[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_%C4%91%E1%BB%99ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_động lượng":53},{"code":4,"data":5,"meta":17},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":51,"vietnamLatest":52},[],[8,24,38],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":17,"url":21,"doi":22,"summary":23},"105e38eb-3326-4902-9b2f-f7766cf33730","Động lực học Langevin lượng tử của một hạt mang điện trong trường tĩnh điện: Hàm phản hồi, hàm tương quan vị trí-động tốc và hàm tương quan động tốc tự động","Quantum Langevin dynamics of a charged particle in a magnetic field: Response function, position–velocity and velocity autocorrelation functions",[13,14,15],"Suraka Bhattacharjee","Urbashi Satpathi","Supurna Sinha",3,null,false,"2022-03-03",2022,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs12043-022-02295-1","10.1007\u002Fs12043-022-02295-1","\u003Cp>Phân tích vật lý thống kê khảo sát động lực học Langevin lượng tử của một hạt mang điện tích bảo toàn \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">động lượng\u003C\u002Fb> chuyển động trong từ trường tĩnh ngoài. Tác động của môi trường nhiệt tán xạ lượng tử làm suy giảm hàm tự tương quan vận tốc và thay đổi ten-xơ khuếch tán. Dữ liệu làm sáng tỏ hiện tượng chuyển pha lượng tử trong hệ hạt nano bán dẫn.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":27,"authorNames":28,"authorCount":16,"journalName":32,"vietnamJournal":18,"publishDate":33,"publishYear":34,"totalCitation":17,"url":35,"doi":36,"summary":37},"607f80bf-725a-43a6-98ad-f66d998a82c1","Lý thuyết nhiễu loạn dây xung quanh chân không dịch chuyển động học","String perturbation theory around dynamically shifted vacuum",[29,30,31],"Roji Pius","Arnab Rudra","Ashoke Sen","Journal of High Energy Physics","2014-10-13",2014,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002FJHEP10(2014)070","10.1007\u002FJHEP10(2014)070","\u003Cp>Khảo sát vật lý lý thuyết ứng dụng lý thuyết nhiễu loạn dây phân tích chân không dịch chuyển \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">động lượng\u003C\u002Fb> phi giao hoán trong không-thời gian nhiều chiều. Cấu trúc ten-xơ năng lượng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">động lượng\u003C\u002Fb> bảo toàn phản ánh tính bất biến đối xứng chuẩn của các trạng thái dao động dây đóng. Kết quả làm sáng tỏ các tính chất lượng tử của trường hấp dẫn siêu đối xứng.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":39,"title":40,"originalTitle":41,"authorNames":42,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":46,"publishYear":47,"totalCitation":17,"url":48,"doi":49,"summary":50},"505c47aa-1ee1-4410-98ab-5beaaaf0b4e4","Chuyển giao nhiệt và khối lượng trong dòng chất lỏng nhớt đàn hồi qua một môi trường xốp trên một bề mặt căng","Convective heat and mass transfer in a visco‐elastic fluid flow through a porous medium over a stretching sheet",[43,44,45],"M. Subhas Abel","Sujit Kumar Khan","K.V. Prasad","2001-12-01",2001,"https:\u002F\u002Fwww.emerald.com\u002Finsight\u002Fcontent\u002Fdoi\u002F10.1108\u002F09615530110409420\u002Ffull\u002Fhtml","10.1108\u002F09615530110409420","\u003Cp>Nghiên cứu cơ học chất lưu mô phỏng quá trình truyền nhiệt và truyền khối lượng trong dòng chất lỏng nhớt đàn hồi trao đổi \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">động lượng\u003C\u002Fb> qua bề mặt kéo giãn. Phương pháp số giải hệ phương trình bảo toàn khối lượng và phương trình biến đổi \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">động lượng\u003C\u002Fb> phi tuyến. Kết quả chỉ ra ảnh hưởng của số Prandtl và từ trường đến trường vận tốc dòng chảy.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":54,"meta":17},{"id":55,"title":56,"description":57,"content":58,"term":55,"englishTitle":17,"synonyms":17,"definition":17,"discipline":17,"references":17,"faqs":17,"createUser":59,"publishUser":63,"keywords":67,"keywordCount":17,"enrichTopicLink":18,"status":68,"createTime":69,"updateTime":70,"publishTime":71,"linkEnrichedTime":17,"publicationScanTime":72,"contentErrorMessage":17,"viewCount":73,"relateTopics":74},"động lượng","Động lượng là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Động lượng là đại lượng vật lý vectơ đặc trưng cho chuyển động của vật, được xác định bằng tích của khối lượng và vận tốc với đơn vị kg·m\u002Fs trong hệ SI. Đây là khái niệm nền tảng trong cơ học cổ điển và lượng tử, bảo toàn trong hệ kín và đóng vai trò trung tâm trong phân tích va chạm, lực và chuyển động. ","\u003Cdiv>\u003Ch2>Định nghĩa và khái niệm cơ bản về động lượng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Động lượng (momentum) là một đại lượng vật lý đặc trưng cho chuyển động của một vật. Nó là tích của khối lượng và vận tốc của vật thể, mang tính vectơ, tức là có cả độ lớn và hướng. Động lượng được dùng để mô tả mức độ “khó thay đổi chuyển động” của vật thể đó.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong cơ học cổ điển, động lượng được xác định theo công thức:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\n\\vec{p} = m \\vec{v}\n\u003C\u002Fscript>\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong đó: \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> \\vec{p} \u003C\u002Fscript> là động lượng (kg·m\u002Fs), \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> m \u003C\u002Fscript> là khối lượng (kg), và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> \\vec{v} \u003C\u002Fscript> là vận tốc (m\u002Fs). Động lượng phụ thuộc trực tiếp vào cả khối lượng và vận tốc; một vật có khối lượng lớn và vận tốc cao sẽ có động lượng lớn, đòi hỏi lực lớn để làm thay đổi chuyển động.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Đơn vị đo và hệ SI\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong Hệ đơn vị quốc tế (SI), đơn vị của động lượng là kilogram nhân với mét trên giây (kg·m\u002Fs). Đây là đơn vị dẫn xuất từ các đơn vị cơ bản. Vì động lượng là một vectơ, nó không chỉ có giá trị tuyệt đối mà còn có phương và chiều tương ứng với vận tốc.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bảng dưới đây mô tả một số thông tin đo lường động lượng:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Đại lượng\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ký hiệu\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đơn vị SI\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Khối lượng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>m\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>kg\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Vận tốc\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>v\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>m\u002Fs\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Động lượng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>p\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>kg·m\u002Fs\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Trong một số tình huống đo lường hiện đại, động lượng có thể được suy ra từ các đại lượng đo gián tiếp như gia tốc và lực thông qua đạo hàm theo thời gian.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nguyên lý bảo toàn động lượng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nguyên lý bảo toàn động lượng là một trong các định luật cơ bản nhất trong vật lý. Nó phát biểu rằng: trong một hệ kín (không có tác động của ngoại lực), tổng động lượng của hệ được bảo toàn. Điều này có nghĩa là:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\n\\sum \\vec{p}_{\\text{ban đầu}} = \\sum \\vec{p}_{\\text{sau tương tác}}\n\u003C\u002Fscript>\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nguyên lý này là cơ sở cho việc phân tích các va chạm cơ học, phản ứng hạt nhân, hoặc chuyển động của hệ nhiều vật. Nó giữ nguyên giá trị kể cả khi năng lượng không được bảo toàn (như trong va chạm không đàn hồi).\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Hệ kín: không có lực ngoài hoặc tổng lực ngoài bằng không\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tổng động lượng vectơ được bảo toàn theo từng trục tọa độ\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Áp dụng cho cả chuyển động tuyến tính và chuyển động quay\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Ví dụ: nếu một quả cầu đang chuyển động va chạm với một quả cầu đứng yên, tổng động lượng trước và sau va chạm vẫn giữ nguyên, mặc dù tốc độ của từng vật có thể thay đổi.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại: Động lượng tuyến tính và góc\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Động lượng được chia thành hai dạng chính tùy theo dạng chuyển động:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Động lượng tuyến tính:\u003C\u002Fstrong> Áp dụng cho các vật chuyển động theo đường thẳng hoặc quỹ đạo bất kỳ có thể phân rã thành các thành phần tuyến tính. Được mô tả bằng công thức:\n    \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> \\vec{p} = m \\vec{v} \u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Động lượng góc:\u003C\u002Fstrong> Áp dụng cho chuyển động quay, đặc trưng bởi độ lớn của vận tốc góc và khoảng cách đến trục quay. Được tính bằng tích có hướng giữa vectơ vị trí và động lượng tuyến tính:\n    \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> \\vec{L} = \\vec{r} \\times \\vec{p} \u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Động lượng góc thường được sử dụng trong cơ học quay, vật lý thiên văn và cơ học lượng tử. Khi không có mô men lực ngoài, động lượng góc cũng được bảo toàn tương tự như động lượng tuyến tính.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bảng sau tóm tắt một số điểm khác biệt giữa hai dạng động lượng:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Đặc điểm\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Động lượng tuyến tính\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Động lượng góc\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Biểu thức\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> p = mv \u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> L = r \\times p \u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Đơn vị\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>kg·m\u002Fs\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>kg·m²\u002Fs\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Ứng dụng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Va chạm, lực đẩy\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chuyển động quay, bảo toàn mô men\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Ch2>Va chạm và chuyển động trong hệ nhiều vật\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phân tích va chạm là một trong những ứng dụng phổ biến của định luật bảo toàn động lượng. Khi hai vật va chạm, tổng động lượng của hệ trước và sau va chạm vẫn không đổi nếu không có lực ngoài đáng kể. Tùy theo tính chất bảo toàn năng lượng, va chạm được phân loại như sau:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Va chạm đàn hồi:\u003C\u002Fstrong> cả động lượng và năng lượng cơ học được bảo toàn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Va chạm không đàn hồi hoàn toàn:\u003C\u002Fstrong> động lượng được bảo toàn, nhưng một phần năng lượng chuyển thành nhiệt, âm hoặc biến dạng. Hai vật dính lại sau va chạm.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Va chạm không đàn hồi:\u003C\u002Fstrong> vật va chạm rời nhau sau tiếp xúc, một phần năng lượng cơ học bị hao hụt.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Ví dụ thực tế: trong tai nạn giao thông, việc phân tích tốc độ ban đầu của các phương tiện có thể dựa trên bảo toàn động lượng và các thông số như khối lượng, góc va chạm.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Liên hệ giữa động lượng và lực\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Lực và động lượng liên hệ chặt chẽ qua định nghĩa toán học. Theo định luật II Newton, lực là tốc độ thay đổi của động lượng theo thời gian:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\n\\vec{F} = \\frac{d\\vec{p}}{dt}\n\u003C\u002Fscript>\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Điều này mở rộng cho cả các tình huống khối lượng thay đổi (ví dụ như tên lửa phóng):\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\n\\vec{F} = m \\frac{d\\vec{v}}{dt} + \\vec{v} \\frac{dm}{dt}\n\u003C\u002Fscript>\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Xung lực là đại lượng biểu thị tác dụng của một lực trong khoảng thời gian hữu hạn:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\n\\vec{I} = \\vec{F} \\cdot \\Delta t = \\Delta \\vec{p}\n\u003C\u002Fscript>\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Khái niệm này rất quan trọng trong các hệ có va chạm ngắn (ví dụ như đánh bóng, túi khí ô tô).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng của động lượng trong thực tiễn và khoa học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Động lượng là một khái niệm nền tảng trong nhiều lĩnh vực khoa học và kỹ thuật. Một số ứng dụng quan trọng bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hàng không – vũ trụ:\u003C\u002Fstrong> động cơ phản lực, tên lửa hoạt động dựa trên nguyên lý bảo toàn động lượng khi khí được phóng ngược lại.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Vật lý hạt:\u003C\u002Fstrong> phân tích va chạm hạt sử dụng nguyên tắc bảo toàn động lượng để xác định các hạt trung gian.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thể thao:\u003C\u002Fstrong> tính toán đường bay và lực va chạm của bóng hoặc thiết bị thể thao.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thiết kế ô tô:\u003C\u002Fstrong> hệ thống túi khí, cản va, và thiết kế khung chịu lực đều dựa trên mô hình va chạm và xung lực.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Các bài toán trong thiết kế robot, phân tích chuyển động đa vật cũng ứng dụng trực tiếp nguyên lý động lượng để tối ưu hóa kiểm soát và tiết kiệm năng lượng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>So sánh giữa động lượng và năng lượng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mặc dù đều liên quan đến chuyển động, động lượng và động năng là hai khái niệm vật lý khác nhau. Sự khác biệt giữa chúng được thể hiện trong bảng sau:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Đặc điểm\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Động lượng\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Động năng\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Công thức\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">p = mv\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">K = \\frac{1}{2}mv^2\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Loại đại lượng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Vectơ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Vô hướng\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Khả năng bảo toàn\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Luôn bảo toàn trong hệ kín\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Bảo toàn nếu va chạm đàn hồi\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Ứng dụng chính\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Va chạm, xung lực\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hiệu suất, công suất, nhiệt\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Việc phân biệt rõ hai đại lượng này giúp lựa chọn công cụ tính toán phù hợp trong các tình huống kỹ thuật và mô phỏng thực tế.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Động lượng trong cơ học lượng tử\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong vật lý hiện đại, động lượng không chỉ tồn tại dưới dạng cổ điển mà còn là một toán tử trong cơ học lượng tử. Theo lý thuyết de Broglie, mỗi hạt vật chất cũng mang tính chất sóng, với bước sóng tỉ lệ nghịch với động lượng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\np = \\frac{h}{\\lambda}\n\u003C\u002Fscript>\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> h \u003C\u002Fscript> là hằng số Planck, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> \\lambda \u003C\u002Fscript> là bước sóng de Broglie. Động lượng trở thành đại lượng trung tâm trong phương trình sóng Schrödinger, và là một toán tử vi phân trong không gian vị trí:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\n\\hat{p} = -i\\hbar \\nabla\n\u003C\u002Fscript>\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Điều này cho thấy tầm quan trọng của động lượng vượt xa giới hạn của cơ học cổ điển, đóng vai trò thiết yếu trong vật lý nguyên tử, phân tử và hạt cơ bản.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Col>\n  \u003Cli>Halliday, Resnick, Walker. \u003Cem>Fundamentals of Physics\u003C\u002Fem>, 10th Edition. Wiley, 2014.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Feynman, R. P. \u003Cem>The Feynman Lectures on Physics, Vol. I\u003C\u002Fem>. Addison-Wesley, 1970.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Serway, R. A., Jewett, J. W. \u003Cem>Physics for Scientists and Engineers\u003C\u002Fem>. Cengage Learning.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Griffiths, D. J. \u003Cem>Introduction to Quantum Mechanics\u003C\u002Fem>. Pearson Education.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Stanford Encyclopedia of Philosophy – \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fplato.stanford.edu\u002Fentries\u002Fqm\u002F\" target=\"_blank\">Quantum Mechanics\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>The Physics Classroom – \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.physicsclassroom.com\u002Fclass\u002Fmomentum\" target=\"_blank\">Momentum and Collisions\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Encyclopaedia Britannica – \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.britannica.com\u002Fscience\u002Fconservation-of-momentum\" target=\"_blank\">Conservation of Momentum\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003C\u002Fdiv>",{"id":60,"researcherId":17,"name":61,"imageUrl":62},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":64,"researcherId":17,"name":65,"imageUrl":66},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[55],"PUBLISHED","2025-05-24T09:51:25.724+00:00","2026-09-02T07:16:46.176+00:00","2025-07-24T04:48:35.093+00:00","2026-09-02T07:16:46.174+00:00",670,[75,78,88,93,96,101,112,118,129,140],{"id":76,"title":77,"term":76,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"tán xạ","Tán xạ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tán xạ",{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":81,"definition":82,"discipline":83,"disciplineCode":84,"disciplineLabel":85,"disciplineColor":86,"disciplineIcon":87},"thủy động lực học","Thủy động lực học là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","hydrodynamics","Thủy động lực học (hydrodynamics \u002F fluid dynamics) là phân ngành của cơ học chất lưu chuyên nghiên cứu các quy luật chuyển động của chất lưu (chất lỏng và chất khí) cũng như các lực và mô men tương tác giữa dòng chất lưu với các bề mặt vật thể rắn bao quanh.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":91,"definition":92,"discipline":83,"disciplineCode":84,"disciplineLabel":85,"disciplineColor":86,"disciplineIcon":87},"ánh sáng","Ánh sáng là gì? Các công bố khoa học về Ánh sáng","Light","Ánh sáng (light hoặc visible light) là bức xạ điện từ có bước sóng trong khoảng 380–750 nm mà mắt người có thể cảm nhận được, mang bản chất lưỡng tính sóng - hạt đặc trưng, lan truyền trong chân không với tốc độ hằng số c = 299.792.458 m\u002Fs.",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"bức xạ điện từ","Bức xạ điện từ là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":99,"definition":100,"discipline":83,"disciplineCode":84,"disciplineLabel":85,"disciplineColor":86,"disciplineIcon":87},"lý thuyết trường","Lý thuyết trường là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","Field theory","Lý thuyết trường là khung lý thuyết vật lý mô tả tương tác vật lý thông qua các trường vật chất và trường lực biến thiên liên tục trong không-thời gian, gán cho mỗi tọa độ một đại lượng vật lý xác định.",{"id":102,"title":103,"term":104,"englishTitle":105,"definition":106,"discipline":107,"disciplineCode":108,"disciplineLabel":109,"disciplineColor":110,"disciplineIcon":111},"vi phạm hành chính","Vi phạm hành chính là gì? Các công bố khoa học về Vi phạm hành chính","Vi phạm hành chính","Administrative violations","Vi phạm hành chính là hành vi có lỗi do cá nhân hoặc tổ chức thực hiện, vi phạm các quy định pháp luật về quản lý nhà nước mà không phải là tội phạm hình sự và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":113,"title":114,"term":115,"englishTitle":116,"definition":117,"discipline":83,"disciplineCode":84,"disciplineLabel":85,"disciplineColor":86,"disciplineIcon":87},"plasma hồ quang","Plasma hồ quang là gì? Bản chất vật lý, cơ chế và ứng dụng","Plasma hồ quang","arc plasma","Plasma hồ quang là trạng thái khí ion hóa mạnh ở nhiệt độ cao được hình thành và duy trì bởi sự phóng điện liên tục qua khe hở giữa các điện cực trong môi trường khí.",{"id":119,"title":120,"term":121,"englishTitle":122,"definition":123,"discipline":124,"disciplineCode":125,"disciplineLabel":126,"disciplineColor":127,"disciplineIcon":128},"đông khô","Đông khô là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Đông khô","Freeze drying","Đông khô (thăng hoa đông khô) là quy trình sấy khử nước ở nhiệt độ thấp dựa trên nguyên lý thăng hoa trực tiếp của đá thể rắn thành hơi thể khí trong điều kiện chân không sâu mà không đi qua trạng thái lỏng.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":130,"title":131,"term":132,"englishTitle":133,"definition":134,"discipline":135,"disciplineCode":136,"disciplineLabel":137,"disciplineColor":138,"disciplineIcon":139},"lạc nội mạc tử cung","Lạc nội mạc tử cung là gì? Các công bố khoa học về Lạc nội mạc tử cung","Lạc nội mạc tử cung","Endometriosis","Lạc nội mạc tử cung là bệnh lý phụ khoa mạn tính phụ thuộc estrogen, đặc trưng bởi sự xuất hiện và phát triển của các tuyến và mô đệm nội mạc tử cung chức năng ở vị trí bên ngoài buồng tử cung, dẫn đến phản ứng viêm mạn tính và vô sinh.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":141,"title":142,"term":143,"englishTitle":144,"definition":145,"discipline":146,"disciplineCode":147,"disciplineLabel":148,"disciplineColor":149,"disciplineIcon":150},"thủy lợi nhỏ","Thủy lợi nhỏ là gì? Các công bố khoa học về Thủy lợi nhỏ","Thủy lợi nhỏ","Small-scale irrigation","Thủy lợi nhỏ là hệ thống các công trình và thiết bị khai thác, dẫn truyền và phân phối nước tưới quy mô hộ gia đình hoặc cộng đồng thôn bản, phục vụ canh tác nông nghiệp trên các diện tích đất canh tác phân tán.","AGRICULTURAL_SCIENCES","agricultural-sciences","Khoa học nông nghiệp","#2F9E44","sprout"]