bất thường hoặc hiếm gặp của một bệnh nhân đơn lẻ trong thực hành lâm sàng.",{"id":123,"title":124,"term":123,"englishTitle":125,"definition":126,"discipline":23,"disciplineCode":85,"disciplineLabel":86,"disciplineColor":87,"disciplineIcon":88},"adrenalin","Adrenalin là gì? Công thức, cơ chế tác dụng và ứng dụng cấp cứu sinh tử","adrenaline","Adrenalin (epinephrine) là hormone và chất dẫn truyền thần kinh nhóm catecholamine do tủy thượng thận tiết ra, giữ vai trò thuốc cấp cứu đầu tay trong sốc phản vệ và hồi sinh tim phổi.",{"id":128,"title":129,"term":128,"englishTitle":128,"definition":130,"discipline":23,"disciplineCode":85,"disciplineLabel":86,"disciplineColor":87,"disciplineIcon":88},"apexification","Apexification là gì? Kỹ thuật đóng chóp răng chưa hoàn thiện","Apexification (thủ thuật đóng chóp) là một phương pháp điều trị nội nha nhằm kích thích sự hình thành hàng rào khoáng hóa cứng (calcified barrier) hoặc đặt trực tiếp một nút chặn nhân tạo tại vùng cuống của răng vĩnh viễn chưa trưởng thành bị hoại tử tủy và mở rộng chóp, tạo điều kiện thuận lợi cho việc trám bít ống tủy kín khít hoàn toàn."]