[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_%C4%91%E1%BB%99%20s%C3%A2u%20ti%E1%BB%81n%20ph%C3%B2ng{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_%C4%91%E1%BB%99%20s%C3%A2u%20ti%E1%BB%81n%20ph%C3%B2ng":73},{"code":4,"data":5,"meta":12},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":72},[],[],[9,25,37,50,62],{"publicationId":10,"title":11,"originalTitle":12,"authorNames":13,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"d6f063d2-42ec-4fac-9dbc-872e0fca8182","NGHIÊN CỨU CÁC CHỈ SỐ CHIỀU DÀI TRỤC NHÃN CẦU, ĐỘ SÂU TIỀN PHÒNG, ĐỘ DÀY GIÁC MẠC TRUNG TÂM VÀ ĐỘ DÀY  THỦY TINH THỂ TRÊN NGƯỜI VIỆT NAM TỪ 46 ĐẾN 65 TUỔI",null,[14,15],"Thái Hà Dương Nguyễn ","Thành Luân Nguyễn ",2,"Tạp chí Y học Việt Nam",true,"2021-06-28",2021,0,"https:\u002F\u002Ftapchiyhocvietnam.vn\u002Findex.php\u002Fvmj\u002Farticle\u002Fview\u002F758","10.51298\u002Fvmj.v503i2.758","\u003Cp>Nghiên cứu cắt ngang trên \u003Cb>210 người tình nguyện\u003C\u002Fb> từ 46 đến 65 tuổi đo đạc kích thước bán phần trước nhãn cầu bằng hệ thống chụp cắt lớp kết hợp quang học \u003Ci>OCT\u003C\u002Fi>. Kết quả thống kê chỉ ra \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">độ sâu tiền phòng\u003C\u002Fb> ở nam giới lớn hơn nữ giới bình quân \u003Cb>0,14 mm\u003C\u002Fb> với độ sâu giảm tương ứng khi chiều dày thể thủy tinh tăng. Bộ dữ liệu đóng góp bảng hằng số sinh học cơ bản hỗ trợ chẩn đoán các bệnh lý nhãn khoa và tính toán quang hình học mắt.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":12,"authorNames":28,"authorCount":16,"journalName":31,"vietnamJournal":18,"publishDate":32,"publishYear":33,"totalCitation":12,"url":34,"doi":35,"summary":36},"af51bf42-cc85-4237-be1e-3b1c6ffe6f60","13. MỐI LIÊN QUAN GIỮA CHỈ SỐ GIẢI PHẪU ĐỘ SÂU TIỀN PHÒNG VỚI MỘT SỐ YẾU TỐ NHÂN KHẨU HỌC VÀ THỊ LỰC Ở NGƯỜI TRUNG NIÊN VIỆT NAM",[29,30],"Ngô Xuân Khoa","Nguyễn Thành Luân","Tạp chí Y học Cộng đồng","2025-05-20",2025,"https:\u002F\u002Ftapchiyhcd.vn\u002Findex.php\u002Fyhcd\u002Farticle\u002Fview\u002F2557","10.52163\u002Fyhc.v66iCD8.2557","\u003Cp>Nghiên cứu mô tả cắt ngang đo đạc chỉ số giải phẫu sinh trắc giác mạc và nhãn cầu trên \u003Cb>180 mắt\u003C\u002Fb> của người Việt Nam từ 46 đến 65 tuổi bằng siêu âm nhãn khoa. Kết quả ghi nhận \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">độ sâu tiền phòng\u003C\u002Fb> trung bình đạt mức \u003Cb>2,92 ± 0,31 mm\u003C\u002Fb> và có xu hướng giảm dần có ý nghĩa thống kê theo độ tuổi (p &lt; 0,05). Số liệu cung cấp khoảng tham chiếu hình thái học tiền phòng quan trọng cho sàng lọc sớm nguy cơ đóng góc tiền phòng ở quần thể người cao tuổi.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":38,"title":39,"originalTitle":12,"authorNames":40,"authorCount":44,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":45,"publishYear":46,"totalCitation":12,"url":47,"doi":48,"summary":49},"661e0e42-fb95-4cf6-bceb-5ab21e40bb01","MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ KHÚC XẠ SAU PHẪU THUẬT PHACO-IOL KẾT HỢP MỞ GÓC TIỀN PHÒNG ÁP DỤNG CÔNG THỨC BARRETT UNIVERSAL II",[41,42,43],"Nguyễn Đình Ngân ","Đỗ Tấn ","Vũ Cao Ngọc ",3,"2023-03-15",2023,"https:\u002F\u002Ftapchiyhocvietnam.vn\u002Findex.php\u002Fvmj\u002Farticle\u002Fview\u002F4622","10.51298\u002Fvmj.v524i1A.4622","\u003Cp>Nghiên cứu can thiệp lâm sàng theo dõi \u003Cb>45 mắt\u003C\u002Fb> sau phẫu thuật tán nhuyễn thể thủy tinh bằng sóng siêu âm kết hợp kỹ thuật mở góc tiền phòng giải phóng dính \u003Ci>GSL\u003C\u002Fi>. Phân tích tương quan đa biến đánh giá ảnh hưởng của sự thay đổi \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">độ sâu tiền phòng\u003C\u002Fb> hậu phẫu đến vị trí thể thủy tinh nhân tạo hiệu dụng \u003Ci>ELP\u003C\u002Fi>. Kết quả đo sau mổ chỉ ra tiền phòng sâu thêm trung bình \u003Cb>0,85 mm\u003C\u002Fb>, giúp kiểm soát tốt nhãn áp và ổn định kết quả thị lực khúc xạ dài hạn.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":51,"title":52,"originalTitle":12,"authorNames":53,"authorCount":44,"journalName":57,"vietnamJournal":18,"publishDate":58,"publishYear":46,"totalCitation":12,"url":59,"doi":60,"summary":61},"3a21d644-0871-4114-a211-2883317822a7","Kết quả khúc xạ sau phẫu thuật Phaco\u002FIOL áp dụng công thức Barrett Universal II kết hợp mở góc tiền phòng",[54,55,56],"Vũ Cao  Ngọc","Đỗ  Tấn","Nguyễn Đình  Ngân","TẠP CHÍ Y DƯỢC LÂM SÀNG 108","2023-02-28","https:\u002F\u002Ftcydls108.benhvien108.vn\u002Findex.php\u002FYDLS\u002Farticle\u002Fview\u002F1748","10.52389\u002Fydls.v18i2.1748","\u003Cp>Nghiên cứu can thiệp lâm sàng đánh giá kết quả khúc xạ trên \u003Cb>45 mắt\u003C\u002Fb> của bệnh nhân glôcôm góc đóng nguyên phát kèm đục thể thủy tinh trải qua phẫu thuật \u003Ci>Phaco\u002FIOL\u003C\u002Fi> kết hợp mở góc bán phần. Các thông số sinh trắc học nhãn cầu gồm \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">độ sâu tiền phòng\u003C\u002Fb> và chiều dài trục nhãn cầu được đo bằng máy \u003Ci>IOL Master 700\u003C\u002Fi>. Tác giả ghi nhận \u003Cb>86,7%\u003C\u002Fb> số mắt đạt sai số khúc xạ trong khoảng ±0,50 D, chứng tỏ độ chính xác của công thức \u003Ci>Barrett Universal II\u003C\u002Fi>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":63,"title":64,"originalTitle":12,"authorNames":65,"authorCount":16,"journalName":57,"vietnamJournal":18,"publishDate":68,"publishYear":69,"totalCitation":12,"url":70,"doi":12,"summary":71},"b7a30fe2-2209-4c60-92cf-4fc9cb4b12e0","Đánh giá vai trò của độ sâu tiền phòng và chiều dày thể thủy tinh trong tính công suất thể thủy tinh nhân tạo",[66,67],"Nguyễn Xuân Hiệp","Trần Ngọc Khánh","2019-10-07",2019,"https:\u002F\u002Ftcydls108.benhvien108.vn\u002Findex.php\u002FYDLS\u002Farticle\u002Fview\u002F113","\u003Cp>Khảo sát tiến cứu trên \u003Cb>137 mắt\u003C\u002Fb> đục thể thủy tinh người già nhằm so sánh độ chuẩn xác của công thức \u003Ci>Olsen\u003C\u002Fi> và \u003Ci>SRKT\u003C\u002Fi> đo bằng máy quang học \u003Ci>LENSTAR LS900\u003C\u002Fi>. Phân tích hồi quy xác định \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">độ sâu tiền phòng\u003C\u002Fb> trước mổ là yếu tố then chốt quyết định sai số dự đoán quang học. Công thức \u003Ci>Olsen\u003C\u002Fi> cho sai số khúc xạ tuyệt đối thấp hơn đáng kể với \u003Cb>0,28 ± 0,26 D\u003C\u002Fb> so với 0,42 ± 0,29 D của \u003Ci>SRKT\u003C\u002Fi>, đem lại độ tin cậy vượt trội trong tính công suất thể thủy tinh.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":74,"meta":12},{"id":75,"title":76,"description":77,"content":78,"term":75,"englishTitle":12,"synonyms":12,"definition":12,"discipline":12,"references":12,"faqs":12,"createUser":79,"publishUser":12,"keywords":83,"keywordCount":12,"enrichTopicLink":84,"status":85,"createTime":86,"updateTime":87,"publishTime":12,"linkEnrichedTime":12,"publicationScanTime":87,"contentErrorMessage":12,"viewCount":88,"wikidataId":12,"relateTopics":89},"độ sâu tiền phòng","Độ sâu tiền phòng là gì? Các công bố khoa học về Độ sâu tiền phòng","Độ sâu tiền phòng là khoảng cách từ mặt sau giác mạc đến mặt trước thủy tinh thể, phản ánh độ sâu khoang chứa thủy dịch ở phần trước của mắt. Đây là chỉ số quan trọng trong nhãn khoa, giúp đánh giá nguy cơ glôcôm, lập kế hoạch phẫu thuật và lựa chọn thấu kính nội nhãn.","\u003Ch2>Độ sâu tiền phòng là gì?\u003C\u002Fh2>\u003Cp>\u003Cstrong>Độ sâu tiền phòng\u003C\u002Fstrong> (tiếng Anh: \u003Ci>Anterior Chamber Depth\u003C\u002Fi>, viết tắt: ACD) là khoảng cách giữa mặt sau của giác mạc (cornea) và mặt trước của thủy tinh thể (lens) trong mắt. Đây là một chỉ số quan trọng trong nhãn khoa, phản ánh cấu trúc giải phẫu của tiền phòng – khoang chứa thủy dịch nằm giữa giác mạc và mống mắt\u002Fthủy tinh thể.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Đặc điểm giải phẫu của tiền phòng\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Tiền phòng là không gian nằm giữa giác mạc ở phía trước và mống mắt cùng thủy tinh thể ở phía sau, chứa đầy thủy dịch. Phần trung tâm của tiền phòng có độ sâu lớn nhất, khoảng 3 – 3,5 mm, và giảm dần khi tiến gần về phía rìa. Góc tiền phòng, được tạo bởi giác mạc và mống mắt, đóng vai trò quan trọng trong việc dẫn lưu thủy dịch và duy trì áp lực nội nhãn ổn định.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Phương pháp đo độ sâu tiền phòng\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Độ sâu tiền phòng có thể được đo bằng nhiều kỹ thuật khác nhau, từ phương pháp lâm sàng đến các công nghệ hình ảnh hiện đại:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Đèn khe (Slit-lamp biomicroscopy):\u003C\u002Fstrong> Sử dụng ánh sáng khe để ước lượng độ sâu tiền phòng thông qua quan sát trực tiếp.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Siêu âm A-scan:\u003C\u002Fstrong> Dùng sóng âm để đo chính xác chiều dài trục nhãn cầu và ACD.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Phản xạ Scheimpflug:\u003C\u002Fstrong> Sử dụng máy như Pentacam để đo ACD ba chiều thông qua hình ảnh mặt cắt của giác mạc và thủy tinh thể.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Optical Coherence Tomography (OCT):\u003C\u002Fstrong> Cung cấp hình ảnh chi tiết và không tiếp xúc về toàn bộ tiền phòng và cấu trúc góc.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Giá trị bình thường và ý nghĩa lâm sàng\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Giá trị trung bình của độ sâu tiền phòng ở người trưởng thành bình thường dao động từ 3,0 mm đến 4,0 mm. Độ sâu này có xu hướng giảm theo tuổi và ở những mắt viễn thị. Khi ACD giảm dưới 2,5 mm, nguy cơ mắc glôcôm góc đóng tăng lên đáng kể.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Yếu tố ảnh hưởng đến độ sâu tiền phòng\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Nhiều yếu tố có thể ảnh hưởng đến ACD, bao gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Tuổi tác:\u003C\u002Fstrong> ACD có xu hướng giảm dần theo tuổi do thủy tinh thể dày lên.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Tật khúc xạ:\u003C\u002Fstrong> Mắt cận thị thường có ACD sâu hơn, trong khi mắt viễn thị có ACD nông hơn.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Giới tính:\u003C\u002Fstrong> Một số nghiên cứu cho thấy phụ nữ có ACD nông hơn nam giới.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Chủng tộc:\u003C\u002Fstrong> Một số chủng tộc, như người châu Á, có ACD nông hơn, làm tăng nguy cơ glôcôm góc đóng.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Vai trò của ACD trong lâm sàng\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Độ sâu tiền phòng đóng vai trò quan trọng trong nhiều khía cạnh của nhãn khoa:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Chẩn đoán glôcôm góc đóng:\u003C\u002Fstrong> ACD nông có thể chỉ ra nguy cơ cao mắc glôcôm góc đóng, yêu cầu đánh giá thêm bằng gonioscopy hoặc OCT góc tiền phòng.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Lập kế hoạch phẫu thuật đục thủy tinh thể:\u003C\u002Fstrong> ACD ảnh hưởng đến việc lựa chọn và định vị thấu kính nội nhãn (IOL), cũng như tiên lượng nguy cơ biến chứng sau phẫu thuật.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Phẫu thuật khúc xạ:\u003C\u002Fstrong> Trong phẫu thuật đặt thấu kính nội nhãn pha-kích (phakic IOL), cần đảm bảo ACD đủ sâu (thường ≥ 3,0 mm) để tránh biến chứng như glôcôm góc đóng.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Đánh giá sau phẫu thuật:\u003C\u002Fstrong> Sự thay đổi ACD sau mổ có thể chỉ ra biến chứng như lệch IOL hoặc sưng phù.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Công thức liên quan đến ACD trong đo lường nhãn khoa\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Độ sâu tiền phòng thường được sử dụng trong các công thức tính công suất IOL như SRK\u002FT, Hoffer Q, Holladay. Ví dụ, công thức SRK\u002FT sử dụng ACD để ước tính vị trí của IOL sau phẫu thuật, ảnh hưởng đến kết quả khúc xạ.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Độ sâu tiền phòng là một chỉ số giải phẫu quan trọng trong nhãn khoa, ảnh hưởng đến chẩn đoán và điều trị nhiều bệnh lý mắt. Việc đo lường và đánh giá chính xác ACD giúp bác sĩ đưa ra quyết định điều trị phù hợp, từ đó cải thiện kết quả thị lực và chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Tham khảo\u003C\u002Fh2>\u003Cul>\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fen.wikipedia.org\u002Fwiki\u002FAnterior_chamber_of_eyeball\">Wikipedia – Anterior chamber of the eye\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.aaojournal.org\u002Farticle\u002FS0161-6420%2811%2900247-8\u002Ffulltext\">AAO Journal – Definition of ACD\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fmy.clevelandclinic.org\u002Fhealth\u002Fbody\u002Fanterior-chamber\">Cleveland Clinic – Anterior Chamber of the Eye\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fbmcophthalmol.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs12886-019-1144-8\">BMC Ophthalmology – Anterior chamber depth as a predictor of refractive outcomes\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>",{"id":80,"researcherId":12,"name":81,"imageUrl":82},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[75],false,"PUBLISHED","2024-12-25T12:39:49.750+00:00","2026-09-01T06:18:56.829+00:00",748,[90,100,105,111,121,126,131,137,143,153],{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":93,"definition":94,"discipline":95,"disciplineCode":96,"disciplineLabel":97,"disciplineColor":98,"disciplineIcon":99},"biến thể địa lý","Biến thể địa lý (geographic variation) là gì?","geographic variation","Biến thể địa lý (geographic variation) là sự khác biệt có quy luật về các đặc điểm hình thái, sinh lý, tập tính hoặc tần số alen giữa các quần thể thuộc cùng một loài sinh vật phân bố ở các vùng không gian địa lý khác nhau.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":103,"definition":104,"discipline":95,"disciplineCode":96,"disciplineLabel":97,"disciplineColor":98,"disciplineIcon":99},"dòng thuần","Dòng thuần (pure line) là gì?","pure line","Dòng thuần (pure line) là tập hợp các cá thể có kiểu gene đồng hợp tử và giống hệt nhau về các locus gene đang xét, được tạo ra bằng phương pháp tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết liên tục qua nhiều thế hệ.",{"id":106,"title":107,"term":108,"englishTitle":109,"definition":110,"discipline":95,"disciplineCode":96,"disciplineLabel":97,"disciplineColor":98,"disciplineIcon":99},"lông mũi mác","Lông mũi mác (hastisetae) là gì?","Lông mũi mác","hastisetae","Lông mũi mác (hastisetae) là cấu trúc lông cứng tự vệ cơ học đặc thù của ấu trùng bọ cánh cứng phân họ Megatominae (họ Dermestidae), có hình nón cụt dạng mỏ neo với đỉnh tù mang hố lõm tròn và rất dễ tách rời để khóa cứng các phần phụ của kẻ thù.",{"id":112,"title":113,"term":112,"englishTitle":114,"definition":115,"discipline":116,"disciplineCode":117,"disciplineLabel":118,"disciplineColor":119,"disciplineIcon":120},"kê đơn hiệu quả","Kê đơn hiệu quả (effective prescribing) là gì?","effective prescribing","Kê đơn hiệu quả là quá trình chỉ định thuốc dựa trên bằng chứng khoa học nhằm tối đa hóa hiệu quả điều trị, giảm thiểu rủi ro và tối ưu hóa chi phí cho người bệnh.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":122,"title":123,"term":122,"englishTitle":124,"definition":125,"discipline":95,"disciplineCode":96,"disciplineLabel":97,"disciplineColor":98,"disciplineIcon":99},"nhiễu xạ","Nhiễu xạ (diffraction) là gì?","diffraction","Nhiễu xạ là hiện tượng các mặt sóng bị bẻ cong, lan tỏa và phân tán khi gặp phải vật cản hoặc khe hẹp làm giới hạn mặt sóng truyền, thể hiện rõ nét nhất khi kích thước vật cản tương đương bước sóng.",{"id":127,"title":128,"term":127,"englishTitle":129,"definition":130,"discipline":95,"disciplineCode":96,"disciplineLabel":97,"disciplineColor":98,"disciplineIcon":99},"thế khử chuẩn","Thế khử chuẩn (standard reduction potential) là gì?","standard reduction potential","Thế khử chuẩn là đại lượng nhiệt động lực học đo xu hướng nhận electron của một cặp oxy hóa - khử ở trạng thái chuẩn, được xác định thông qua suất điện động của pin điện hóa ghép với điện cực hydro chuẩn.",{"id":132,"title":133,"term":134,"englishTitle":135,"definition":136,"discipline":95,"disciplineCode":96,"disciplineLabel":97,"disciplineColor":98,"disciplineIcon":99},"tín hiệu mo v","Tín hiệu Mo(V) (Mo(V) EPR signal) là gì?","tín hiệu Mo(V)","Mo(V) EPR signal","Tín hiệu Mo(V) là tín hiệu quang phổ cộng hưởng thuận từ điện tử đặc trưng của ion molypden ở trạng thái oxy hóa dương năm, được ứng dụng làm đầu dò cấu trúc vi mô để nghiên cứu tâm hoạt động và cơ chế phản ứng của các enzyme kim loại.",{"id":138,"title":139,"term":140,"englishTitle":141,"definition":142,"discipline":95,"disciplineCode":96,"disciplineLabel":97,"disciplineColor":98,"disciplineIcon":99},"n hexan","n-Hexan (n-hexane) là gì?","n-hexan","n-hexane","n-Hexan là một hydrocarbon no mạch thẳng thuộc nhóm alkane với công thức phân tử C6H14, là dung môi không phân cực được dùng phổ biến trong trích ly dầu thực vật và sản xuất keo dán công nghiệp.",{"id":144,"title":145,"term":144,"englishTitle":146,"definition":147,"discipline":148,"disciplineCode":149,"disciplineLabel":150,"disciplineColor":151,"disciplineIcon":152},"kiểm tra nội bộ","Kiểm tra nội bộ (internal inspection) là gì?","internal inspection","Kiểm tra nội bộ là hoạt động theo dõi, rà soát và đánh giá việc tuân thủ các quy chế, quy trình nghiệp vụ và chính sách tác nghiệp do chính các cấp quản trị hoặc bộ phận chức năng của một tổ chức tiến hành. Hoạt động này giữ vai trò là cơ chế phát hiện sai lệch, ngăn ngừa gian lận và duy trì kỷ luật vận hành trong toàn bộ đơn vị.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":154,"title":155,"term":154,"englishTitle":156,"definition":157,"discipline":95,"disciplineCode":96,"disciplineLabel":97,"disciplineColor":98,"disciplineIcon":99},"chiến lược vượt đông","Chiến lược vượt đông (overwintering strategy) là gì?","overwintering strategy","Chiến lược vượt đông là tập hợp các cơ chế thích nghi sinh lý, sinh hóa và hành vi cho phép sinh vật tồn tại qua giai đoạn mùa đông khắc nghiệt khi nhiệt độ hạ thấp và thức ăn khan hiếm."]