[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_%C4%91%E1%BB%99ng%20m%E1%BA%A1ch%20ph%E1%BB%95i{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_động mạch phổi":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":19,"definition":24,"discipline":25,"references":26,"faqs":47,"createUser":57,"publishUser":10,"keywords":61,"keywordCount":68,"enrichTopicLink":69,"status":70,"createTime":71,"updateTime":72,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":73,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":74,"relateTopics":75},"động mạch phổi","Động mạch phổi là gì? Giải phẫu, sinh lý tuần hoàn phổi và bệnh tăng áp động mạch phổi","Động mạch phổi là mạch máu lớn dẫn máu khử oxy từ tâm thất phải lên phổi để thực hiện quá trình trao đổi khí.","\u003Cp>\u003Cstrong>Động mạch phổi\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>pulmonary artery\u003C\u002Fem> hay \u003Cem>thân động mạch phổi - pulmonary trunk\u003C\u002Fem>) là mạch máu trung tâm của vòng tuần hoàn nhỏ (tiểu tuần hoàn), giữ vai trò độc nhất trong giải phẫu tim mạch khi dẫn toàn bộ lượng máu khử oxy giàu carbon dioxide từ tâm thất phải lên phổi để làm giàu oxy và thải trừ \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">CO_2\u003C\u002Fscript> trước khi đưa máu trở về tâm nhĩ trái (Townsley, 2012; Humbert et al., 2022).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Giải phẫu học và Đường đi phân nhánh của Động mạch phổi\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cấu trúc giải phẫu của thân động mạch phổi và các nhánh mạch chính (Townsley, 2012):\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Thân động mạch phổi (Pulmonary Trunk):\u003C\u002Fstrong> Xuất phát từ nón động mạch của tâm thất phải, nằm phía trước và bên trái lỗ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22van%20%C4%91%E1%BB%99ng%20m%E1%BA%A1ch%20ch%E1%BB%A7%22%7D}}. Thân mạch có chiều dài ngắn (khoảng năm centimet), thành mạch mỏng hơn nhiều so với động mạch chủ do thích nghi với chế độ áp lực thấp.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Động mạch phổi phải (Right Pulmonary Artery):\u003C\u002Fstrong> Dài và lớn hơn động mạch phổi trái, chạy ngang qua trung thất sau cung động mạch chủ và tĩnh mạch chủ trên để đi vào rốn phổi phải, sau đó phân chia thành các nhánh thùy nuôi ba thùy phổi phải.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Động mạch phổi trái (Left Pulmonary Artery):\u003C\u002Fstrong> Ngắn hơn, chạy ngang qua phía trước phế quản chính trái và động mạch chủ ngực để vào rốn phổi trái, nối với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22quai%20%C4%91%E1%BB%99ng%20m%E1%BA%A1ch%20ch%E1%BB%A7%22%7D}} bởi dây chằng động mạch (di tích của ống động mạch thời kỳ phôi thai).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Đặc điểm sinh lý học Tuần hoàn phổi\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hệ mạch máu phổi có những đặc tính huyết động học hoàn toàn khác biệt so với tuần hoàn hệ thống (Townsley, 2012):\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Đặc tính sinh lý\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Đặc điểm tuần hoàn phổi\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Vai trò chức năng\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Chế độ áp lực thấp\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Áp lực động mạch phổi tâm thu bình thường chỉ từ mười lăm đến hai mươi lăm mmHg.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Ngăn ngừa hiện tượng tăng áp lực thủy tĩnh gây thoát dịch mạch máu vào phế nang (phù phổi cấp).\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Sức cản mạch máu thấp (PVR)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Sức cản mạch máu phổi chỉ bằng khoảng một phần mười sức cản mạch máu đại tuần hoàn.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tâm thất phải thành mỏng có thể dễ dàng bơm toàn bộ cung lượng tim lên phổi mà không bị quá tải áp lực.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Hiện tượng co mạch do thiếu oxy (HPV)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Các tiểu động mạch phổi tự động co thắt lại khi phế nang tương ứng bị thiếu oxy.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tái phân phối dòng máu đến các vùng phế nang được thông khí tốt nhằm tối ưu hóa tỷ lệ thông khí \u002F tưới máu (V\u002FQ).\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Các bệnh lý lâm sàng nguy hiểm của Động mạch phổi\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bệnh lý động mạch phổi ảnh hưởng trực tiếp đến chức năng tim phải và trao đổi khí (Humbert et al., 2022; Galiè et al., 2015):\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tăng áp động mạch phổi (Pulmonary Arterial Hypertension - PAH):\u003C\u002Fstrong> Tình trạng tăng sinh và tái cấu trúc thành các mạch máu phổi nhỏ dẫn đến tăng sức cản mạch máu phổi và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C3%A1p%20l%E1%BB%B1c%20%C4%91%E1%BB%99ng%20m%E1%BA%A1ch%20ph%E1%BB%95i%22%7D}} trung bình vượt quá 20 mmHg lúc nghỉ ngơi. Hậu quả gây phì đại và suy tim phải tiến triển (Humbert et al., 2022).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Thuyên tắc động mạch phổi (Pulmonary Embolism - PE):\u003C\u002Fstrong> Cục máu đông (thường từ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22huy%E1%BA%BFt%20kh%E1%BB%91i%20t%C4%A9nh%20m%E1%BA%A1ch%20s%C3%A2u%20chi%20d%C6%B0%E1%BB%9Bi%22%7D}}) di chuyển làm tắc nghẽn đột ngột thân hoặc nhánh động mạch phổi. Biểu hiện khó thở cấp tính, đau ngực màng phổi, tụt huyết áp và nguy cơ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ng%E1%BB%ABng%20tu%E1%BA%A7n%20ho%C3%A0n%22%7D}} nhanh chóng nếu không được tiêu sợi huyết kịp thời.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hẹp van động mạch phổi bẩm sinh:\u003C\u002Fstrong> Khiếm khuyết cấu trúc van tim bẩm sinh gây cản trở dòng tống máu từ thất phải lên phổi, thường được chỉ định can thiệp nong van bằng bóng qua da.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>Chẩn đoán hình ảnh và Thăm dò huyết động\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các phương pháp cận lâm sàng hiện đại đánh giá động mạch phổi:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Siêu âm tim qua thành ngực (TTE):\u003C\u002Fstrong> Ước tính gián tiếp áp lực động mạch phổi tâm thu qua phổ hở van ba lá và đánh giá kích thước, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%20co%20b%C3%B3p%22%7D}} của thất phải.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Chụp cắt lớp vi tính mạch máu phổi (CTPA):\u003C\u002Fstrong> Tiêu chuẩn vàng hình ảnh học giúp phát hiện vị trí chính xác của huyết khối gây thuyên tắc phổi.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Thông tim phải (Right Heart Catheterization):\u003C\u002Fstrong> Tiêu chuẩn vàng huyết động học đo trực tiếp áp lực động mạch phổi và áp lực mao mạch phổi bít để chẩn đoán xác định và phân loại các thể tăng áp phổi.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Động mạch phổi","pulmonary artery",[20,21,22,23],"thân động mạch phổi","động mạch phổi chính","pulmonary trunk","mạch máu phổi","Động mạch phổi (pulmonary artery \u002F pulmonary trunk) là mạch máu lớn của hệ tuần hoàn nhỏ bắt nguồn từ nón động mạch của tâm thất phải tim, phân nhánh thành động mạch phổi phải và trái để vận chuyển máu nghèo oxy và giàu carbon dioxide lên hai lá phổi thực hiện quá trình trao đổi khí trao đổi oxy tại phế nang.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[27,34,40],{"citationText":28,"title":29,"authors":30,"source":31,"year":32,"doi":33,"url":10},"Humbert, M., Kovacs, G., Hoeper, M. M., et al. (2022). 2022 ESC\u002FERS Guidelines for the diagnosis and treatment of pulmonary hypertension. European Heart Journal, 43(38), 3618-3731.","2022 ESC\u002FERS Guidelines for the diagnosis and treatment of pulmonary hypertension","Humbert, M., Kovacs, G., Hoeper, M. M.","European Heart Journal",2022,"10.1093\u002Feurheartj\u002Fehac237",{"citationText":35,"title":36,"authors":37,"source":31,"year":38,"doi":39,"url":10},"Galiè, N., Humbert, M., Vachiery, J. L., et al. (2015). 2015 ESC\u002FERS Guidelines for the diagnosis and treatment of pulmonary hypertension. European Heart Journal, 37(1), 67-119.","2015 ESC\u002FERS Guidelines for the diagnosis and treatment of pulmonary hypertension","Galiè, N., Humbert, M., Vachiery, J. L.",2015,"10.1093\u002Feurheartj\u002Fehv317",{"citationText":41,"title":42,"authors":43,"source":44,"year":45,"doi":46,"url":10},"Townsley, M. I. (2012). Structure and Composition of Pulmonary Arteries, Capillaries, and Veins. Comprehensive Physiology, 2(1), 675-709.","Structure and Composition of Pulmonary Arteries, Capillaries, and Veins","Townsley, M. I.","Comprehensive Physiology",2012,"10.1002\u002Fcphy.c100081",[48,51,54],{"question":49,"answer":50},"Động mạch phổi có điểm gì đặc biệt so với hầu hết các động mạch khác trong cơ thể người?","Điểm đặc biệt nhất là động mạch phổi vận chuyển máu nghèo oxy (máu tĩnh mạch khử oxy có màu sẫm) từ tâm thất phải lên phổi, trong khi hầu hết các động mạch trong đại tuần hoàn đều vận chuyển máu giàu oxy từ tim đi nuôi các mô.",{"question":52,"answer":53},"Tiêu chuẩn chẩn đoán Tăng áp động mạch phổi (Pulmonary Hypertension) theo hướng dẫn quốc tế ESC\u002FERS là gì?","Theo hướng dẫn ESC\u002FERS, tăng áp phổi được xác định khi áp lực động mạch phổi trung bình (mPAP) lúc nghỉ ngơi vượt quá 20 mmHg đo trực tiếp qua kỹ thuật thông tim phải.",{"question":55,"answer":56},"Bệnh Thuyên tắc mạch phổi (Pulmonary Embolism) phát sinh từ nguyên nhân nào và nguy hiểm ra sao?","Thuyên tắc phổi thường bắt nguồn từ huyết khối tĩnh mạch sâu ở các chi dưới di chuyển lên làm tắc nghẽn đột ngột thân hoặc nhánh động mạch phổi, dẫn đến suy thất phải cấp tính và nguy cơ tử vong nhanh chóng nếu không được can thiệp tiêu sợi huyết hoặc lấy huyết khối kịp thời.",{"id":58,"researcherId":10,"name":59,"imageUrl":60},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[62,63,64,65,66,67],"van động mạch chủ","quai động mạch chủ","áp lực động mạch phổi","huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới","ngừng tuần hoàn","chức năng co bóp",6,false,"PUBLISHED","2023-09-05T03:07:50.827+00:00","2026-09-02T10:08:04.244+00:00","2026-09-02T10:08:03.847+00:00",334,[76,86,91,97,103,108,113,117,122,127],{"id":77,"title":78,"term":79,"englishTitle":80,"definition":81,"discipline":25,"disciplineCode":82,"disciplineLabel":83,"disciplineColor":84,"disciplineIcon":85},"picco","PiCCO là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","PiCCO","PiCCO \u002F Pulse index Continuous Cardiac Output","PiCCO là hệ thống theo dõi huyết động học nâng cao xâm lấn tối thiểu trong chuyên khoa hồi sức tích cực, tích hợp kỹ thuật pha loãng nhiệt qua phổi (transpulmonary thermodilution) và phân tích đường cong áp lực động mạch liên tục để đánh giá cung lượng tim và tình trạng ứ nước phổi.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":89,"definition":90,"discipline":25,"disciplineCode":82,"disciplineLabel":83,"disciplineColor":84,"disciplineIcon":85},"uscom","USCOM là gì? Giám sát huyết động không xâm lấn bằng Doppler tim","Ultrasonic Cardiac Output Monitor","USCOM (Ultrasonic Cardiac Output Monitor) là hệ thống theo dõi huyết động không xâm lấn sử dụng sóng siêu âm Doppler liên tục qua hõm ức để đo lường cung lượng tim, thể tích nhát bóp và kháng lực mạch máu.",{"id":92,"title":93,"term":94,"englishTitle":95,"definition":96,"discipline":25,"disciplineCode":82,"disciplineLabel":83,"disciplineColor":84,"disciplineIcon":85},"động mạch phế quản","Động mạch phế quản là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Động mạch phế quản","bronchial artery","Động mạch phế quản là hệ thống mạch máu xuất phát từ động mạch chủ ngực hoặc các nhánh động mạch liên sườn, đảm nhiệm vai trò cung cấp máu giàu oxy và chất dinh dưỡng nuôi dưỡng cấu trúc cây phế quản, tổ chức liên kết nhu mô phổi, màng phổi tạng và hạch bạch huyết trung thất.",{"id":98,"title":99,"term":100,"englishTitle":101,"definition":102,"discipline":25,"disciplineCode":82,"disciplineLabel":83,"disciplineColor":84,"disciplineIcon":85},"nhịp thở","Nhịp thở là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nhịp thở","Nhịp thở","Respiratory rate \u002F Breathing rate","Nhịp thở là số chu kỳ hô hấp (hít vào và thở ra) được thực hiện trong khoảng thời gian một phút, phản ánh chức năng thông khí phổi và là một trong bốn dấu hiệu sinh tồn cơ bản quan trọng nhất trên lâm sàng.",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":106,"definition":107,"discipline":25,"disciplineCode":82,"disciplineLabel":83,"disciplineColor":84,"disciplineIcon":85},"tụt huyết áp","Tụt huyết áp","Hypotension","Tụt huyết áp (Hypotension) là tình trạng huyết áp động mạch giảm xuống dưới mức bình thường sinh lý (thường được xác định khi huyết áp tâm thu \u003C 90 mmHg hoặc huyết áp tâm trương \u003C 60 mmHg), làm suy giảm tưới máu các cơ quan đích.",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":111,"definition":112,"discipline":25,"disciplineCode":82,"disciplineLabel":83,"disciplineColor":84,"disciplineIcon":85},"siêu âm doppler màu","Siêu âm Doppler màu","Color Doppler ultrasound","Siêu âm Doppler màu (Color Doppler ultrasound) là phương pháp chẩn đoán hình ảnh không xâm lấn mã hóa vận tốc và hướng của dòng máu chuyển động thành bản đồ màu sắc trực quan chồng lên hình ảnh siêu âm cấu trúc đen trắng (B-mode) theo thời gian thực.",{"id":62,"title":114,"term":62,"englishTitle":115,"definition":116,"discipline":25,"disciplineCode":82,"disciplineLabel":83,"disciplineColor":84,"disciplineIcon":85},"Van động mạch chủ là gì? Giải phẫu và bệnh van tim","aortic valve","Van động mạch chủ (aortic valve) là cấu trúc van tim hình bán nguyệt (tổ chim) gồm ba lá van nằm giữa buồng tâm thất trái và gốc động mạch chủ lên, có chức năng mở ra trong thì tâm thu để tống máu giàu oxy nuôi toàn bộ cơ thể và đóng kín trong thì tâm trương nhằm ngăn dòng máu chảy ngược trở lại tâm thất.",{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":120,"definition":121,"discipline":25,"disciplineCode":82,"disciplineLabel":83,"disciplineColor":84,"disciplineIcon":85},"chức năng tâm trương","Chức năng tâm trương là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","Diastolic function","Chức năng tâm trương là thuộc tính sinh lý học biểu thị năng lực của tâm thất trong việc thư giãn cơ học, tái giãn nở buồng tim và tiếp nhận đầy đủ thể tích máu hồi lưu từ tâm nhĩ trong thì tâm trương mà không làm gia tăng bất thường áp lực đổ đầy buồng tim ở trạng thái nghỉ ngơi cũng như khi gắng sức.",{"id":123,"title":124,"term":123,"englishTitle":125,"definition":126,"discipline":25,"disciplineCode":82,"disciplineLabel":83,"disciplineColor":84,"disciplineIcon":85},"lấy huyết khối cơ học","Lấy huyết khối cơ học","Mechanical Thrombectomy (MT)","Lấy huyết khối cơ học (Mechanical Thrombectomy) là kỹ thuật can thiệp nội mạch cấp cứu sử dụng dụng cụ bắt huyết khối (stent retriever) hoặc ống hút áp lực âm qua đường ống thông động mạch đùi\u002Fcánh tay để loại bỏ cục máu đông gây tắc các nhánh động mạch lớn trong não ở bệnh nhân nhồi máu não cấp.",{"id":128,"title":129,"term":128,"englishTitle":130,"definition":131,"discipline":25,"disciplineCode":82,"disciplineLabel":83,"disciplineColor":84,"disciplineIcon":85},"hội chứng động mạch chủ cấp","Hội chứng động mạch chủ cấp là gì? Tổng quan học thuật","acute aortic syndrome","Hội chứng động mạch chủ cấp (AAS, acute aortic syndrome) là nhóm bệnh lý tim mạch cấp cứu tối khẩn đe dọa tính mạng liên quan đến tổn thương thành động mạch chủ, bao gồm lóc tách động mạch chủ cấp, tụ máu trong thành động mạch chủ và loét xuyên mảng xơ vữa."]