[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_%C4%91%E1%BB%99%20nh%E1%BB%9Bt{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_độ nhớt":42},{"code":4,"data":5,"meta":21},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":40,"vietnamLatest":41},[],[8,25],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"42403b76-fb48-4e5c-a092-2a99ff7b7ea1","Độ nhớt, năng lượng kích hoạt tự do và nhiệt độ chuyển thủy tinh của các hợp chất K2O–B2O3 chứa kali boron","Viscosity, Free Activation Energy, and Glass Transition Temperature of Potassium Boron K2O–B2O3 Melts",[13,14,15],"A. A. Khokhryakov","M. A. Samoylova","V. V. Ryabov",5,"Pleiades Publishing Ltd",false,"2023-07-01",2023,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1134\u002FS1087659623600102","10.1134\u002FS1087659623600102","\u003Cp>Khảo sát hóa lý vật liệu đo đạc thông số \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">độ nhớt\u003C\u002Fb> của hệ nóng chảy kali-boron K2O–B2O3 trong dải nhiệt độ từ 918 K đến 1699 K bằng thiết bị đo dao động chuyên dụng. Tác giả xác định mối tương quan phi tuyến giữa năng lượng kích hoạt dòng nhớt với nhiệt độ chuyển dịch trạng thái thủy tinh khi thay đổi tỷ lệ oxit kim loại. Kết quả đóng góp cơ sở dữ liệu quan trọng cho công nghệ tổng hợp thủy tinh quang học.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":28,"authorNames":29,"authorCount":33,"journalName":34,"vietnamJournal":18,"publishDate":35,"publishYear":36,"totalCitation":21,"url":37,"doi":38,"summary":39},"30cf0b1f-f7b2-4b4f-a0a4-7c7530825d99","Mật Độ, Độ Nhớt và Độ Dẫn Điện Của Các Điện Phân Cryolit Nóng Chảy (Na 3 AlF 6 –SiO 2 ) Dùng Cho Việc Điện Tách Silicon Thực Phẩm Năng Lượng Mặt Trời (Si–SoG)","Density, Viscosity and Electrical Conductivity of the Molten Cryolite Electrolytes (Na 3 AlF 6 –SiO 2 ) for Solar Grade Silicon (Si–SoG) Electrowinning",[30,31,32],"Michal Korenko","Zuzana Vasková","Jozef Priščák",6,"Silicon","2014-07-02",2014,"http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs12633-014-9214-2","10.1007\u002Fs12633-014-9214-2","\u003Cp>Nghiên cứu nhiệt động lực học dung dịch xác định đồng thời mật độ, \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">độ nhớt\u003C\u002Fb> và độ dẫn điện của hệ chất điện phân cryolite nóng chảy Na3AlF6 chứa hàm lượng silica lên đến 50 mol %. Tác giả sử dụng phương pháp lắc xoắn có độ chính xác cao nhằm theo dõi động học truyền khối của pha lỏng. Dữ liệu thực nghiệm cung cấp thông số vận hành then chốt cho quy trình điện phân tinh chế silic dùng trong pin mặt trời.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":43,"meta":21},{"id":44,"title":45,"description":46,"content":47,"term":44,"englishTitle":21,"synonyms":21,"definition":21,"discipline":21,"references":21,"faqs":21,"createUser":48,"publishUser":21,"keywords":52,"keywordCount":33,"enrichTopicLink":18,"status":59,"createTime":60,"updateTime":61,"publishTime":21,"linkEnrichedTime":62,"publicationScanTime":63,"contentErrorMessage":21,"viewCount":64,"relateTopics":65},"độ nhớt","Độ nhớt là gì? Các công bố khoa học về Độ nhớt","Độ nhớt là một đặc tính của chất lỏng, cho biết khả năng chất lỏng chống lại sự chuyển động của các lớp phân tử qua nhau. Độ nhớt càng cao thì chất lỏng càng đặ...","{\"ops\":[{\"insert\":\"Độ nhớt là một đặc tính của chất lỏng, cho biết khả năng chất lỏng chống lại sự chuyển động của các lớp phân tử qua nhau. Độ nhớt càng cao thì chất lỏng càng đặc và khó di chuyển, còn độ nhớt thấp thì chất lỏng sẽ mỏng và dễ di chuyển. Độ nhớt được đo bằng đơn vị độ nhớt, thường là poise (P) hoặc centipoise (cP). Các chất lỏng có độ nhớt cao thường là chất đặc như dầu, mỡ, xơ sợi và các chất lỏng có độ nhớt thấp thường là chất lỏng như nước.\\nThậm chí, độ nhớt có thể được miêu tả là sự {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ma%20s%C3%A1t%22%7D}} giữa các phân tử chất lỏng khi chúng di chuyển qua nhau. Khi ma sát xảy ra, năng lượng được chuyển đổi thành nhiệt năng, gây ra sự erwu lên và tạo ra một lực chịu đựng ma sát.\\n\\nĐộ nhớt có một vai trò quan trọng trong rất nhiều lĩnh vực, bao gồm cả công nghệ, y học, và hóa học. Ví dụ, trong công nghệ công trình, độ nhớt là yếu tố quan trọng để xác định khả năng của vật liệu để chịu tải trọng và chống lại quá trình mài mòn. Trong y học, độ nhớt của máu là một chỉ số quan trọng để {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%C3%A1nh%20gi%C3%A1%20ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%22%7D}} của không gian mạch máu. Trong hóa học, độ nhớt của một chất lỏng có thể ảnh hưởng đến {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%91c%20%C4%91%E1%BB%99%20ph%E1%BA%A3n%20%E1%BB%A9ng%22%7D}} và sự {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%C3%B2a%20tan%22%7D}} của các hợp chất.\\nĐộ nhớt được xác định bởi sự tương tác giữa các phân tử chất lỏng. Các chất lỏng có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A5u%20tr%C3%BAc%20ph%C3%A2n%20t%E1%BB%AD%22%7D}} phức tạp và các lực tương tác như lực van der Waals, liên kết hidro, sức đẩy không gian và tương tác {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%87n%20t%E1%BB%AB%22%7D}} có thể tác động đến độ nhớt của chất lỏng.\\n\\nCó hai kiểu chính của độ nhớt: độ nhớt cắt và độ nhớt chảy. Độ nhớt cắt (shear viscosity) là độ nhớt được xác định bởi lực cắt hiệu quả giữa các lớp phân tử trong chất lỏng khi áp lực được áp dụng. Độ nhớt cắt được biểu thị bằng quan hệ giữa lực cắt (shear stress) và đơn vị diện tích bề mặt mặt dọc của chất lỏng. Đơn vị thông thường để đo độ nhớt cắt là poise hoặc centipoise.\\n\\nĐộ nhớt chảy (kinematic viscosity) là một độ đo cho độ nhớt cắt chia cho mật độ của chất lỏng. Nó biểu thị khả năng chất lỏng chưng cất hoặc dẫn chất lỏng chỗ khác, và được biểu thị bằng đơn vị độ nhớt cũng có thể là centistokes hoặc square millimeters per second.\\n\\nĐộ nhớt có thể thay đổi theo nhiệt độ và áp suất. Đối với một số chất lỏng, chúng có thể trở thành độ nhớt thấp hơn khi nhiệt độ tăng lên (ví dụ: dầu khí) và ngược lại. Điều này gọi là độ nhớt phụ thuộc vào nhiệt độ.\\n\\nĐộ nhớt cũng có thể được thay đổi bằng cách thêm các chất phụ gia như chất làm dầy hay chất làm nhỏ hạt. Chất làm dầy sẽ làm tăng độ nhớt và làm chất lỏng trở nên đặc hơn, trong khi chất làm nhỏ hạt sẽ làm giảm độ nhớt và làm chất lỏng trở nên mỏng hơn.\\n\\nĐộ nhớt quan trọng trong nhiều ứng dụng, từ ngành công nghiệp (như trong sản xuất nhớt để bôi trơn máy móc) cho đến ngành y tế (như việc xác định độ nhớt của chất nhầy trong việc chống lại quá trình mài mòn trong khớp xương).\\n\"}]}",{"id":49,"researcherId":21,"name":50,"imageUrl":51},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[53,54,55,56,57,58],"ma sát","đánh giá chức năng","tốc độ phản ứng","hòa tan","cấu trúc phân tử","điện từ","PUBLISHED","2023-09-20T06:34:26.536+00:00","2026-09-04T11:10:37.743+00:00","2026-09-04T11:10:37.384+00:00","2026-09-04T10:21:37.913+00:00",439,[66,69,72,75,78,81,84,87,90,93],{"id":67,"title":68,"term":67,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"plasma","Plasma là gì? Các công bố khoa học về Plasma",{"id":70,"title":71,"term":70,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"nguyên tử hydro","Nguyên tử hydro là gì? Các công bố khoa học về Nguyên tử hydro",{"id":73,"title":74,"term":73,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"in silico","In silico là gì? Các công bố khoa học về In silico",{"id":76,"title":77,"term":76,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"dịch chiết","Dịch chiết là gì? Các nghiên cứu khoa học về Dịch chiết",{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"ester hóa","Ester hóa là gì? Các công bố khoa học về Ester hóa",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"bã đậu nành","Bã đậu nành là gì? Các công bố khoa học về Bã đậu nành",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"ánh sáng nhìn thấy","Ánh sáng nhìn thấy là gì? Các nghiên cứu khoa học ",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"dao động cưỡng bức","Dao động cưỡng bức là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"surfactant","Surfactant là gì? Các công bố khoa học về Surfactant",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"micelle","Micelle là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Micelle"]