[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_%C4%91%E1%BB%99ng%20m%E1%BA%A1ch%20ph%E1%BA%BF%20qu%E1%BA%A3n{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_động mạch phế quản":39},{"code":4,"data":5,"meta":12},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":38},[],[],[9,25],{"publicationId":10,"title":11,"originalTitle":12,"authorNames":13,"authorCount":17,"journalName":18,"vietnamJournal":19,"publishDate":20,"publishYear":21,"totalCitation":12,"url":22,"doi":23,"summary":24},"ef41352d-ae96-4314-9ee8-c311dc269c65","Results of hemoptysis treatment using the selective bronchial artery embolization technique at 175 Military Hospital ",null,[14,15,16],"Nguyễn Hải  Công","Trương Đình  Cẩm","Nguyễn Minh  Thế",6,"TẠP CHÍ Y DƯỢC LÂM SÀNG 108",true,"2024-11-05",2024,"https:\u002F\u002Ftcydls108.benhvien108.vn\u002Findex.php\u002FYDLS\u002Farticle\u002Fview\u002F2385","10.52389\u002Fydls.v19i6.2385","\u003Cp>\u003Cb>Nghiên cứu can thiệp tiến cứu\u003C\u002Fb> trên 32 bệnh nhân ho ra máu tại Bệnh viện Quân y 175 nhằm đánh giá kết quả nút mạch cầm máu. Kết quả xác định tổn thương nguyên nhân bắt nguồn từ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">động mạch phế quản\u003C\u002Fb> chiếm 96,9%, trong đó \u003Cb>tỷ lệ kiểm soát dứt điểm triệu chứng đạt 75%\u003C\u002Fb> sau 24 giờ và 90,6% bệnh nhân xuất viện an toàn. Kỹ thuật can thiệp mạch chọn lọc mang lại độ an toàn cao, dù biến cố tái phát nhẹ trong 3 tháng vẫn ghi nhận ở mức 6,2%.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":12,"authorNames":28,"authorCount":31,"journalName":32,"vietnamJournal":19,"publishDate":33,"publishYear":34,"totalCitation":12,"url":35,"doi":36,"summary":37},"03c7f495-fd7c-4b12-ba5a-358e675e8dae","ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ NÚT MẠCH BẰNG KEO SINH HỌC TRONG ĐIỀU TRỊ HO RA MÁU DO DI CHỨNG LAO PHỔI TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC",[29,30],"Nguyễn Đức Hiếu ","Lê Thanh Dũng ",2,"Tạp chí Y học Việt Nam","2023-04-20",2023,"https:\u002F\u002Ftapchiyhocvietnam.vn\u002Findex.php\u002Fvmj\u002Farticle\u002Fview\u002F5096","10.51298\u002Fvmj.v525i1B.5096","\u003Cp>\u003Cb>Nghiên cứu hồi cứu\u003C\u002Fb> trên 47 bệnh nhân ho ra máu do di chứng lao phổi tại Bệnh viện Việt Đức can thiệp nút mạch bằng keo sinh học \u003Ci>NBCA\u003C\u002Fi>. Tổn thương nguyên nhân xuất phát chủ yếu từ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">động mạch phế quản\u003C\u002Fb> chiếm 90,4%, đồng thời \u003Cb>đạt tỷ lệ thành công lâm sàng 93,7%\u003C\u002Fb> và tái phát 10,3% sau 6 tháng. Kết quả cho thấy hiệu quả cầm máu vượt trội của phương pháp, dù biến chứng đau ngực vẫn xuất hiện ở 95,7% trường hợp.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":40,"meta":12},{"id":41,"title":42,"description":43,"content":44,"term":45,"englishTitle":46,"synonyms":47,"definition":50,"discipline":51,"references":52,"faqs":72,"createUser":82,"publishUser":12,"keywords":86,"keywordCount":17,"enrichTopicLink":93,"status":94,"createTime":95,"updateTime":96,"publishTime":12,"linkEnrichedTime":97,"publicationScanTime":98,"contentErrorMessage":12,"viewCount":99,"relateTopics":100},"động mạch phế quản","Động mạch phế quản là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Tìm hiểu Động mạch phế quản (bronchial artery): định nghĩa khoa học chuẩn mực, cơ chế vận hành, các thông số thực nghiệm và ứng dụng chuyên sâu.","\u003Cp>\u003Cstrong>Động mạch phế quản\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>bronchial artery\u003C\u002Fem>) là hệ thống mạch máu xuất phát từ động mạch chủ ngực hoặc các nhánh động mạch liên sườn, đảm nhiệm vai trò cung cấp máu giàu oxy và chất dinh dưỡng nuôi dưỡng cấu trúc cây phế quản, tổ chức liên kết nhu mô phổi, màng phổi tạng và hạch bạch huyết trung thất.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Giải phẫu học và các biến thể phân nhánh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khác với hệ động mạch phổi (chuyên trách chức năng trao đổi khí oxy - carbon dioxide cho toàn cơ thể ở áp lực thấp), hệ động mạch phế quản thuộc tuần hoàn hệ thống có áp lực cao (tương đương {{topic|%7B%22topic%22%3A%22huy%E1%BA%BFt%20%C3%A1p%20t%C3%A2m%20thu%22%7D}} hệ thống). Số lượng và vị trí xuất phát của động mạch phế quản có tính biến thiên giải phẫu rất lớn giữa các cá thể người:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Theo phân loại kinh điển của Cauldwell (1948), cấu trúc điển hình nhất (chiếm khoảng 40% dân số) bao gồm hai động mạch phế quản bên trái và một thân chung động mạch phế quản - liên sườn bên phải:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Động mạch phế quản phải:\u003C\u002Fstrong> Thường xuất phát từ động mạch liên sườn gian sườn 3 bên phải (thân động mạch liên sườn - phế quản phải), chạy sau thực quản và phế quản gốc phải để đi vào rốn phổi.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Động mạch phế quản trái:\u003C\u002Fstrong> Thường gồm động mạch phế quản trái trên và dưới, xuất phát trực tiếp từ mặt trước động mạch chủ ngực ngang mức đốt sống ngực T5 - T6, đi trước phế quản gốc trái vào phổi.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Động mạch phế quản lạc chỗ (Ectopic bronchial arteries):\u003C\u002Fstrong> Xuất hiện ở 8-36% trường hợp, có thể bắt nguồn từ quai động mạch chủ, động mạch dưới đòn, thân cánh tay đầu hoặc động mạch vú trong.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Kiểu hình giải phẫu\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Bên phải\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Bên trái\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Tần suất gặp\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Kiểu I (Phổ biến nhất)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>1 thân liên sườn - phế quản\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>2 động mạch phế quản riêng biệt\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>~40%\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Kiểu II\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>1 thân liên sườn - phế quản\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>1 động mạch phế quản\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>~21%\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Kiểu III\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>2 động mạch phế quản\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>2 động mạch phế quản\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>~20%\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Kiểu IV\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>2 động mạch phế quản\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>1 động mạch phế quản\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>~10%\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Sinh lý tuần hoàn và shunt mạch máu phổi\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mặc dù lưu lượng dòng máu qua động mạch phế quản ở người khỏe mạnh chỉ chiếm khoảng 1% đến 2% tổng cung lượng tim, hệ mạch này sở hữu mạng lưới nối thông vi mạch cực kỳ phong phú với hệ tuần hoàn phổi tại mức tiểu phế quản tận và mao mạch phế nang. Khoảng một phần ba lượng máu tĩnh mạch phế quản đổ về nhĩ phải qua tĩnh mạch đơn và bán đơn, trong khi hai phần ba còn lại đổ trực tiếp vào tĩnh mạch phổi về nhĩ trái, tạo nên một shunt giải phẫu sinh lý bình thường.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong các bệnh lý mạn tính gây {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thi%E1%BA%BFu%20m%C3%A1u%20c%E1%BB%A5c%20b%E1%BB%99%22%7D}} hoặc viêm hoại tử nhu mô phổi (như lao phổi, giãn phế quản, nấm phổi Aspergilloma, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ung%20th%C6%B0%20bi%E1%BB%83u%20m%C3%B4%22%7D}} phế quản), tuần hoàn phế quản phì đại gấp nhiều lần để tăng tưới máu bù trừ. Các mạch máu tăng sinh này có thành mỏng, ngoằn ngoèo, nhiều vi phình mạch và dễ vỡ dưới áp lực tuần hoàn hệ thống cao.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ chế sinh bệnh ho ra máu sét đánh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Động mạch phế quản là thủ phạm gây chảy máu trong hơn 90% các trường hợp ho ra máu từ trung bình đến nặng (ho ra máu sét đánh, đe dọa tính mạng):\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Quá trình viêm mạn tính kích thích giải phóng các yếu tố tăng sinh mạch (VEGF, bFGF), dẫn đến hình thành các mạng lưới tân mạch phế quản khổng lồ quanh ổ tổn thương. Áp lực mạch máu trong lòng động mạch phế quản (100-120 mmHg) cao hơn gấp 6-8 lần so với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C3%A1p%20l%E1%BB%B1c%20%C4%91%E1%BB%99ng%20m%E1%BA%A1ch%20ph%E1%BB%95i%22%7D}} (15-20 mmHg). Khi các vi phình mạch này vỡ trực tiếp vào lòng phế quản, lượng máu ồ ạt tràn vào đường thở có thể gây ngạt thở cấp tính và tử vong chỉ trong vài phút do suy hô hấp cấp chứ không đơn thuần do mất máu.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Kỹ thuật chụp và nút mạch động mạch phế quản can thiệp (BAE)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nút mạch động mạch phế quản (Bronchial Artery Embolization - BAE) dưới hướng dẫn {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%A5p%20m%E1%BA%A1ch%20s%E1%BB%91%20h%C3%B3a%20x%C3%B3a%20n%E1%BB%81n%22%7D}} (DSA) là tiêu chuẩn vàng trong cấp cứu ho ra máu tái phát và ho ra máu đe dọa tính mạng:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Đường vào mạch máu:\u003C\u002Fstrong> Bác sĩ điện quang can thiệp mở đường vào qua động mạch đùi hoặc động mạch quay, luồn ống thông (catheter) chọn lọc vào lòng động mạch chủ ngực.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Chụp mạch xác định tổn thương:\u003C\u002Fstrong> Bơm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thu%E1%BB%91c%20c%E1%BA%A3n%20quang%22%7D}} phát hiện dấu hiệu xuất huyết: mạch máu phì đại ngoằn ngoèo, ngấm thuốc sớm thì tĩnh mạch, thoát mạch cản quang trực tiếp vào phế quản hoặc túi giả phình động mạch.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Cảnh giác nhánh tủy sống (Artery of Adamkiewicz):\u003C\u002Fstrong> Trước khi bơm vật liệu tắc mạch, phải rà soát tuyệt đối để loại trừ nhánh nuôi tủy sống trước tách ra từ thân liên sườn - phế quản nhằm phòng ngừa biến chứng liệt hai chi dưới vĩnh viễn do nhồi máu tủy.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Vật liệu nút mạch:\u003C\u002Fstrong> Hạt vi cầu PVA (Polyvinyl Alcohol) kích thước 300-500 μm hoặc 500-700 μm, keo sinh học Histoacryl hoặc vòng xoắn kim loại (coils) được bơm cẩn thận vào lòng mạch cho đến khi triệt tiêu hoàn toàn dòng chảy bất thường.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>","Động mạch phế quản","bronchial artery",[46,48,49],"nhánh động mạch phế quản","mạch nuôi phế quản","Động mạch phế quản là hệ thống mạch máu xuất phát từ động mạch chủ ngực hoặc các nhánh động mạch liên sườn, đảm nhiệm vai trò cung cấp máu giàu oxy và chất dinh dưỡng nuôi dưỡng cấu trúc cây phế quản, tổ chức liên kết nhu mô phổi, màng phổi tạng và hạch bạch huyết trung thất.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[53,60,67],{"citationText":54,"title":55,"authors":56,"source":57,"year":58,"doi":59,"url":12},"Panda (2017). Bronchial artery embolization in hemoptysis: a systematic review. Diagnostic and Interventional Radiology.","Bronchial artery embolization in hemoptysis: a systematic review","Panda, Bhalla, Goyal","Diagnostic and Interventional Radiology",2017,"10.5152\u002Fdir.2017.16454",{"citationText":61,"title":62,"authors":63,"source":64,"year":65,"doi":66,"url":12},"Chennur (2015). Bronchial artery embolization in the management of massive hemoptysis - aberrant bronchial and non-bronchial systemic arteries. Journal of Vascular and Interventional Radiology.","Bronchial artery embolization in the management of massive hemoptysis - aberrant bronchial and non-bronchial systemic arteries","Chennur, Gupta, Ryan et al.","Journal of Vascular and Interventional Radiology",2015,"10.1016\u002Fj.jvir.2014.12.423",{"citationText":68,"title":69,"authors":70,"source":64,"year":65,"doi":71,"url":12},"Bannur (2015). Bronchial artery embolization in life-threatening massive hemoptysis - long term follow up. Journal of Vascular and Interventional Radiology.","Bronchial artery embolization in life-threatening massive hemoptysis - long term follow up","Bannur","10.1016\u002Fj.jvir.2014.12.609",[73,76,79],{"question":74,"answer":75},"Động mạch phế quản khác động mạch phổi như thế nào?","Động mạch phổi mang máu nghèo oxy từ tim phải đến để trao đổi khí ở áp lực thấp; động mạch phế quản mang máu giàu oxy từ động mạch chủ ở áp lực cao để nuôi dưỡng mô phổi.",{"question":77,"answer":78},"Tại sao vỡ động mạch phế quản gây ho ra máu nguy kịch?","Do động mạch phế quản chịu áp lực tuần hoàn hệ thống cao (120 mmHg), khi vỡ máu tràn ồ ạt vào lòng phế quản gây suy hô hấp cấp tắc nghẽn đường thở.",{"question":80,"answer":81},"Kỹ thuật can thiệp nút mạch động mạch phế quản (BAE) có ưu điểm gì?","Là thủ thuật xâm lấn tối thiểu qua da dưới màn huỳnh quang tăng sáng DSA, giúp cầm máu tức thì đạt tỷ lệ thành công trên 90% mà không cần phẫu thuật mở ngực.",{"id":83,"researcherId":12,"name":84,"imageUrl":85},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[87,88,89,90,91,92],"huyết áp tâm thu","thiếu máu cục bộ","ung thư biểu mô","áp lực động mạch phổi","chụp mạch số hóa xóa nền","thuốc cản quang",false,"PUBLISHED","2023-09-08T02:06:05.986+00:00","2026-09-05T12:10:43.505+00:00","2026-09-05T12:10:43.038+00:00","2026-09-05T11:31:12.147+00:00",394,[101,111,114,123,126,132,137,143,149,155],{"id":102,"title":103,"term":104,"englishTitle":102,"definition":105,"discipline":106,"disciplineCode":107,"disciplineLabel":108,"disciplineColor":109,"disciplineIcon":110},"proanthocyanidin","Proanthocyanidin là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Proanthocyanidin","Proanthocyanidin là nhóm hợp chất polyphenol tự nhiên thuộc họ flavonoid, cấu tạo từ các oligomer hoặc polymer của các đơn vị flavan-3-ol (như catechin và epicatechin), có hoạt tính chống oxy hóa vượt trội và bảo vệ thành mạch.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":112,"title":113,"term":112,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"hoạt động tĩnh tại","Hoạt động tĩnh tại là gì? Nghiên cứu về Hoạt động tĩnh tại",{"id":115,"title":116,"term":115,"englishTitle":117,"definition":118,"discipline":51,"disciplineCode":119,"disciplineLabel":120,"disciplineColor":121,"disciplineIcon":122},"khớp thái dương hàm","Khớp thái dương hàm là gì? Giải phẫu học và rối loạn TMD","temporomandibular joint","Khớp thái dương hàm (temporomandibular joint, viết tắt TMJ) là khớp động hoạt dịch lưỡng lồi cầu (ginglymoarthrodial joint) duy nhất kết nối xương hàm dưới (mandible) với nền sọ tại xương thái dương (temporal bone), cho phép thực hiện đồng thời các vận động bản lề xoay tròn và vận động trượt tịnh tiến phức tạp trong quá trình nhai, nuốt và phát âm.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":124,"title":125,"term":124,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"vi tuần hoàn","Vi tuần hoàn là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":127,"title":128,"term":129,"englishTitle":130,"definition":131,"discipline":51,"disciplineCode":119,"disciplineLabel":120,"disciplineColor":121,"disciplineIcon":122},"picco","PiCCO là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","PiCCO","PiCCO \u002F Pulse index Continuous Cardiac Output","PiCCO là hệ thống theo dõi huyết động học nâng cao xâm lấn tối thiểu trong chuyên khoa hồi sức tích cực, tích hợp kỹ thuật pha loãng nhiệt qua phổi (transpulmonary thermodilution) và phân tích đường cong áp lực động mạch liên tục để đánh giá cung lượng tim và tình trạng ứ nước phổi.",{"id":133,"title":134,"term":135,"englishTitle":133,"definition":136,"discipline":51,"disciplineCode":119,"disciplineLabel":120,"disciplineColor":121,"disciplineIcon":122},"necrosis","Necrosis là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Necrosis","Necrosis (hoại tử mô) là dạng chết tế bào bệnh lý không theo chương trình phát sinh từ tổn thương tế bào nặng nề và không hồi phục, đặc trưng bởi sự trương phồng tế bào quan, vỡ màng sinh chất và giải phóng các chất nội bào kích hoạt phản ứng viêm mô xung quanh.",{"id":138,"title":139,"term":140,"englishTitle":141,"definition":142,"discipline":51,"disciplineCode":119,"disciplineLabel":120,"disciplineColor":121,"disciplineIcon":122},"chế độ ăn","Chế độ ăn là gì? Cơ sở khoa học và các mô hình dinh dưỡng","Chế độ ăn","diet","Chế độ ăn là tập hợp các loại thực phẩm và đồ uống mà một cá nhân hoặc quần thể tiêu thụ thường xuyên nhằm cung cấp năng lượng và các chất dinh dưỡng thiết yếu cho cơ thể.",{"id":144,"title":145,"term":146,"englishTitle":147,"definition":148,"discipline":51,"disciplineCode":119,"disciplineLabel":120,"disciplineColor":121,"disciplineIcon":122},"di căn","Di căn là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Di căn","metastasis","Di căn là quá trình các tế bào ung thư tách rời khỏi khối u nguyên phát, xâm nhập vào hệ tuần hoàn máu hoặc bạch huyết, di chuyển đến các cơ quan xa và hình thành khối u thứ phát.",{"id":150,"title":151,"term":152,"englishTitle":153,"definition":154,"discipline":51,"disciplineCode":119,"disciplineLabel":120,"disciplineColor":121,"disciplineIcon":122},"ung thư biểu mô vảy","Ung thư biểu mô vảy là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Ung thư biểu mô vảy","Squamous cell carcinoma \u002F SCC","Ung thư biểu mô vảy (Squamous Cell Carcinoma - SCC) là một loại khối u ác tính phát sinh từ sự biến đổi ác tính của các tế bào biểu mô tầng (tế bào vảy) lót ở lớp biểu bì da hoặc niêm mạc các cơ quan rỗng như đường hô hấp, đường tiêu hóa trên và cổ tử cung.",{"id":156,"title":157,"term":156,"englishTitle":158,"definition":159,"discipline":51,"disciplineCode":119,"disciplineLabel":120,"disciplineColor":121,"disciplineIcon":122},"mạc nối lớn","Mạc nối lớn là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","greater omentum","Mạc nối lớn (greater omentum) là một nếp gấp phúc mạc lớn gồm 4 lá tế bào bắt nguồn từ bờ cong lớn của dạ dày, phủ xuống phía trước các quai ruột non như một tấm tạp dề và giàu mô mỡ cùng các tế bào miễn dịch chuyên biệt."]