[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_%C4%91%E1%BB%99ng%20m%E1%BA%A1ch%20ch%E1%BA%ADu%20chung{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_động mạch chậu chung":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":19,"definition":22,"discipline":23,"references":24,"faqs":59,"createUser":69,"publishUser":73,"keywords":74,"keywordCount":85,"enrichTopicLink":86,"status":87,"createTime":88,"updateTime":89,"publishTime":90,"linkEnrichedTime":91,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":92,"relateTopics":93},"động mạch chậu chung","Động mạch chậu chung là gì? Giải phẫu và bệnh lý mạch máu","Tìm hiểu động mạch chậu chung: vị trí giải phẫu, các nhánh tận chậu trong và chậu ngoài, hội chứng Leriche, phình động mạch và can thiệp nội mạch.","\u003Cp>Động mạch chậu chung là thân mạch máu lớn của hệ tuần hoàn xuất phát trực tiếp từ vị trí phân chia tận cùng của động mạch chủ bụng, đảm nhiệm vai trò sống còn trong việc dẫn truyền dòng máu giàu oxy và dưỡng chất xuống tưới tiêu cho toàn bộ khung chậu, các cơ quan sinh dục tiết niệu và hai chi dưới. Với vị trí chiến lược tại cửa ngõ vùng chậu, cấu trúc giải phẫu này là tâm điểm của nhiều bệnh lý mạch máu nguy hiểm như xơ vữa gây hẹp tắc mạn tính hoặc thoái hóa thành mạch tạo thành các túi phình đe dọa tính mạng. Bài viết cung cấp góc nhìn toàn diện về đặc điểm giải phẫu định khu, các biến thể hình thái sọ chậu, sinh bệnh học hẹp tắc, các chiến lược can thiệp ngoại khoa tái thông hiện đại cùng các lưu ý tối quan trọng trong phẫu thuật vùng chậu và ghép thận.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Vị trí giải phẫu và đường đi định khu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong khoang sau phúc mạc, động mạch chủ bụng sau khi đi qua cơ hoành và cấp máu cho các tạng trong ổ bụng sẽ tiến tới vùng thắt lưng dưới. Tại đây, động mạch chủ bụng chia đôi thành hai nhánh là động mạch chậu chung bên phải và động mạch chậu chung bên trái.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Từ nguyên ủy chẽ đôi, hai thân động mạch chậu chung chạy chếch xuống dưới và hướng ra ngoài dọc theo bờ trong của cơ thắt lưng lớn để tiến về phía khung chậu bé. Do vị trí của động mạch chủ bụng nằm hơi lệch về phía bên trái của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BB%99t%20s%E1%BB%91ng%20th%E1%BA%AFt%20l%C6%B0ng%22%7D}}, động mạch chậu chung bên phải thường có chiều dài lớn hơn một chút và đi chéo qua mặt trước của tĩnh mạch chủ dưới cùng các tĩnh mạch chậu chung, trong khi động mạch chậu chung bên trái ngắn hơn và chạy thẳng hơn dọc theo bờ cột sống.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Khi đến trước khớp cùng chậu ở ngang mức đường tận cùng của khung chậu, mỗi động mạch chậu chung sẽ tách ra làm hai nhánh tận lớn:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Động mạch chậu trong (Arteria iliaca interna):\u003C\u002Fstrong> Chạy chếch vào trong và xuống sâu dưới đáy chậu, phân nhánh cấp máu cho các tạng vùng chậu (bàng quang, trực tràng, tử cung, âm đạo, tuyến tiền liệt), thành chậu và vùng mông.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Động mạch chậu ngoài (Arteria iliaca externa):\u003C\u002Fstrong> Tiếp tục hành trình chạy dọc theo bờ cơ thắt lưng chậu hướng về phía dây chằng bẹn. Sau khi chui qua phía sau dây chằng bẹn, mạch máu này đổi tên thành động mạch đùi để cấp máu cho toàn bộ chi dưới.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Tương quan giải phẫu quan trọng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Vùng giải phẫu của thân động mạch chậu chung liên quan mật thiết với nhiều cấu trúc thần kinh và tiết niệu trọng yếu:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Niệu quản:\u003C\u002Fstrong> Niệu quản bắt chéo phía trước động mạch chậu chung tại vùng phân nhánh (hoặc ngay vị trí bắt đầu của động mạch chậu ngoài) để đi xuống bàng quang. Đây là mốc giải phẫu phẫu thuật kinh điển mà các phẫu thuật viên niệu khoa, sản phụ khoa và mạch máu luôn phải nhận diện cẩn trọng nhằm tránh tai biến kẹp hoặc cắt nhầm niệu quản trong phẫu thuật cắt bỏ tử cung triệt căn hay nạo vét hạch chậu.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Hệ thống tĩnh mạch chậu:\u003C\u002Fstrong> Các tĩnh mạch chậu chung đi kèm nằm ở phía sau và hơi lệch vào trong so với động mạch tương ứng. Mối tương quan sát sườn này làm tăng nguy cơ tổn thương tĩnh mạch gây mất máu ồ ạt nếu phẫu tích không đúng bình diện quanh mạch máu.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Chuỗi hạch bạch huyết:\u003C\u002Fstrong> Bao quanh dọc theo thân động mạch là chuỗi hạch bạch huyết chậu chung, trạm trung chuyển dẫn lưu dịch bạch huyết từ chi dưới và các tạng chậu về các hạch quanh động mạch chủ bụng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Đặc điểm hình thái học và các biến thể giải phẫu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hiểu biết chính xác về khẩu kính, chiều dài và góc phân nhánh của thân động mạch chậu chung đóng vai trò then chốt trong việc lựa chọn kích thước ống ghép nội mạch và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22l%E1%BA%ADp%20k%E1%BA%BF%20ho%E1%BA%A1ch%20ph%E1%BA%ABu%20thu%E1%BA%ADt%22%7D}} đường vào trước cột sống thắt lưng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Năm 2026, Khoa và cộng sự đã công bố một nghiên cứu hình thái học mạch máu chuyên sâu trên tạp chí Folia Morphologica. Bằng việc phân tích hình ảnh chụp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%AFt%20l%E1%BB%9Bp%20vi%20t%C3%ADnh%20%C4%91a%20d%C3%A3y%22%7D}} trên người trưởng thành tại Việt Nam, nhóm nghiên cứu đã xác lập các thông số nhân trắc học giải phẫu mạch máu chuẩn xác, bao gồm góc chẽ đôi động mạch chủ bụng sang hai động mạch chậu chung cũng như khẩu kính và chiều dài của từng phân đoạn mạch chậu. Bằng chứng hình thái học này nhấn mạnh sự biến thiên đáng kể về góc mở giữa các cá thể và sự khác biệt theo giới tính, cung cấp cơ sở dữ liệu quan trọng giúp các bác sĩ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%ABu%20thu%E1%BA%ADt%20m%E1%BA%A1ch%20m%C3%A1u%22%7D}} lựa chọn các thiết bị {{topic|%7B%22topic%22%3A%22can%20thi%E1%BB%87p%20n%E1%BB%99i%20m%E1%BA%A1ch%22%7D}} tương thích nhất với giải phẫu học người Việt Nam.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Bệnh lý xơ vữa hẹp tắc và hội chứng Leriche\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Xơ vữa động mạch là nguyên nhân bệnh học phổ biến nhất gây tổn thương thân động mạch chậu chung. Mảng xơ vữa lắng đọng dưới lớp nội mạc mạch máu, dần dần vôi hóa và gây hẹp lòng mạch, làm suy giảm lưu lượng máu tưới cho vùng chậu và chi dưới:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Năm 1948, Leriche và Morel đã công bố công trình lịch sử trên tạp chí Annals of Surgery mô tả chi tiết hội chứng tắc nghẽn huyết khối mạn tính tại ngã ba chủ chậu (nay được gọi là hội chứng Leriche). Bệnh cảnh kinh điển này đặc trưng bởi tam chứng lâm sàng bao gồm: đau cách hồi vùng mông đùi và bắp chân khi vận động, mất hoàn toàn mạch đùi hai bên và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22r%E1%BB%91i%20lo%E1%BA%A1n%20c%C6%B0%C6%A1ng%20d%C6%B0%C6%A1ng%22%7D}} ở nam giới do suy giảm áp lực tưới máu các nhánh động mạch vùng chậu. Việc phát hiện sớm tổn thương xơ vữa đoạn chủ chậu có ý nghĩa quyết định nhằm ngăn ngừa nguy cơ thiếu máu chi dưới trầm trọng đe dọa phải cắt cụt chi.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phình động mạch chậu chung và nguy cơ vỡ mạch\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phình động mạch chậu chung là tình trạng giãn khu trú đường kính mạch máu vượt quá ngưỡng giải phẫu bình thường. Bệnh lý này có thể xuất hiện đơn độc hoặc đi kèm với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%ACnh%20%C4%91%E1%BB%99ng%20m%E1%BA%A1ch%20ch%E1%BB%A7%20b%E1%BB%A5ng%22%7D}}:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phần lớn các trường hợp phình động mạch chậu diễn tiến âm thầm không triệu chứng trong thời gian dài và chỉ được phát hiện tình cờ khi siêu âm bụng hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%A5p%20c%E1%BA%AFt%20l%E1%BB%9Bp%20vi%20t%C3%ADnh%22%7D}}. Khi túi phình tăng kích thước nhanh chóng hoặc bị dọa vỡ, bệnh nhân có thể xuất hiện cơn đau dữ dội vùng bụng dưới, đau lưng lan xuống đùi hoặc biểu hiện chèn ép niệu quản gây ứ nước thận.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Năm 2018, Chaikof cùng Hội Phẫu thuật Mạch máu Hoa Kỳ đã công bố hướng dẫn thực hành lâm sàng toàn diện trên Journal of Vascular Surgery, cung cấp các chuẩn mực chẩn đoán, theo dõi định kỳ và chỉ định can thiệp cho các tổn thương {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%ACnh%20%C4%91%E1%BB%99ng%20m%E1%BA%A1ch%20ch%E1%BB%A7%22%7D}} chậu. Hướng dẫn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đánh giá đường kính túi phình và tốc độ giãn nở nhằm can thiệp kịp thời trước khi xảy ra biến cố vỡ phình gây tử vong.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Năm 2021, Charisis và cộng sự đã thực hiện một tổng quan hệ thống trên Journal of Vascular Surgery rà soát toàn diện các dữ liệu lâm sàng về điều trị phình động mạch chậu chung đơn độc bằng can thiệp nội mạch. Phân tích khẳng định can thiệp nội mạch là phương pháp khả thi, an toàn cao với tỷ lệ biến chứng thấp, đồng thời thảo luận sâu sắc về các ngưỡng kích thước đường kính tối ưu để chỉ định can thiệp nhằm cân bằng giữa lợi ích ngăn ngừa vỡ túi phình và nguy cơ can thiệp mạch máu.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chiến lược can thiệp nội mạch và bảo tồn động mạch chậu trong\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sự ra đời của kỹ thuật can thiệp nội mạch đã làm thay đổi căn bản điều trị bệnh lý động mạch chậu chung. Thay vì phải thực hiện phẫu thuật mở qua đường bụng với vết mổ lớn và nguy cơ mất máu cao, phẫu thuật viên luồn ống ghép có giá đỡ stent graft qua động mạch đùi dưới màn tăng sáng huỳnh quang để loại bỏ túi phình hoặc nong đặt stent tái thông đoạn mạch xơ vữa hẹp tắc.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tuy nhiên, thách thức lớn nhất trong can thiệp nội mạch đoạn chậu chung là bảo tồn dòng chảy vào động mạch chậu trong. Khi túi phình chậu chung lan rộng sát tới vị trí chẽ đôi, việc đặt ống ghép che phủ lỗ vào động mạch chậu trong có thể dẫn đến thiếu máu cấp tính vùng chậu. Năm 2017, Bosanquet và cộng sự đã hoàn thành phân tích tổng hợp trên European Journal of Vascular and Endovascular Surgery về hệ quả của việc làm tắc hoặc che phủ động mạch chậu trong khi đặt ống ghép nội mạch. Kết quả phân tích chỉ ra rằng việc triệt bỏ động mạch chậu trong làm gia tăng đáng kể nguy cơ xuất hiện triệu chứng đau cách hồi vùng mông, hoại tử mông hoặc thiếu máu ruột kết thiếu máu cục bộ. Do đó, các kỹ thuật hiện đại như sử dụng thiết bị stent graft phân nhánh chậu chuyên dụng luôn được ưu tiên áp dụng để duy trì dòng máu nuôi dưỡng cơ quan vùng chậu.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Bảng đối chiếu các phương thức can thiệp bệnh lý động mạch chậu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>So sánh các cách tiếp cận điều trị chính hiện nay:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n    \u003Cthead>\n        \u003Ctr>\n            \u003Cth>Tiêu chí đánh giá\u003C\u002Fth>\n            \u003Cth>Can thiệp nội mạch (Đặt Stent Graft)\u003C\u002Fth>\n            \u003Cth>Phẫu thuật mổ mở (Bắc cầu hoặc Thay đoạn mạch)\u003C\u002Fth>\n        \u003C\u002Ftr>\n    \u003C\u002Fthead>\n    \u003Ctbody>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>Mức độ xâm lấn\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Tối thiểu, tiếp cận qua đường chọc động mạch đùi\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Lớn, mở ổ bụng hoặc qua đường sau phúc mạc\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>Thời gian hồi phục\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Rất nhanh, nằm viện ngắn ngày\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Kéo dài, cần thời gian phục hồi nhu động ruột\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>Áp dụng cho người cao tuổi\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Lựa chọn ưu tiên hàng đầu cho người có bệnh nền nặng\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Chỉ định chọn lọc cho người trẻ có giải phẫu phức tạp\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>Kiểm soát nhánh chậu trong\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Cần thiết bị phân nhánh chậu chuyên biệt\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Dễ dàng khâu nối cắm lại mạch máu trực tiếp\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n    \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Ý nghĩa trong phẫu thuật vùng chậu và phẫu thuật ghép thận\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bên cạnh phẫu thuật mạch máu chuyên biệt, động mạch chậu chung còn là một cấu trúc chiến lược trong các phẫu thuật vùng bụng chậu khác:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Phẫu thuật ghép thận:\u003C\u002Fstrong> Trong kỹ thuật ghép thận dị ghép, động mạch của thận hiến tặng thường được khâu nối tận bên vào động mạch chậu ngoài hoặc động mạch chậu chung của người nhận để tái lập tuần hoàn cấp máu cho quả thận mới ghép. Khẩu kính rộng và áp lực tưới máu mạnh của động mạch chậu đảm bảo lưu lượng lọc máu tối ưu cho thận ghép.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Nạo vét hạch ung thư:\u003C\u002Fstrong> Trong phẫu thuật điều trị triệt căn ung thư phụ khoa, ung thư bàng quang hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ung%20th%C6%B0%20ti%E1%BB%81n%20li%E1%BB%87t%20tuy%E1%BA%BFn%22%7D}}, việc bộc lộ rõ ràng thân động mạch chậu chung là bắt buộc để lấy sạch các chuỗi hạch chậu dọc theo mạch máu mà không gây rách thủng thành mạch.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n","Động mạch chậu chung","Common iliac artery",[20,21],"arteria iliaca communis","thân động mạch chậu chung","Động mạch chậu chung là thân mạch máu lớn xuất phát từ vị trí chia đôi tận cùng của động mạch chủ bụng, dẫn truyền máu giàu oxy cung cấp cho khung chậu và hai chi dưới.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[25,32,39,46,52],{"citationText":26,"title":27,"authors":28,"source":29,"year":30,"doi":31,"url":10},"Leriche, R., & Morel, A. (1948). The Syndrome of Thrombotic Obliteration of the Aortic Bifurcation. Annals of Surgery, 127(2), 193-206.","The Syndrome of Thrombotic Obliteration of the Aortic Bifurcation","Leriche, R., & Morel, A.","Annals of Surgery",1948,"10.1097\u002F00000658-194802000-00001",{"citationText":33,"title":34,"authors":35,"source":36,"year":37,"doi":38,"url":10},"Bosanquet, D. C., Wilcox, C., Whitehurst, L., Cox, H. E., Williams, I. M., Twine, C. P., Bell, R. E., Bicknell, C. D., Coughlin, P. A., Hayes, P. D., Jenkins, M. P., & Vallabhaneni, S. R. (2017). Systematic Review and Meta-analysis of the Effect of Internal Iliac Artery Exclusion for Patients Undergoing EVAR. European Journal of Vascular and Endovascular Surgery, 53(4), 534-548.","Systematic Review and Meta-analysis of the Effect of Internal Iliac Artery Exclusion for Patients Undergoing EVAR","Bosanquet, D. C., Wilcox, C., Whitehurst, L., Cox, H. E., Williams, I. M., Twine, C. P., Bell, R. E., Bicknell, C. D., Coughlin, P. A., Hayes, P. D., Jenkins, M. P., & Vallabhaneni, S. R.","European Journal of Vascular and Endovascular Surgery",2017,"10.1016\u002Fj.ejvs.2017.01.009",{"citationText":40,"title":41,"authors":42,"source":43,"year":44,"doi":45,"url":10},"Chaikof, E. L., Dalman, R. L., Eskandari, M. K., Jackson, B. M., Lee, W. A., Mansour, M. A., Mastracci, T. M., Mell, M., Murad, M. H., Nguyen, L. L., Oderich, G. S., Patel, M. S., Schermerhorn, M. L., & Starnes, B. W. (2018). The Society for Vascular Surgery practice guidelines on the care of patients with an abdominal aortic aneurysm. Journal of Vascular Surgery, 67(1), 2-77.","The Society for Vascular Surgery practice guidelines on the care of patients with an abdominal aortic aneurysm","Chaikof, E. L., Dalman, R. L., Eskandari, M. K., Jackson, B. M., Lee, W. A., Mansour, M. A., Mastracci, T. M., Mell, M., Murad, M. H., Nguyen, L. L., Oderich, G. S., Patel, M. S., Schermerhorn, M. L., & Starnes, B. W.","Journal of Vascular Surgery",2018,"10.1016\u002Fj.jvs.2017.10.044",{"citationText":47,"title":48,"authors":49,"source":43,"year":50,"doi":51,"url":10},"Charisis, N., Bouris, V., Rakic, A., Landau, D. S., & Labropoulos, N. (2021). A systematic review on endovascular repair of isolated common iliac artery aneurysms and suggestions regarding diameter thresholds for intervention. Journal of Vascular Surgery, 74(5), 1752-1762.","A systematic review on endovascular repair of isolated common iliac artery aneurysms and suggestions regarding diameter thresholds for intervention","Charisis, N., Bouris, V., Rakic, A., Landau, D. S., & Labropoulos, N.",2021,"10.1016\u002Fj.jvs.2021.01.064",{"citationText":53,"title":54,"authors":55,"source":56,"year":57,"doi":58,"url":10},"Khoa, N. D., Huy, T. V., Thai, N. T., & Hien, P. D. (2026). Evaluation of adominal aortic morphology and bifurcation angles in adults using 128-slice computed tomography: a population-specific study in Vietnam. Folia Morphologica, 85(1), 106641.","Evaluation of adominal aortic morphology and bifurcation angles in adults using 128-slice computed tomography: a population-specific study in Vietnam","Khoa, N. D., Huy, T. V., Thai, N. T., & Hien, P. D.","Folia Morphologica",2026,"10.5603\u002Ffm.106641",[60,63,66],{"question":61,"answer":62},"Động mạch chậu chung phân chia thành các nhánh nào?","Khi đi đến trước khớp cùng chậu, mỗi động mạch chậu chung chia đôi thành động mạch chậu trong (cấp máu cho các tạng vùng chậu và mông) và động mạch chậu ngoài (tiếp tục đi xuống chi dưới thành động mạch đùi).",{"question":64,"answer":65},"Hội chứng Leriche do tổn thương động mạch chậu chung biểu hiện như thế nào?","Hội chứng Leriche do xơ vữa huyết khối tắc ngã ba chủ chậu biểu hiện bằng tam chứng kinh điển: đau cách hồi vùng mông đùi khi đi bộ, mất mạch đùi hai bên và rối loạn cương dương ở nam giới.",{"question":67,"answer":68},"Tại sao cần bảo tồn động mạch chậu trong khi can thiệp nội mạch động mạch chậu chung?","Bảo tồn dòng máu vào động mạch chậu trong giúp ngăn ngừa các biến chứng thiếu máu cục bộ nghiêm trọng tại vùng chậu như đau cách hồi vùng mông, hoại tử mông hoặc thiếu máu đại tràng.",{"id":70,"researcherId":10,"name":71,"imageUrl":72},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":70,"researcherId":10,"name":71,"imageUrl":72},[75,76,77,78,79,80,81,82,83,84],"cột sống thắt lưng","lập kế hoạch phẫu thuật","cắt lớp vi tính đa dãy","phẫu thuật mạch máu","can thiệp nội mạch","rối loạn cương dương","phình động mạch chủ bụng","chụp cắt lớp vi tính","phình động mạch chủ","ung thư tiền liệt tuyến",10,true,"PUBLISHED","2025-12-01T09:55:14.231+00:00","2026-09-11T14:11:59.403+00:00","2026-09-11T13:20:35.608+00:00","2026-09-11T14:11:58.809+00:00",0,[94,97,107,116,121,126,131,137,140,145],{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nihss","NIHSS là gì? Các nghiên cứu khoa học về NIHSS",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":100,"definition":101,"discipline":102,"disciplineCode":103,"disciplineLabel":104,"disciplineColor":105,"disciplineIcon":106},"trích xuất đặc trưng","Trích xuất đặc trưng là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học","feature extraction","Trích xuất đặc trưng là quá trình biến đổi dữ liệu thô đầu vào thành một tập hợp các thuộc tính số lượng đại diện cô đọng và có tính phân biệt cao phục vụ cho các thuật toán học máy và nhận dạng mẫu.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":110,"definition":111,"discipline":23,"disciplineCode":112,"disciplineLabel":113,"disciplineColor":114,"disciplineIcon":115},"dinh dưỡng tiết chế","Dinh dưỡng tiết chế là gì? Quy trình NCP và chuẩn GLIM","clinical nutrition and dietetics","Dinh dưỡng tiết chế là chuyên ngành khoa học sức khỏe ứng dụng chuyên sâu nhằm can thiệp, điều chỉnh và cá nhân hóa chế độ dinh dưỡng dựa trên bằng chứng y học để phòng ngừa, hỗ trợ điều trị và phục hồi sức khỏe cho người bệnh.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":117,"title":118,"term":117,"englishTitle":119,"definition":120,"discipline":23,"disciplineCode":112,"disciplineLabel":113,"disciplineColor":114,"disciplineIcon":115},"thuốc lá","Thuốc lá là gì? Thành phần, tác hại và kiểm soát y tế","tobacco","Thuốc lá là sản phẩm chế biến từ lá cây thuốc lá thuộc chi Nicotiana, chứa alkaloid nicotine gây nghiện và khi đốt cháy tạo ra luồng khói chứa hơn 7000 chất hóa học gây độc tế bào, tổn thương tim mạch và ung thư.",{"id":122,"title":123,"term":122,"englishTitle":124,"definition":125,"discipline":23,"disciplineCode":112,"disciplineLabel":113,"disciplineColor":114,"disciplineIcon":115},"khớp thái dương hàm","Khớp thái dương hàm là gì? Giải phẫu học và rối loạn TMD","temporomandibular joint","Khớp thái dương hàm (temporomandibular joint, viết tắt TMJ) là khớp động hoạt dịch lưỡng lồi cầu (ginglymoarthrodial joint) duy nhất kết nối xương hàm dưới (mandible) với nền sọ tại xương thái dương (temporal bone), cho phép thực hiện đồng thời các vận động bản lề xoay tròn và vận động trượt tịnh tiến phức tạp trong quá trình nhai, nuốt và phát âm.",{"id":127,"title":128,"term":127,"englishTitle":129,"definition":130,"discipline":23,"disciplineCode":112,"disciplineLabel":113,"disciplineColor":114,"disciplineIcon":115},"catheter tĩnh mạch ngoại vi","Catheter tĩnh mạch ngoại vi: Phân loại và chăm sóc","Peripheral Intravenous Catheter","Catheter tĩnh mạch ngoại vi (PIVC) là một ống thông y tế mềm được luồn qua da vào lòng tĩnh mạch ngoại vi nhằm thiết lập đường truyền trực tiếp để đưa thuốc, dịch truyền, máu và các chế phẩm máu vào hệ tuần hoàn.",{"id":132,"title":133,"term":134,"englishTitle":135,"definition":136,"discipline":23,"disciplineCode":112,"disciplineLabel":113,"disciplineColor":114,"disciplineIcon":115},"suvmax","SUVmax trong PET\u002FCT là gì? Ý nghĩa trong chẩn đoán ung thư","SUVmax","maximum standardized uptake value","SUVmax (maximum standardized uptake value hay giá trị hấp thu chuẩn hóa tối đa) là chỉ số bán định lượng trong kỹ thuật xạ hình cắt lớp phát xạ positron (PET\u002FCT), biểu thị nồng độ hoạt độ phóng xạ cao nhất đo được tại một voxel đơn lẻ bên trong vùng tổn thương quan tâm, được hiệu chỉnh theo liều phóng xạ tiêm và trọng lượng cơ thể người bệnh.",{"id":138,"title":139,"term":138,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":23,"disciplineCode":112,"disciplineLabel":113,"disciplineColor":114,"disciplineIcon":115},"phim sọ nghiêng","Phim sọ nghiêng là gì? Các công bố khoa học về Phim sọ nghiêng",{"id":141,"title":142,"term":141,"englishTitle":143,"definition":144,"discipline":23,"disciplineCode":112,"disciplineLabel":113,"disciplineColor":114,"disciplineIcon":115},"gãy mâm chày","Gãy mâm chày là gì? Phân loại Schatzker, kỹ thuật mổ nẹp khóa và tập phục hồi chức năng","tibial plateau fracture","Gãy mâm chày là chấn thương gãy xương phạm khớp nội khớp tại đầu trên xương chày, ảnh hưởng trực tiếp đến mặt sụn khớp chịu tải trọng của khớp gối.",{"id":146,"title":147,"term":146,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"dị dạng tĩnh mạch","Dị dạng tĩnh mạch là gì? Các công bố khoa học về Dị dạng tĩnh mạch"]