[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_%C4%91%E1%BB%99%20ph%C3%A2n%20gi%E1%BA%A3i%20h%C3%ACnh%20%E1%BA%A3nh{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_độ phân giải hình ảnh":40},{"code":4,"data":5,"meta":21},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":25,"vietnamLatest":39},[],[8],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"336db312-9fad-46ce-a07c-99f916ccc100","Hệ thống quang học thích ứng dựa trên phương tiện có độ phân giải cao với sửa chữa nghiêng\u002Fnghiêng hai cấp","High-resolution vehicle-based adaptive optical system with two-grade tip\u002Ftilt correction",[13,14,15],"Ming Ming","Tao Chen","Tian-shuang Xu",3,"Optoelectronics Letters",false,"2018-12-04",2018,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs11801-018-8055-4","10.1007\u002Fs11801-018-8055-4","\u003Cp>Nghiên cứu chế tạo hệ thống quang học thích ứng đặt trên phương tiện cơ động VAOS với gương biến dạng 97 phần tử nhằm cải thiện tối ưu \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">độ phân giải hình ảnh\u003C\u002Fb> thiên văn bị suy giảm do nhiễu loạn khí quyển. Kỹ thuật hiệu chỉnh mặt sóng Shack-Hartmann hai cấp đạt độ phân giải góc tốt hơn 0,3 giây cung, cho phép ghi nhận hình ảnh chất lượng cao ở dải bước sóng cận hồng ngoại.\u003C\u002Fp>",[26],{"publicationId":27,"title":28,"originalTitle":21,"authorNames":29,"authorCount":31,"journalName":32,"vietnamJournal":33,"publishDate":34,"publishYear":35,"totalCitation":21,"url":36,"doi":37,"summary":38},"734d7113-56ce-43b3-ab4f-e7bffba2f29e","28. MỐI LIÊN QUAN GIỮA HÌNH ẢNH TỔN THƯƠNG TRÊN CẮT LỚP VI TÍNH ĐỘ PHÂN GIẢI CAO VÀ CHỨC NĂNG THÔNG KHÍ Ở BỆNH NHÂN GIÃN PHẾ QUẢN TẠI BỆNH VIỆN PHỔI TRUNG ƯƠNG NĂM 2017- 2018",[30],"Nguyễn Thị  Huyến",1,"Tạp chí Y học Cộng đồng",true,"2024-05-15",2024,"https:\u002F\u002Ftapchiyhcd.vn\u002Findex.php\u002Fyhcd\u002Farticle\u002Fview\u002F1124","10.52163\u002Fyhc.v65iCD3.1124","\u003Cp>Khảo sát mối tương quan giữa đặc điểm tổn thương nhu mô phổi trên phim chụp cắt lớp vi tính \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">độ phân giải hình ảnh\u003C\u002Fb> cao HRCT và chức năng thông khí ở 66 bệnh nhân giãn phế quản tại Bệnh viện Phổi Trung ương. Kết quả chỉ ra nhóm bệnh nhân có tổn thương dạng nang túi lan tỏa hai phổi chịu sự suy giảm nghiêm trọng nhất của các chỉ số dung tích sống và thông khí tắc nghẽn.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":41,"meta":21},{"id":42,"title":43,"description":44,"content":45,"term":42,"englishTitle":46,"synonyms":47,"definition":50,"discipline":51,"references":52,"faqs":74,"createUser":84,"publishUser":88,"keywords":92,"keywordCount":103,"enrichTopicLink":33,"status":104,"createTime":105,"updateTime":106,"publishTime":107,"linkEnrichedTime":108,"publicationScanTime":109,"contentErrorMessage":21,"viewCount":110,"relateTopics":111},"độ phân giải hình ảnh","Độ phân giải hình ảnh là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan","Độ phân giải hình ảnh là thông số thể hiện mức độ chi tiết qua số lượng hoặc mật độ điểm ảnh, quyết định độ sắc nét và chất lượng ảnh hiển thị. Nó được đo bằng pixel, DPI hoặc PPI, ảnh hưởng đến khả năng in ấn, hiển thị số và hiệu quả xử lý trong nhiều lĩnh vực kỹ thuật số. ","\u003Cp>Độ phân giải hình ảnh (image resolution) thể hiện mức độ chi tiết mà hình ảnh có thể tái hiện, thường được đo bằng số lượng pixel, mật độ pixel trên mỗi inch (PPI), hoặc chấm trên mỗi inch (DPI) khi in ấn. Đây là chỉ số quan trọng thể hiện khả năng phân biệt các chi tiết nhỏ trong ảnh, quyết định tính sắc nét và rõ ràng của hình ảnh trong cả môi trường kỹ thuật số và in ấn :contentReference[oaicite:1]{index=1}.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Trong nhiếp ảnh kỹ thuật số, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99%20ph%C3%A2n%20gi%E1%BA%A3i%22%7D}} thường được diễn đạt bằng tổng số pixel theo chiều ngang và chiều dọc (ví dụ: 6000×4000 pixel), hoặc theo đơn vị megapixel. Trong khi đó, trên thiết bị hiển thị, PPI phản ánh mật độ pixel và liên quan mật thiết đến khoảng cách quan sát để người dùng không thấy điểm ảnh rời rạc :contentReference[oaicite:2]{index=2}.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Độ phân giải càng cao, ảnh càng hiển thị nhiều chi tiết với chất lượng tốt hơn. Tuy nhiên, việc đánh giá tính “cao” của độ phân giải cũng phụ thuộc vào ngữ cảnh sử dụng: ảnh dùng để in, xuất bản, phân tích y khoa hay hiển thị màn hình đều có chuẩn yêu cầu khác nhau.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Các loại độ phân giải phổ biến\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Độ phân giải hình ảnh được phân loại tùy mục đích sử dụng chính:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Độ phân giải màn hình (screen\u002Fdisplay resolution):\u003C\u002Fstrong> thể hiện số pixel theo chiều ngang và dọc của màn hình (ví dụ 1920×1080 Full HD, 3840×2160 4K) :contentReference[oaicite:3]{index=3}.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Độ phân giải cảm biến máy ảnh (camera resolution):\u003C\u002Fstrong> tổng số pixel mà cảm biến thu nhận được, thường tính bằng megapixel (ví dụ 24 MP tương ứng 6000×4000 pixel) :contentReference[oaicite:4]{index=4}.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Độ phân giải in ấn (print resolution):\u003C\u002Fstrong> dùng đơn vị DPI, diễn tả số chấm mực trên mỗi inch; thường ≥300 DPI được xem là chất lượng cao :contentReference[oaicite:5]{index=5}.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Việc lựa chọn đúng loại và chuẩn độ phân giải là điều thiết yếu để đảm bảo hình ảnh đáp ứng yêu cầu về chất lượng hiển thị, in ấn hoặc phân tích chuyên sâu.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Công thức tính độ phân giải\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Công thức tính độ phân giải giúp chuyển đổi giữa các đơn vị khác nhau để lựa chọn hợp lý cho từng mục đích:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{Megapixel (MP)} = \\frac{\\text{Width (px)} \\times \\text{Height (px)}}{10^6}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Cp>Ví dụ, ảnh 6000×4000 pixel có độ phân giải 24 MP. Công thức này phổ biến trong nhiếp ảnh kỹ thuật số :contentReference[oaicite:6]{index=6}.\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{PPI} = \\frac{\\sqrt{\\text{Width}^2 + \\text{Height}^2}}{\\text{Diagonal (inches)}}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Cp>Ví dụ, màn hình 15 inch có độ phân giải 1920×1080 sẽ có PPI khoảng 146.9, phản ánh mật độ pixel hiển thị :contentReference[oaicite:7]{index=7}.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các công thức này giúp người dùng điều chỉnh ảnh phù hợp với mục đích: in ảnh kích thước cụ thể, chuẩn bị hình cho hiển thị web hoặc thiết bị di động, đảm bảo hiệu quả và tối ưu băng thông hoặc dung lượng lưu trữ.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Ảnh hưởng của độ phân giải đến chất lượng ảnh\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Độ phân giải ảnh hưởng trực tiếp đến độ sắc nét, khả năng hiển thị chi tiết và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tr%E1%BA%A3i%20nghi%E1%BB%87m%20ng%C6%B0%E1%BB%9Di%20d%C3%B9ng%22%7D}}. Với độ phân giải thấp, ảnh dễ bị hiện tượng răng cưa (pixelation), mờ nhòe khi phóng to hoặc in lớn. Ngược lại, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99%20ph%C3%A2n%20gi%E1%BA%A3i%20cao%22%7D}} giúp giữ được chi tiết sắc sảo ở mọi mức zoom.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Tuy nhiên, ảnh độ phân giải cao có kích thước tệp lớn hơn, yêu cầu phần cứng và băng thông cao hơn khi truyền tải hoặc xử lý. Do đó, người dùng cần cân bằng giữa chất lượng và hiệu suất, đặc biệt trên nền tảng web hoặc thiết bị di động :contentReference[oaicite:8]{index=8}.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thi%E1%BA%BFt%20k%E1%BA%BF%20%C4%91%E1%BB%93%20h%E1%BB%8Da%22%7D}} và UI, việc chọn đúng độ phân giải giúp đảm bảo hình ảnh vừa sắc nét vừa tối ưu trải nghiệm người dùng, tránh tình trạng chậm tải hoặc gây giật khi duyệt nội dung.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Độ phân giải và kích thước in ấn\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Độ phân giải ảnh quyết định trực tiếp kích thước in ấn mà hình ảnh có thể đạt được mà không bị mờ hoặc vỡ nét. Khi chuyển ảnh từ không gian số sang bản in, tiêu chí quan trọng nhất là mật độ điểm ảnh (DPI – dots per inch), cho biết có bao nhiêu điểm in trong mỗi inch của bề mặt giấy. Thông thường, ảnh in cần có độ phân giải ít nhất 300 DPI để {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BA%A3m%20b%E1%BA%A3o%20ch%E1%BA%A5t%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}} sắc nét, đặc biệt với ảnh nghệ thuật, sách ảnh hoặc in áp phích.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Ta có thể tính kích thước in tối ưu dựa trên số pixel và DPI như sau:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{Chiều dài in (inch)} = \\frac{\\text{Chiều dài ảnh (pixel)}}{\\text{DPI}}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Cp>Ví dụ: ảnh có kích thước 3600×2400 pixel, nếu in ở 300 DPI, sẽ cho ra ảnh in cỡ 12×8 inch (khoảng 30×20 cm). Nếu giảm xuống 150 DPI, kích thước in có thể gấp đôi (24×16 inch), nhưng chất lượng sẽ giảm và có thể nhìn thấy điểm ảnh.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Bảng dưới đây minh họa tương quan giữa số pixel và kích thước in theo các mức DPI phổ biến:\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Kích thước ảnh (pixel)\u003C\u002Fth>\u003Cth>In ở 300 DPI (inch)\u003C\u002Fth>\u003Cth>In ở 150 DPI (inch)\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>3000 × 2000\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>10 × 6.7\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>20 × 13.3\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>6000 × 4000\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>20 × 13.3\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>40 × 26.7\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Ch2>Các tiêu chuẩn độ phân giải trong thiết bị số\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Trong thế giới thiết bị số, đặc biệt là màn hình và TV, có nhiều tiêu chuẩn độ phân giải phổ biến được xác lập theo số lượng điểm ảnh:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>HD (1280×720):\u003C\u002Fstrong> dùng cho TV và màn hình phổ thông, chiếm ít băng thông.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Full HD (1920×1080):\u003C\u002Fstrong> tiêu chuẩn phổ biến cho laptop, video trực tuyến.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Quad HD (2560×1440):\u003C\u002Fstrong> thường gặp ở màn hình cao cấp, smartphone.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>4K UHD (3840×2160):\u003C\u002Fstrong> dùng trong truyền hình, phim ảnh, thiết kế đồ họa {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chuy%C3%AAn%20nghi%E1%BB%87p%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>8K UHD (7680×4320):\u003C\u002Fstrong> mới được {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%C6%B0%C6%A1ng%20m%E1%BA%A1i%20h%C3%B3a%22%7D}}, yêu cầu phần cứng cao.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%E1%BB%B1%20ph%C3%A1t%20tri%E1%BB%83n%22%7D}} của công nghệ hiển thị, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C3%A1c%20thi%E1%BA%BFt%20b%E1%BB%8B%22%7D}} ngày càng hỗ trợ độ phân giải cao hơn, đồng nghĩa với việc ảnh và video cũng cần chuẩn tương ứng để tận dụng hết khả năng hiển thị.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Xem thêm tiêu chuẩn hiển thị tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.displayhdr.org\u002F\">displayhdr.org\u003C\u002Fa>, nơi cung cấp các chứng nhận cho màn hình theo chuẩn HDR, độ phân giải và độ sáng.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Độ phân giải và tỷ lệ khung hình\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Độ phân giải luôn liên quan mật thiết đến tỷ lệ khung hình (aspect ratio), vốn là tỉ số giữa chiều rộng và chiều cao của hình ảnh. Việc chọn sai tỷ lệ có thể làm hình ảnh bị méo, co giãn hoặc cắt xén ngoài ý muốn khi hiển thị hoặc in ấn.\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Độ phân giải\u003C\u002Fth>\u003Cth>Tỷ lệ\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ứng dụng\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>1920×1080\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>16:9\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Video, TV, YouTube\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>1080×1350\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>4:5\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Instagram portrait\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>2048×2048\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>1:1\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Ảnh vuông, mạng xã hội\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>1242×2688\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>19.5:9\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Màn hình iPhone X trở lên\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Cp>Hiểu rõ mối liên hệ giữa độ phân giải và tỷ lệ khung hình giúp người thiết kế tạo ra ảnh phù hợp với từng nền tảng hiển thị, từ điện thoại đến TV hoặc mạng xã hội.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Độ phân giải và lưu trữ dữ liệu\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Hình ảnh độ phân giải cao thường đi kèm dung lượng tệp lớn, ảnh hưởng đến tốc độ truyền tải, tải trang, lưu trữ và xử lý. Dung lượng ảnh còn phụ thuộc định dạng ảnh (JPEG, PNG, TIFF, HEIF), mức nén và màu sắc nội dung.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Ví dụ, một ảnh JPEG 24 MP (6000×4000 px) có thể chiếm 4–8 MB tùy mức nén. Ảnh RAW tương ứng có thể lên đến 25–30 MB. Định dạng PNG không nén cho ảnh minh họa đơn giản có thể nhỏ, nhưng với ảnh màu liên tục, dung lượng tăng đáng kể.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trong thiết kế web, ảnh hiển thị thường được tối ưu xuống mức ≤1500 px chiều rộng và nén dưới 200 KB để đảm bảo tốc độ tải trang. Các công cụ như TinyPNG, Squoosh, hoặc WebP giúp giảm dung lượng mà vẫn giữ độ chi tiết tương đối tốt.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Độ phân giải trong thị giác và giới hạn nhận biết\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Mắt người có giới hạn về khả năng nhận biết độ phân giải. Với khoảng cách nhìn thông thường (~25–30 cm), độ phân giải trên 300 PPI thường được xem là “retina”, tức không thể phân biệt điểm ảnh riêng lẻ. Đây là cơ sở để các hãng công nghệ như Apple gọi màn hình của họ là “Retina Display”.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Theo nghiên cứu thị giác, độ phân giải nhận biết tối đa ở khoảng cách đọc là khoảng 0.1 mm (~254 PPI). Khi độ phân giải tăng trên ngưỡng này, người dùng khó nhận ra sự cải thiện, trừ khi thay đổi kích thước hiển thị hoặc rút ngắn khoảng cách quan sát.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Do đó, việc tăng độ phân giải vô hạn không phải lúc nào cũng mang lại lợi ích thực tế, đặc biệt trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thi%E1%BA%BFt%20k%E1%BA%BF%20s%E1%BA%A3n%20ph%E1%BA%A9m%22%7D}} hoặc tối ưu hệ thống hiển thị. Giới hạn thị giác cũng là yếu tố quan trọng trong thiết kế UI\u002FUX và thực tế ảo.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Độ phân giải hình ảnh là yếu tố then chốt quyết định chất lượng hiển thị, chi tiết và trải nghiệm thị giác. Việc hiểu rõ khái niệm, phân loại, cách tính và các chuẩn liên quan giúp người dùng chọn đúng độ phân giải cho mục tiêu sử dụng cụ thể – từ hiển thị số đến in ấn chuyên nghiệp. Sự kết hợp hợp lý giữa độ phân giải, tỷ lệ khung hình và tối ưu hóa dữ liệu chính là chìa khóa để tạo ra nội dung hình ảnh chất lượng cao và hiệu quả.\u003C\u002Fp>","image resolution",[48,49],"độ phân giải ảnh","pixel resolution","Độ phân giải hình ảnh là thông số kỹ thuật đo lường mức độ chi tiết không gian mà một hệ thống thu nhận, hiển thị hoặc xử lý hình ảnh có thể phân biệt và tái tạo, thường được định lượng bằng số lượng điểm ảnh (pixel) hoặc mật độ điểm ảnh.","ENGINEERING_TECHNOLOGY",[53,60,67],{"citationText":54,"title":55,"authors":56,"source":57,"year":58,"doi":59,"url":21},"Park, S. C., Park, M. K., Kang, M. G. (2003). Super-resolution image reconstruction: a technical overview. IEEE Signal Processing Magazine.","Super-resolution image reconstruction: a technical overview","Park, Park, Kang","IEEE Signal Processing Magazine",2003,"10.1109\u002FMSP.2003.1203207",{"citationText":61,"title":62,"authors":63,"source":64,"year":65,"doi":66,"url":21},"Wang, Z., Bovik, A. C., Sheikh, H. R. (2004). Image quality assessment: from error visibility to structural similarity. IEEE Transactions on Image Processing.","Image quality assessment: from error visibility to structural similarity","Wang, Bovik, Sheikh","IEEE Transactions on Image Processing",2004,"10.1109\u002FTIP.2003.819861",{"citationText":68,"title":69,"authors":70,"source":71,"year":72,"doi":73,"url":21},"Dong, C., Loy, C. C., He, K. (2016). Image Super-Resolution Using Deep Convolutional Networks. IEEE Transactions on Pattern Analysis and Machine Intelligence.","Image Super-Resolution Using Deep Convolutional Networks","Dong, Loy, He","IEEE Transactions on Pattern Analysis and Machine Intelligence",2016,"10.1109\u002FTPAMI.2015.2439281",[75,78,81],{"question":76,"answer":77},"DPI và PPI khác nhau như thế nào?","PPI (Pixels Per Inch) là mật độ điểm ảnh trên mỗi inch màn hình hiển thị kỹ thuật số, quyết định độ sắc nét của màn hình; trong khi DPI (Dots Per Inch) là mật độ giọt mực in trên mỗi inch giấy trong kỹ thuật in ấn.",{"question":79,"answer":80},"Độ phân giải không gian và độ phân giải quang học khác gì nhau?","Độ phân giải quang học được xác định bởi chất lượng thấu kính và cảm biến vật lý (giới hạn nhiễu xạ quang học), trong khi độ phân giải không gian kỹ thuật số là số lượng mẫu điểm ảnh thực tế được số hóa và lưu trữ trong ma trận ảnh.",{"question":82,"answer":83},"Công nghệ siêu phân giải (Super-Resolution) hoạt động như thế nào?","Công nghệ siêu phân giải sử dụng các thuật toán nội suy hoặc mạng nơ-ron học sâu (như SRCNN, ESRGAN) để ước tính và tái tạo lại các chi tiết ảnh có độ phân giải cao từ một hoặc nhiều ảnh đầu vào có độ phân giải thấp.",{"id":85,"researcherId":21,"name":86,"imageUrl":87},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":89,"researcherId":21,"name":90,"imageUrl":91},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",[93,94,95,96,97,98,99,100,101,102],"độ phân giải","trải nghiệm người dùng","độ phân giải cao","thiết kế đồ họa","đảm bảo chất lượng","chuyên nghiệp","thương mại hóa","sự phát triển","các thiết bị","thiết kế sản phẩm",10,"PUBLISHED","2025-06-10T08:09:31.854+00:00","2026-09-04T07:11:41.548+00:00","2025-06-11T04:58:02.864+00:00","2026-09-04T07:11:41.068+00:00","2026-09-04T06:22:15.880+00:00",453,[112,115,118,121,124,127,130,133,136,139],{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"thành tựu","Thành tựu là gì? Các công bố khoa học về Thành tựu",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"học thuật","Học thuật là gì? Các nghiên cứu khoa học về Học thuật",{"id":119,"title":120,"term":119,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"adolescent","Adolescent là gì? Các công bố khoa học về Adolescent",{"id":122,"title":123,"term":122,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"vật liệu nano","Vật liệu nano là gì? Các công bố khoa học về Vật liệu nano",{"id":125,"title":126,"term":125,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"thế kỉ xviii xix","Thế kỉ xviii xix là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":128,"title":129,"term":128,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"trí tuệ xã hội","Trí tuệ xã hội là gì? Các công bố khoa học về Trí tuệ xã hội",{"id":131,"title":132,"term":131,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"chỉ thị phân tử","Chỉ thị phân tử là gì? Các nghiên cứu khoa học về Chỉ thị phân tử",{"id":134,"title":135,"term":134,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"thu thập thông tin","Thu thập thông tin là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":137,"title":138,"term":137,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"mâu thuẫn","Mâu thuẫn là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":140,"title":141,"term":140,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"trào lưu công suất","Trào lưu công suất là gì? Các công bố khoa học về Trào lưu công suất"]