[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_%C4%91%E1%BB%99ng%20h%E1%BB%8Dc%20ph%C3%A2n%20h%E1%BB%A7y{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_động học phân hủy":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":19,"definition":23,"discipline":24,"references":25,"faqs":46,"createUser":56,"publishUser":60,"keywords":61,"keywordCount":72,"enrichTopicLink":73,"status":74,"createTime":75,"updateTime":76,"publishTime":77,"linkEnrichedTime":78,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":79,"relateTopics":80},"động học phân hủy","Động học phân hủy là gì? Bậc phản ứng và Arrhenius","Tìm hiểu động học phân hủy: mô hình phân rã bậc 0, 1, 2, chu kỳ bán rã, năng lượng hoạt hóa Arrhenius và ứng dụng kiểm nghiệm độ ổn định dược chất.","\u003Cp>\u003Cstrong>Động học phân hủy\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>degradation kinetics\u003C\u002Fem>) là phân ngành hóa lý nghiên cứu tốc độ, cơ chế phản ứng và các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phân rã, suy thoái của các hợp chất hóa học hoặc vật liệu theo thời gian.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Giới thiệu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Động học phân hủy (degradation kinetics) nghiên cứu tốc độ và cơ chế phân hủy của các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%A3p%20ch%E1%BA%A5t%20h%C3%B3a%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} hoặc sinh học theo thời gian và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%81u%20ki%E1%BB%87n%20m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}}. Hiểu rõ động học phân hủy giúp dự đoán tuổi thọ của dược phẩm, vật liệu polymer, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20t%C3%ADch%20chuy%E1%BB%83n%20h%C3%B3a%22%7D}} trong môi trường và tối ưu hóa {{topic|%7B%22topic%22%3A%22quy%20tr%C3%ACnh%20c%C3%B4ng%20nghi%E1%BB%87p%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các quá trình phân hủy có thể bao gồm thủy phân, oxy hóa, phân hủy quang, sinh học hoặc kết hợp nhiều cơ chế. Mỗi cơ chế phân hủy tuân theo các định luật động học phản ứng khác nhau, từ đó được mô hình hóa bằng các phương trình tốc độ nhằm mô tả sự thay đổi nồng độ chất phản ứng theo thời gian.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Việc xác định {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BA%B1ng%20s%E1%BB%91%20t%E1%BB%91c%20%C4%91%E1%BB%99%22%7D}} và bậc phản ứng là bước nền tảng trong nghiên cứu động học phân hủy. Dữ liệu động học cung cấp thông tin thiết yếu cho việc đánh giá {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%9Di%20gian%20b%C3%A1n%20h%E1%BB%A7y%22%7D}} (half-life), {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thi%E1%BA%BFt%20k%E1%BA%BF%20h%E1%BB%87%20th%E1%BB%91ng%22%7D}} {{topic|%7B%22topic%22%3A%22x%E1%BB%AD%20l%C3%BD%20ch%E1%BA%A5t%20th%E1%BA%A3i%22%7D}} và phát triển các thế hệ thuốc hoặc vật liệu bền vững.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ sở lý thuyết\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Động học phân hủy được xây dựng trên cơ sở định luật hành động khối lượng (law of mass action) và cân bằng động trong hệ phản ứng. Giả định cơ bản là chất phân hủy đồng nhất, không có pha tách biệt hoặc giới hạn truyền khối đáng kể.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Sự thay đổi nồng độ [A] của chất phân hủy theo thời gian t được mô tả bằng phương trình vi phân tổng quát:\u003C\u002Fp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\n-\\frac{d[A]}{dt} = k [A]^n\n\u003C\u002Fscript>\n\u003Cp>Trong đó k là hằng số tốc độ và n là bậc phản ứng. Phương trình này cho phép phân tích động học thông qua tích phân hoặc kỹ thuật số để xác định k và n từ dữ liệu thực nghiệm.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Giả định hệ ở trạng thái pseudo-steady state khi một hoặc nhiều trung gian phản ứng tồn tại ở nồng độ rất thấp giúp đơn giản hóa mô hình và xây dựng các mô phỏng động lực học phức tạp hơn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Bậc phản ứng và phương trình tốc độ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bậc phản ứng n mô tả sự phụ thuộc của tốc độ phân hủy v vào nồng độ chất phân hủy [A]:\u003C\u002Fp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\nv = -\\frac{d[A]}{dt} = k [A]^n\n\u003C\u002Fscript>\n\u003Cp>Đối với phản ứng bậc nhất (n=1), tốc độ phân hủy tỉ lệ thuận với [A] và dữ liệu tuân theo biểu thức:\u003C\u002Fp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\n[A](t) = [A]_0 e^{-k t}\n\u003C\u002Fscript>\n\u003Cp>Với phản ứng bậc không (n=0), tốc độ phân hủy không phụ thuộc [A], dẫn đến nồng độ giảm tuyến tính theo:\u003C\u002Fp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\n[A](t) = [A]_0 - k t\n\u003C\u002Fscript>\n\u003Cp>Phản ứng bậc hai (n=2) có biểu thức tích phân:\u003C\u002Fp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\n\\frac{1}{[A](t)} = \\frac{1}{[A]_0} + k t\n\u003C\u002Fscript>\n\u003Ctable>\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Cth>Bậc phản ứng\u003C\u002Fth>\u003Cth>Phương trình tốc độ\u003C\u002Fth>\u003Cth>Biểu thức [A](t)\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>0\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>v = k\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>[A] = [A]_0 - k t\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>1\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>v = k[A]\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>[A] = [A]_0 e^{-k t}\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>2\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>v = k[A]^2\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>1\u002F[A] = 1\u002F[A]_0 + k t\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Tác dụng của nồng độ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong phản ứng bậc nhất, nồng độ ban đầu [A]_0 ảnh hưởng trực tiếp đến thời gian bán hủy (half-life) t\u003Csub>1\u002F2\u003C\u002Fsub>, được tính bằng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\nt_{1\u002F2} = \\frac{\\ln 2}{k}\n\u003C\u002Fscript>\n\u003Cp>Thời gian bán hủy không phụ thuộc [A]_0, cho phép định nghĩa độ bền ổn định của chất phân hủy. Đối với phản ứng bậc hai, t\u003Csub>1\u002F2\u003C\u002Fsub> phụ thuộc nghịch chiều với [A]_0, dẫn đến tốc độ phân hủy thay đổi khi nồng độ ban đầu khác nhau.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Kiểm soát nồng độ ban đầu trong thực nghiệm giúp tối ưu hóa điều kiện phân tích và giảm sai số đo. Trong lĩnh vực dược phẩm, lựa chọn nồng độ phù hợp đảm bảo độ chính xác của thử nghiệm độ ổn định và đánh giá dược động học.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Sử dụng nhiều nồng độ khác nhau để xác định bậc phản ứng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Áp dụng phương pháp least squares cho phù hợp hàm tốc độ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Đánh giá độ tin cậy thông qua hệ số tương quan R² của đồ thị tuyến tính hóa.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Ảnh hưởng của nhiệt độ và phương trình Arrhenius\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tốc độ phân hủy phụ thuộc mạnh mẽ vào nhiệt độ, tăng nhanh khi nhiệt độ môi trường cao hơn. Mối quan hệ này được mô tả bởi phương trình Arrhenius:\u003C\u002Fp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\nk = A \\exp\\Bigl(-\\frac{E_a}{R T}\\Bigr)\n\u003C\u002Fscript>\n\u003Cp>Trong đó k là hằng số tốc độ, A là tiền hệ số (frequency factor), E\u003Csub>a\u003C\u002Fsub> là năng lượng kích hoạt, R là hằng số khí lý tưởng (8.314 J·mol\u003Csup>−1\u003C\u002Fsup>·K\u003Csup>−1\u003C\u002Fsup>), T là nhiệt độ tuyệt đối (K). Biểu đồ ln k so với 1\u002FT là đường thẳng, cho phép xác định E\u003Csub>a\u003C\u002Fsub> và A qua hệ số góc và hệ số chặn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ví dụ: Nghiên cứu thủy phân thuốc trong điều kiện pH trung tính cho thấy E\u003Csub>a\u003C\u002Fsub> khoảng 80–100 kJ\u002Fmol, dẫn đến thay đổi k gấp 2–3 lần khi tăng nhiệt độ từ 25 °C lên 35 °C (ACS J. Agric. Food Chem.).\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Thu thập dữ liệu k ở nhiều nhiệt độ (thường 5–6 điểm từ 5 °C đến 60 °C).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Vẽ đồ thị ln k vs. 1\u002FT và thực hiện hồi quy tuyến tính.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Đánh giá độ tin cậy qua hệ số R\u003Csup>2\u003C\u002Fsup> và sai số chuẩn của ước lượng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Ảnh hưởng của xúc tác\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Xúc tác làm giảm năng lượng kích hoạt E\u003Csub>a\u003C\u002Fsub> và thay đổi cơ chế phân hủy mà không bị tiêu thụ. Trong phản ứng thủy phân, acid hoặc base vừa là xúc tác vừa cung cấp proton hoặc hydroxide, tăng tốc quá trình cắt liên kết.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong phân hủy sinh học, enzyme cụ thể như lipase, protease hay amidase tham gia gắn kết cơ chất, tạo phức chuyển tiếp và phân cắt liên kết rất chọn lọc (PMC6346308).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Xúc tác kim loại (Pd, Pt, Ru) thường được sử dụng trong phản ứng oxy hóa khử và hydrogen hóa để phân hủy chất ô nhiễm, giảm độc tính và tăng hiệu quả xử lý trong công nghiệp hóa chất.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Cth>Loại xúc tác\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ví dụ\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ứng dụng chính\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Acid–base\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>HCl, NaOH\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Thủy phân este, polymer\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Enzyme\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Lipase, protease\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Phân hủy sinh học\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Kim loại\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Pd\u002FC, PtO₂\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Oxy hóa khử hóa chất\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Phương pháp xác định động học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Đo lường nồng độ chất phân hủy và sản phẩm theo thời gian là bước then chốt. Các kỹ thuật phổ biến bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC):\u003C\u002Fstrong> Tách và định lượng chất gốc, sản phẩm qua detector UV–Vis hoặc MS (ISO 21432).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Khí sắc ký–khối phổ (GC–MS):\u003C\u002Fstrong> Phân tích hợp chất bay hơi, xác định cấu trúc sản phẩm phân hủy.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>So màu UV–Vis hoặc IR:\u003C\u002Fstrong> Theo dõi hấp thụ đặc trưng của nhóm chức giảm dần theo thời gian.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phương pháp vi sinh:\u003C\u002Fstrong> Đo CO₂ sinh ra hoặc sinh trưởng vi sinh vật để đánh giá phân hủy sinh học (ISO 17556).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Cp>Phân tích dữ liệu thu được qua đồ thị [A] vs. t hoặc các biểu đồ tuyến tính hóa (ln[A] vs. t, 1\u002F[A] vs. t) cho phép xác định bậc phản ứng và hằng số k.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Mô hình toán học và mô phỏng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các công cụ như MATLAB, COPASI, Kintecus hỗ trợ giải phương trình vi phân động học số và ước lượng tham số qua thuật toán tối ưu (least squares, maximum likelihood). Mô hình tích hợp phản ứng thứ cấp, trung gian có thể mô tả chính xác hơn hệ phân hủy đa bước.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Mô phỏng môi trường kết hợp phương trình động học với phương trình vận chuyển (advection–diffusion) giúp dự đoán phân hủy trong nước, đất và không khí. Ví dụ, mô hình tích hợp dùng trong đánh giá rủi ro môi trường (ERA) tại EPA (EPA Superfund).\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Thiết lập {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20ph%C6%B0%C6%A1ng%20tr%C3%ACnh%20vi%20ph%C3%A2n%22%7D}} cho từng thành phần.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Sử dụng dữ liệu thực nghiệm để hiệu chỉnh tham số k, E\u003Csub>a\u003C\u002Fsub>, n.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thực hiện phân tích độ nhạy (sensitivity analysis) để xác định yếu tố quyết định.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Động học phân hủy đóng vai trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Dược phẩm:\u003C\u002Fstrong> Xác định thời gian bán hủy, điều kiện bảo quản và hạn dùng (FDA Guidance).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Vật liệu polymer:\u003C\u002Fstrong> Thiết kế polymer tự phân hủy trong y sinh, bao gồm stent, miếng dán dược (ASTM D5338).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Môi trường:\u003C\u002Fstrong> Đánh giá sự phân hủy {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A5t%20%C3%B4%20nhi%E1%BB%85m%20h%E1%BB%AFu%20c%C6%A1%22%7D}} trong nước và đất, tối ưu hóa quá trình xử lý sinh hóa (EPA).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thực phẩm:\u003C\u002Fstrong> Nghiên cứu độ ổn định các chất bảo quản, vitamin và phụ gia dưới các điều kiện bảo quản khác nhau.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Thách thức và xu hướng nghiên cứu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Xác định cơ chế phân hủy phức tạp với nhiều sản phẩm trung gian là thách thức lớn, đòi hỏi kết hợp kỹ thuật phân tích cao như LC–MS\u002FMS, NMR và mô hình hóa đa quy mô (multi-scale modeling). Sử dụng trí tuệ nhân tạo và học máy (AI\u002FML) để dự đoán hằng số động học từ cấu trúc phân tử đang là hướng nghiên cứu mới (ACS J. Chem. Inf. Model.).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phát triển hệ đo high-throughput screening giúp thu thập nhanh hàng trăm dữ liệu động học, tăng độ tin cậy ước lượng tham số và hỗ trợ thiết kế thuốc, vật liệu bền vững.\u003C\u002Fp>","Động học phân hủy","degradation kinetics",[18,20,21,22],"động học suy thoái","decomposition kinetics","động học phân rã","Động học phân hủy là phân ngành hóa lý nghiên cứu tốc độ, cơ chế phản ứng và các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phân rã, suy thoái của các hợp chất hóa học hoặc vật liệu theo thời gian.","NATURAL_SCIENCES",[26,33,40],{"citationText":27,"title":28,"authors":29,"source":30,"year":31,"doi":32,"url":10},"Budrugeac (1992). The kinetics of thermal degradation of polymers exhibiting a compensation effect and a linear variation of activation energy with degree of degradation. Polymer Degradation and Stability.","The kinetics of thermal degradation of polymers exhibiting a compensation effect and a linear variation of activation energy with degree of degradation","Budrugeac","Polymer Degradation and Stability",1992,"10.1016\u002F0141-3910(92)90117-n",{"citationText":34,"title":35,"authors":36,"source":37,"year":38,"doi":39,"url":10},"Aly (1990). Flame structure and reaction kinetics: The effects of the pre-exponential frequency factor, reaction order, and activation energy. Applied Energy.","Flame structure and reaction kinetics: The effects of the pre-exponential frequency factor, reaction order, and activation energy","Aly","Applied Energy",1990,"10.1016\u002F0306-2619(90)90072-l",{"citationText":41,"title":42,"authors":43,"source":30,"year":44,"doi":45,"url":10},"Yao (2008). Thermal decomposition kinetics of natural fibers: Activation energy with dynamic thermogravimetric analysis. Polymer Degradation and Stability.","Thermal decomposition kinetics of natural fibers: Activation energy with dynamic thermogravimetric analysis","Yao, Wu, Lei et al.",2008,"10.1016\u002Fj.polymdegradstab.2007.10.012",[47,50,53],{"question":48,"answer":49},"Sự khác biệt cốt lõi giữa phản ứng phân hủy bậc không và bậc một là gì?","Phản ứng bậc không có tốc độ phân hủy không đổi theo thời gian, trong khi phản ứng bậc một có tốc độ tỷ lệ thuận trực tiếp với nồng độ chất phản ứng còn lại.",{"question":51,"answer":52},"Phương trình Arrhenius mô tả mối quan hệ giữa tốc độ phân hủy và nhiệt độ như thế nào?","Hằng số tốc độ phản ứng tăng theo hàm số mũ khi nhiệt độ tăng, phụ thuộc vào năng lượng hoạt hóa và thừa số tần số va chạm phân tử.",{"question":54,"answer":55},"Chu kỳ bán hủy (half-life) trong động học phân hủy bậc một có phụ thuộc vào nồng độ ban đầu không?","Không, chu kỳ bán hủy trong động học bậc một là một hằng số cố định, chỉ phụ thuộc vào hằng số tốc độ phản ứng k.",{"id":57,"researcherId":10,"name":58,"imageUrl":59},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":57,"researcherId":10,"name":58,"imageUrl":59},[62,63,64,65,66,67,68,69,70,71],"hợp chất hóa học","điều kiện môi trường","phân tích chuyển hóa","quy trình công nghiệp","hằng số tốc độ","thời gian bán hủy","thiết kế hệ thống","xử lý chất thải","hệ phương trình vi phân","chất ô nhiễm hữu cơ",10,true,"PUBLISHED","2025-06-19T08:17:08.850+00:00","2026-09-13T09:09:09.814+00:00","2025-06-26T08:30:37.167+00:00","2026-09-13T09:09:09.394+00:00",316,[81,84,87,90,98,101,104,107,110,113],{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chuột cống trắng","Chuột cống trắng là gì? Các công bố khoa học về Chuột cống trắng",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chỉ thị phân tử","Chỉ thị phân tử là gì? Các nghiên cứu khoa học về Chỉ thị phân tử",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"peptidoglycan","Peptidoglycan là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":66,"title":91,"term":66,"englishTitle":92,"definition":93,"discipline":24,"disciplineCode":94,"disciplineLabel":95,"disciplineColor":96,"disciplineIcon":97},"Hằng số tốc độ là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","rate constant","Hằng số tốc độ (Reaction Rate Constant, ký hiệu k) là một hệ số tỷ lệ đặc trưng trong phương trình động học biểu thị tốc độ của phản ứng hóa học khi nồng độ của tất cả các chất phản ứng bằng đơn vị.","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"độc tính cấp","Độc tính cấp là gì? Các nghiên cứu khoa học về Độc tính cấp",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cố định đạm","Cố định đạm là gì? Các nghiên cứu khoa học về Cố định đạm",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"flavourzyme","Flavourzyme là gì? Các nghiên cứu khoa học về Flavourzyme",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thiên địch","Thiên địch là gì? Các công bố khoa học về Thiên địch",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ma trận jacobian","Ma trận jacobian là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":114,"definition":116,"discipline":24,"disciplineCode":94,"disciplineLabel":95,"disciplineColor":96,"disciplineIcon":97},"copolymer","Copolymer là gì? Các nghiên cứu khoa học về Copolymer","Copolymer (đồng trùng hợp) là một polymer được tổng hợp từ hai hoặc nhiều loại monome khác nhau liên kết hóa học trong cùng một chuỗi đại phân tử."]