[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_%C4%91%E1%BB%99ng%20%C4%91%E1%BA%A5t{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_động đất":66},{"code":4,"data":5,"meta":18},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":52,"vietnamLatest":65},[],[8,23,38],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":18,"totalCitation":19,"url":20,"doi":21,"summary":22},"25375e8a-56b7-47de-9663-c9269600387e","Tổn thất và tái thiết sau trận động đất Kumamoto: Phân tích tác động của những thay đổi trong chi tiêu thông qua bảng đầu vào - đầu ra đa vùng cho tỉnh Kumamoto","The damage and reconstruction of the Kumamoto earthquake: an analysis on the impact of changes in expenditures with multi-regional input–output table for Kumamoto Prefecture",[13,14],"Kenta Takeda","Kazuo Inaba",2,"Journal of Economic Structures",false,null,1,"https:\u002F\u002Fjournalofeconomicstructures.springeropen.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs40008-022-00276-6","10.1186\u002Fs40008-022-00276-6","\u003Cp>Nghiên cứu dùng \u003Cb>mô hình bảng đầu vào - đầu ra đa vùng\u003C\u002Fb> nhằm định lượng tác động kinh tế sau trận \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">động đất\u003C\u002Fb> \u003Ci>Kumamoto 2016\u003C\u002Fi>. Chi tiêu trực tiếp giảm 592 tỷ yên nhưng nhu cầu tái thiết 648 tỷ yên đã đem lại tăng trưởng ròng 27 tỷ yên giá trị gia tăng cho toàn tỉnh. Công trình cung cấp \u003Cb>bằng chứng kinh tế học\u003C\u002Fb> quý giá về quản lý thảm họa, dù có độ trễ phục hồi giữa các ngành.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":24,"title":25,"originalTitle":26,"authorNames":27,"authorCount":31,"journalName":32,"vietnamJournal":17,"publishDate":33,"publishYear":34,"totalCitation":18,"url":35,"doi":36,"summary":37},"102cba66-3ce1-4d93-9b22-a67c118a534f","Nghiên cứu hoạt động địa chấn tại các khu vực Alborz (Bắc Iran) và Zagros (Nam Iran) thông qua phân tích chuỗi thời gian","The study of seismicity of Alborz (Northern Iran) and Zagros (Southern Iran) regions by using time series analysis",[28,29,30],"Mohammad Rahimi","Ahmad Zamani","Ali Reza Ghotbi",3,"Acta Geophysica","2022-01-08",2022,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs11600-021-00701-7","10.1007\u002Fs11600-021-00701-7","\u003Cp>Khảo sát \u003Cb>chuỗi thời gian địa chấn\u003C\u002Fb> giai đoạn 1900–2021 tại \u003Ci>Alborz\u003C\u002Fi> và \u003Ci>Zagros\u003C\u002Fi> nhằm xây dựng mô hình dự báo hiểm họa \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">động đất\u003C\u002Fb>. Phân tích thống kê cho phép ước lượng chu kỳ tái diễn của các cơn địa chấn vượt \u003Ci>6,0 mb\u003C\u002Fi> với độ tin cậy cao. Công trình đem lại \u003Cb>cơ sở quy hoạch phòng chống\u003C\u002Fb> rủi ro thiên tai đô thị, dù hạn chế về mật độ trạm đo đầu thế kỷ 20.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":39,"title":40,"originalTitle":41,"authorNames":42,"authorCount":31,"journalName":46,"vietnamJournal":17,"publishDate":47,"publishYear":48,"totalCitation":18,"url":49,"doi":50,"summary":51},"40953010-4508-454f-9b2f-59895a8ec784","Mô hình hóa động lực học cấu trúc khối: sự phụ thuộc của dòng động đất tổng hợp vào tính tách biệt của cấu trúc và chuyển động biên","Numerical modeling of block structure dynamics: dependence of a synthetic earthquake flow on the structure separateness and boundary movements",[43,44,45],"V. I. Keilis-Borok","I. M. Rotwain","A. A. Soloviev","Journal of Seismology","1997-10-01",1997,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1023\u002FA:1009717607645","10.1023\u002FA:1009717607645","\u003Cp>Nghiên cứu áp dụng \u003Cb>mô hình động lực học khối\u003C\u002Fb> nhằm mô phỏng tương tác của các trận \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">động đất\u003C\u002Fb> dọc đới đứt gãy. Kết quả mô phỏng cho thấy độ dốc đường cong tần suất - độ lớn \u003Ci>Gutenberg-Richter\u003C\u002Fi> biến thiên đơn điệu theo mức độ phân cắt cấu trúc và chuyển động biên. Phát hiện này cung cấp \u003Cb>công cụ phân tích địa chấn\u003C\u002Fb> định lượng, dù mô hình khối cứng chưa phản ánh biến dạng dẻo.\u003C\u002Fp>",[53],{"publicationId":54,"title":55,"originalTitle":18,"authorNames":56,"authorCount":15,"journalName":59,"vietnamJournal":60,"publishDate":18,"publishYear":61,"totalCitation":62,"url":63,"doi":18,"summary":64},"2a01f695-6711-411c-b65a-a422e97ddbf3","Nghiên cứu kháng dao động cho bồn chứa chất lỏng lớn chịu ảnh hưởng của động đất",[57,58],"VĂNT TRẦN","VĂNN NGUYỄN","Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải",true,2024,0,"https:\u002F\u002Fvjol.vista.gov.vn\u002Ftcxd\u002Farticle\u002Fview\u002F100150","\u003Cp>Thử nghiệm \u003Cb>mô phỏng tương tác chất lỏng - kết cấu\u003C\u002Fb> nhằm đánh giá vách ngăn hình khuyên cho bồn chứa thẳng đứng chịu tải trọng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">động đất\u003C\u002Fb>. Thiết bị giúp dập tắt hiện tượng sóng sánh và giảm đáng kể áp lực thủy động tác động lên thành bể chứa trong rung chấn mạnh. Kết quả gợi ý \u003Cb>giải pháp giảm chấn thụ động\u003C\u002Fb> thiết thực cho kho xăng dầu, dù việc lắp đặt đòi hỏi gia cố khung đỡ bên trong.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":67,"meta":18},{"id":68,"title":69,"description":70,"content":71,"term":68,"englishTitle":18,"synonyms":18,"definition":18,"discipline":18,"references":18,"faqs":18,"createUser":72,"publishUser":18,"keywords":75,"keywordCount":91,"enrichTopicLink":60,"status":92,"createTime":93,"updateTime":94,"publishTime":18,"linkEnrichedTime":18,"publicationScanTime":95,"contentErrorMessage":18,"viewCount":96,"relateTopics":97},"động đất","Động đất là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Động đất","Động đất là hiện tượng rung chuyển dữ dội của mặt đất do sự giải phóng đột ngột năng lượng tích tụ trong vỏ Trái Đất, thường liên quan đến đứt gãy hoặc dịch chuyển mảng kiến tạo. Các rung động này lan truyền dưới dạng sóng địa chấn, gây ảnh hưởng mạnh mẽ đến khu vực rộng lớn và có thể kéo theo những thảm họa thứ cấp như sóng thần, lở đất.","\u003Cdiv>\u003Cdiv>\u003Ch2>Động đất là gì?\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Động đất là hiện tượng rung chuyển dữ dội và đột ngột của mặt đất do sự giải phóng nhanh chóng năng lượng tích tụ trong lòng đất, chủ yếu liên quan đến sự dịch chuyển hoặc va chạm giữa các mảng kiến tạo. Các rung động từ động đất lan truyền dưới dạng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%C3%B3ng%20%C4%91%E1%BB%8Ba%20ch%E1%BA%A5n%22%7D}}, có thể gây ra những thiệt hại nặng nề về người, tài sản và thay đổi địa hình tự nhiên. Động đất là một trong những hiện tượng thiên nhiên nguy hiểm nhất, có thể dẫn đến các thảm họa thứ cấp như sóng thần, lở đất và cháy nổ quy mô lớn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Theo \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fearthquake.usgs.gov\u002Flearn\u002Fglossary\u002F?term=earthquake\" target=\"_blank\">United States Geological Survey (USGS)\u003C\u002Fa>, động đất xảy ra khi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%E1%BB%A9ng%20su%E1%BA%A5t%22%7D}} tích lũy vượt quá giới hạn chịu đựng của đá, làm cho đá bị gãy và năng lượng tích trữ được giải phóng ra ngoài dưới dạng sóng địa chấn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ chế hình thành động đất\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Động đất hình thành chủ yếu bởi:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Chuyển động mảng kiến tạo:\u003C\u002Fstrong> Các mảng vỏ Trái Đất không ngừng di chuyển, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22va%20ch%E1%BA%A1m%22%7D}}, trượt qua nhau hoặc tách ra, tạo ra ứng suất lớn tại các ranh giới mảng.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Đứt gãy {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%8Ba%20ch%E1%BA%A5t%22%7D}}:\u003C\u002Fstrong> Các khe nứt hoặc đứt gãy tích tụ năng lượng trong thời gian dài cho đến khi vượt quá giới hạn bền của đá, gây ra vỡ đột ngột.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Hoạt động núi lửa:\u003C\u002Fstrong> Sự di chuyển của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22magma%22%7D}} dưới lòng đất có thể gây ra động đất cục bộ ở khu vực núi lửa.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Nguyên nhân nhân tạo:\u003C\u002Fstrong> Các hoạt động như {{topic|%7B%22topic%22%3A%22khai%20th%C3%A1c%20m%E1%BB%8F%22%7D}} sâu, bơm nước thải vào tầng sâu, hoặc xây dựng hồ chứa nước lớn cũng có thể gây ra động đất kích hoạt (induced earthquakes).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>Mô hình ứng suất và phá vỡ đá có thể mô tả bằng công thức tiêu chuẩn Mohr-Coulomb:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\tau = c + \\sigma \\tan(\\phi)\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Trong đó: \u003Cem>τ\u003C\u002Fem> là ứng suất cắt tại mặt trượt, \u003Cem>c\u003C\u002Fem> là lực dính nội tại của vật liệu đá, \u003Cem>σ\u003C\u002Fem> là ứng suất pháp tuyến, và \u003Cem>φ\u003C\u002Fem> là góc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ma%20s%C3%A1t%22%7D}} trong của đá.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các loại sóng địa chấn trong động đất\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Động đất tạo ra nhiều loại sóng địa chấn khác nhau:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Sóng P (Primary waves):\u003C\u002Fstrong> Là sóng đầu tiên được ghi nhận, truyền theo phương song song với hướng lan truyền, đi nhanh và đi qua chất rắn, lỏng, khí.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Sóng S (Secondary waves):\u003C\u002Fstrong> Là sóng thứ hai, truyền theo phương vuông góc với hướng lan truyền, chỉ di chuyển trong chất rắn, gây rung lắc mạnh.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Sóng bề mặt:\u003C\u002Fstrong> Bao gồm sóng Love và sóng Rayleigh, lan truyền dọc theo bề mặt Trái Đất, thường là nguyên nhân chính gây hư hại nặng nề.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>Việc phân tích thời gian đến của các loại sóng giúp xác định vị trí tâm chấn và độ sâu phát sinh động đất.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Đo lường động đất\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Động đất được đo bằng hai chỉ số chính:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Độ lớn (Magnitude):\u003C\u002Fstrong> Phản ánh tổng lượng năng lượng giải phóng trong động đất. Các thang đo phổ biến bao gồm thang Richter và thang độ mô-men địa chấn (Moment Magnitude Scale - Mw).\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Độ mạnh (Intensity):\u003C\u002Fstrong> Đánh giá tác động cảm nhận tại mặt đất, đo bằng thang Mercalli cải tiến (Modified Mercalli Intensity - MMI), từ cấp I (không cảm nhận được) đến cấp XII (phá hủy hoàn toàn).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>Theo \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.usgs.gov\u002Fprograms\u002Fearthquake-hazards\u002Fscience\u002Fmagnitude-types\" target=\"_blank\">USGS\u003C\u002Fa>, thang độ mô-men địa chấn (Mw) hiện nay là tiêu chuẩn quốc tế để đo lường độ lớn động đất vì có độ chính xác cao hơn cho các trận động đất cực mạnh.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tác động và hậu quả của động đất\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Động đất gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Sụp đổ công trình:\u003C\u002Fstrong> Nhà cửa, cầu đường, đê điều bị phá hủy do rung lắc mạnh vượt quá thiết kế chịu tải.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Sóng thần:\u003C\u002Fstrong> Động đất dưới đáy biển có thể tạo ra {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%C3%B3ng%20th%E1%BA%A7n%22%7D}} khổng lồ, tàn phá bờ biển.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Lở đất:\u003C\u002Fstrong> Rung động làm mất ổn định sườn dốc, gây ra {{topic|%7B%22topic%22%3A%22l%E1%BB%9F%20%C4%91%E1%BA%A5t%22%7D}} quy mô lớn.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Đứt gãy mặt đất:\u003C\u002Fstrong> Hình thành khe nứt, sụt lún bề mặt, thay đổi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%8Ba%20h%C3%ACnh%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Cháy nổ và ô nhiễm:\u003C\u002Fstrong> Đứt vỡ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20th%E1%BB%91ng%20%C4%91i%E1%BB%87n%22%7D}}, khí đốt gây cháy, rò rỉ hóa chất độc hại.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Các khu vực thường xuyên xảy ra động đất\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Những khu vực có hoạt động kiến tạo mạnh thường xuyên xảy ra động đất, điển hình như:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Vành đai Lửa Thái Bình Dương:\u003C\u002Fstrong> Kéo dài từ Nam Mỹ qua Bắc Mỹ, Nhật Bản, Philippines, Indonesia, New Zealand.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Rãnh Peru-Chile:\u003C\u002Fstrong> Một trong những khu vực xảy ra động đất mạnh nhất thế giới.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Đới đứt gãy San Andreas (California, Hoa Kỳ):\u003C\u002Fstrong> Một trong những hệ thống đứt gãy nguy hiểm nhất Bắc Mỹ.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Khu vực Địa Trung Hải - Tiểu Á:\u003C\u002Fstrong> Iran, Thổ Nhĩ Kỳ và Hy Lạp thường xuyên chịu động đất mạnh.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Biện pháp phòng chống và giảm nhẹ tác hại của động đất\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Để phòng tránh và giảm thiểu thiệt hại do động đất, cần thực hiện đồng bộ các giải pháp:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Xây dựng công trình chịu động đất:\u003C\u002Fstrong> Sử dụng thiết kế và vật liệu phù hợp, lắp đặt hệ thống {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gi%E1%BA%A3m%20ch%E1%BA%A5n%22%7D}} động.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Hệ thống {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A3nh%20b%C3%A1o%20s%E1%BB%9Bm%22%7D}}:\u003C\u002Fstrong> Phát hiện sóng P để cảnh báo trước vài giây đến vài chục giây trước khi rung lắc mạnh xảy ra.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Đào tạo kỹ năng ứng phó:\u003C\u002Fstrong> Cung cấp kiến thức sơ cứu, kỹ năng tìm nơi trú ẩn an toàn trong động đất.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Lập kế hoạch khẩn cấp:\u003C\u002Fstrong> Chuẩn bị các tuyến di tản, địa điểm tập kết an toàn, nguồn cung cấp nước và thực phẩm dự phòng.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Đầu tư nghiên cứu địa chất:\u003C\u002Fstrong> Cải tiến bản đồ phân vùng nguy cơ động đất để quy hoạch xây dựng hợp lý.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Động đất và nghiên cứu khoa học\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Nghiên cứu động đất giúp cải thiện khả năng dự báo và giảm thiểu tác động của thảm họa. Các lĩnh vực nghiên cứu chính bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Địa chấn học:\u003C\u002Fstrong> Phân tích sóng địa chấn để hiểu cấu trúc lòng đất và dự báo động đất.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Địa kỹ thuật:\u003C\u002Fstrong> Đánh giá ảnh hưởng của động đất đến công trình xây dựng và địa hình tự nhiên.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Ứng dụng vệ tinh:\u003C\u002Fstrong> Sử dụng công nghệ radar, GPS để theo dõi dịch chuyển bề mặt trước và sau động đất.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Thí nghiệm mô phỏng động đất:\u003C\u002Fstrong> Kiểm tra sức chịu động của vật liệu và cấu trúc xây dựng trong điều kiện {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%B2ng%20th%C3%AD%20nghi%E1%BB%87m%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Động đất là hiện tượng thiên nhiên phức tạp và nguy hiểm, xuất phát từ quá trình vận động nội sinh không ngừng của Trái Đất. Việc hiểu rõ cơ chế, đo lường, tác động và áp dụng các biện pháp phòng chống thích hợp là chìa khóa để bảo vệ con người và tài sản trước thảm họa động đất. Trong bối cảnh đô thị hóa nhanh và biến đổi khí hậu toàn cầu, việc tăng cường đầu tư vào nghiên cứu, giáo dục cộng đồng và xây dựng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C6%A1%20s%E1%BB%9F%20h%E1%BA%A1%20t%E1%BA%A7ng%22%7D}} chống chịu động đất ngày càng trở nên cấp thiết.\u003C\u002Fp>\u003C\u002Fdiv>\u003C\u002Fdiv>",{"id":19,"researcherId":18,"name":73,"imageUrl":74},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[76,77,78,79,80,81,82,83,84,85,86,87,88,89,90],"sóng địa chấn","ứng suất","va chạm","địa chất","magma","khai thác mỏ","ma sát","sóng thần","lở đất","địa hình","hệ thống điện","giảm chấn","cảnh báo sớm","phòng thí nghiệm","cơ sở hạ tầng",15,"PUBLISHED","2023-08-15T12:56:59.253+00:00","2026-08-29T15:10:10.827+00:00","2026-08-29T15:10:10.824+00:00",1224,[98,101,104,107,110,113,116,119,122,125],{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":18,"definition":18,"discipline":18,"disciplineCode":18,"disciplineLabel":18,"disciplineColor":18,"disciplineIcon":18},"thời pháp thuộc","Thời pháp thuộc là gì? Các nghiên cứu khoa học về Thời pháp thuộc",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":18,"definition":18,"discipline":18,"disciplineCode":18,"disciplineLabel":18,"disciplineColor":18,"disciplineIcon":18},"cơ sở vật chất","Cơ sở vật chất là gì? Các công bố khoa học về Cơ sở vật chất",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":18,"definition":18,"discipline":18,"disciplineCode":18,"disciplineLabel":18,"disciplineColor":18,"disciplineIcon":18},"chuột cống trắng","Chuột cống trắng là gì? Các công bố khoa học về Chuột cống trắng",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":18,"definition":18,"discipline":18,"disciplineCode":18,"disciplineLabel":18,"disciplineColor":18,"disciplineIcon":18},"simulation","Simulation là gì? Các nghiên cứu khoa học về mô phỏng",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":18,"definition":18,"discipline":18,"disciplineCode":18,"disciplineLabel":18,"disciplineColor":18,"disciplineIcon":18},"yếu tố địa lý","Yếu tố địa lý là gì? Các công bố khoa học về Yếu tố địa lý",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":18,"definition":18,"discipline":18,"disciplineCode":18,"disciplineLabel":18,"disciplineColor":18,"disciplineIcon":18},"vi nhân giống","Vi nhân giống là gì? Các công bố khoa học về Vi nhân giống",{"id":117,"title":118,"term":117,"englishTitle":18,"definition":18,"discipline":18,"disciplineCode":18,"disciplineLabel":18,"disciplineColor":18,"disciplineIcon":18},"dao động cưỡng bức","Dao động cưỡng bức là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":120,"title":121,"term":120,"englishTitle":18,"definition":18,"discipline":18,"disciplineCode":18,"disciplineLabel":18,"disciplineColor":18,"disciplineIcon":18},"trào lưu công suất","Trào lưu công suất là gì? Các công bố khoa học về Trào lưu công suất",{"id":123,"title":124,"term":123,"englishTitle":18,"definition":18,"discipline":18,"disciplineCode":18,"disciplineLabel":18,"disciplineColor":18,"disciplineIcon":18},"nhà cao tầng","Nhà cao tầng là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nhà cao tầng",{"id":126,"title":127,"term":126,"englishTitle":18,"definition":18,"discipline":18,"disciplineCode":18,"disciplineLabel":18,"disciplineColor":18,"disciplineIcon":18},"địa danh","Địa danh là gì? Các nghiên cứu khoa học về Địa danh"]