[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_%C4%91%E1%BB%99%20khu%E1%BA%BFch%20t%C3%A1n%20nhi%E1%BB%87t{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_%C4%91%E1%BB%99%20khu%E1%BA%BFch%20t%C3%A1n%20nhi%E1%BB%87t":40},{"code":4,"data":5,"meta":19},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":38,"vietnamLatest":39},[],[8,23],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":14,"journalName":15,"vietnamJournal":16,"publishDate":17,"publishYear":18,"totalCitation":19,"url":20,"doi":21,"summary":22},"20c7356c-7777-4f10-92e3-e6a47ce6790f","Giải pháp phân tích của sự quay và sự khuếch tán nhiệt trong môi trường vi mô kéo dài thermoelastic với nhiệt độ vi mô","Analytical solution of rotation and thermodiffusion of thermoelastic microstretch medium with microtemperatures",[13],"Mohamed I. M. Hilal",1,"Journal of the Brazilian Society of Mechanical Sciences and Engineering",false,"2019-09-21",2019,null,"http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs40430-019-1943-0","10.1007\u002Fs40430-019-1943-0","\u003Cp>Cơ học vật liệu nhiệt đàn hồi thiết lập nghiệm giải tích mô tả trường ứng suất biến dạng chịu ảnh hưởng của vận tốc quay và \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">độ khuếch tán nhiệt\u003C\u002Fb> trong môi trường vi mô đẳng hướng. Biến đổi Fourier và Laplace giải quyết hệ phương trình vi phân liên kết nhiệt cơ động học khi chịu kích thích từ biên bề mặt. Nghiên cứu làm rõ tác động phân tán năng lượng gây ra bởi \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">độ khuếch tán nhiệt\u003C\u002Fb> trong vi cấu trúc đàn hồi.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":24,"title":25,"originalTitle":26,"authorNames":27,"authorCount":31,"journalName":32,"vietnamJournal":16,"publishDate":33,"publishYear":34,"totalCitation":19,"url":35,"doi":36,"summary":37},"30550d05-23f9-4b01-a857-343c5ca1742e","Độ khuếch tán nhiệt và độ dẫn nhiệt của toluene bằng quang phổ tương quan photon: Một thử nghiệm về độ chính xác của phương pháp","Thermal diffusivity and thermal conductivity of toluene by photon correlation spectroscopy: A test of the accuracy of the method",[28,29,30],"K. Kraft","M. Matos Lopes","A. Leipertz",3,"International Journal of Thermophysics","1995-03-01",1995,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002FBF01441908","10.1007\u002FBF01441908","\u003Cp>Nhiệt vật lý chất lưu đo đạc tuyệt đối thông số \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">độ khuếch tán nhiệt\u003C\u002Fb> và độ dẫn nhiệt của dung môi lỏng toluene trong dải nhiệt độ 393–523 K gần đường bão hòa bằng quang phổ tương quan photon tán xạ laser. Phân tích hàm tương quan thời gian của các dao động mật độ nhiệt xác lập độ chính xác cao của phương pháp đo quang học không tiếp xúc. Bộ số liệu thực nghiệm chuẩn hóa giá trị \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">độ khuếch tán nhiệt\u003C\u002Fb> phục vụ tính toán trao đổi nhiệt.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":41,"meta":19},{"id":42,"title":43,"description":44,"content":45,"term":42,"englishTitle":46,"synonyms":47,"definition":50,"discipline":51,"references":52,"faqs":69,"createUser":79,"publishUser":82,"keywords":86,"keywordCount":19,"enrichTopicLink":16,"status":87,"createTime":88,"updateTime":89,"publishTime":90,"linkEnrichedTime":19,"publicationScanTime":91,"contentErrorMessage":19,"viewCount":92,"wikidataId":19,"relateTopics":93},"độ khuếch tán nhiệt","Độ khuếch tán nhiệt là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học","Độ khuếch tán nhiệt (α) là đại lượng đặc trưng cho khả năng lan truyền nhiệt trong vật liệu, phản ánh cân bằng giữa dẫn nhiệt và tích trữ nhiệt. Giá trị α được xác định bằng tỉ số giữa hệ số dẫn nhiệt k và tích của mật độ khối ρ với nhiệt dung riêng cₚ theo công thức α = k\u002F(ρ·cₚ), đơn vị m²\u002Fs. ","\u003Cp>\u003Cstrong>độ khuếch tán nhiệt\u003C\u002Fstrong> (thermal diffusivity) là Độ khuếch tán nhiệt (Thermal Diffusivity, ký hiệu α) là đại lượng vật lý đặc trưng cho tốc độ truyền và san bằng nhiệt độ qua một vật liệu trong điều kiện truyền nhiệt không ổn định, được tính bằng tỷ số giữa độ dẫn nhiệt (k) và nhiệt dung thể tích (ρ·cₚ).\u003C\u002Fp>\n\u003Cdiv>\n  \u003Ch2>Định nghĩa và khái niệm cơ bản\u003C\u002Fh2>\n  \u003Cp>Độ khuếch tán nhiệt (thermal diffusivity, ký hiệu α) là đại lượng đặc trưng cho tốc độ lan truyền nhiệt bên trong vật liệu khi có sự chênh lệch nhiệt độ. Nó mô tả khả năng vật liệu phân phối năng lượng nhiệt đến vùng xung quanh, kết hợp giữa tính dẫn nhiệt của vật liệu và khả năng tích trữ nhiệt tại vị trí nhận năng lượng. Độ khuếch tán nhiệt cao cho thấy nhiệt lượng vừa được truyền vào sẽ nhanh chóng lan tỏa, trong khi độ khuếch tán thấp nghĩa là nhiệt lượng tập trung tại chỗ lâu hơn.\u003C\u002Fp>\n  \u003Cp>Giá trị α phụ thuộc vào ba đại lượng vật liệu: hệ số dẫn nhiệt k, mật độ khối lượng ρ và nhiệt dung riêng tại áp suất không đổi c\u003Csub>p\u003C\u002Fsub>. Sự kết hợp của ba tham số này phản ánh cân bằng giữa truyền dẫn và tích trữ năng lượng nhiệt. Trong nhiều lĩnh vực kỹ thuật, việc lựa chọn hoặc tối ưu α phù hợp giúp kiểm soát quá trình gia nhiệt, làm mát và giảm sốc nhiệt khi vận hành thiết bị.\u003C\u002Fp>\n  \u003Cul>\n    \u003Cli>α lớn: vật liệu truyền nhiệt nhanh, ít tích trữ nhiệt.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>α nhỏ: truyền nhiệt chậm, khả năng tích trữ nhiệt cao.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Ứng dụng: tản nhiệt điện tử, vật liệu cách nhiệt.\u003C\u002Fli>\n  \u003C\u002Ful>\n\n  \u003Ch2>Phương trình khuếch tán nhiệt\u003C\u002Fh2>\n  \u003Cp>Phương trình khuếch tán nhiệt một chiều không nguồn (heat equation) mô tả sự thay đổi nhiệt độ T theo không gian x và thời gian t:  \n    \u003Ccode>\n      \\frac{\\partial T}{\\partial t} = \\alpha \\frac{\\partial^2 T}{\\partial x^2}\n    \u003C\u002Fcode>.  \n  Phương trình này cho biết tốc độ thay đổi nhiệt độ tại một điểm tỷ lệ với độ cong của trường nhiệt độ quanh điểm đó, hệ số tỉ lệ α thể hiện hiệu quả khuếch tán.\u003C\u002Fp>\n  \u003Cp>Trong môi trường ba chiều và khi có nguồn nhiệt nội sinh Q(x,t), phương trình tổng quát trở thành:  \n    \u003Ccode>\n      \\frac{\\partial T}{\\partial t} = \\alpha \\nabla^2 T + \\frac{Q}{\\rho c_p}\n    \u003C\u002Fcode>.  \n  Trong đó ∇²T là toán tử Laplace của T, Q là công suất phát nhiệt trên đơn vị thể tích.\u003C\u002Fp>\n  \u003Cp>Các bài toán biên thường gặp bao gồm cách nhiệt biên (zero-flux), nhiệt độ biên cố định (Dirichlet) hoặc kết hợp Robin, giải tích và số học (FEM, FDM) đều dựa trên phương trình này để mô phỏng quá trình truyền nhiệt trong thực tế.\u003C\u002Fp>\n\n  \u003Ch2>Các hệ số và đơn vị đo\u003C\u002Fh2>\n  \u003Cp>Định nghĩa chính thức của độ khuếch tán nhiệt α được cho bởi:  \n    \u003Ccode>\n      \\alpha = \\frac{k}{\\rho\\,c_p}\n    \u003C\u002Fcode>,  \n  trong đó k là hệ số dẫn nhiệt (W\u002Fm·K), ρ là mật độ khối lượng (kg\u002Fm³), c\u003Csub>p\u003C\u002Fsub> là nhiệt dung riêng (J\u002Fkg·K). Đơn vị SI của α là m²\u002Fs, thường nằm trong dải 10\u003Csup>−7\u003C\u002Fsup> đến 10\u003Csup>−4\u003C\u002Fsup> m²\u002Fs đối với hầu hết kim loại và vật liệu cách nhiệt.\u003C\u002Fp>\n  \u003Ctable>\n    \u003Cthead>\n      \u003Ctr>\n        \u003Cth>Vật liệu\u003C\u002Fth>\n        \u003Cth>k (W\u002Fm·K)\u003C\u002Fth>\n        \u003Cth>ρ (kg\u002Fm³)\u003C\u002Fth>\n        \u003Cth>c\u003Csub>p\u003C\u002Fsub> (J\u002Fkg·K)\u003C\u002Fth>\n        \u003Cth>α (m²\u002Fs)\u003C\u002Fth>\n      \u003C\u002Ftr>\n    \u003C\u002Fthead>\n    \u003Ctbody>\n      \u003Ctr>\n        \u003Ctd>Nhôm\u003C\u002Ftd>\n        \u003Ctd>205\u003C\u002Ftd>\n        \u003Ctd>2700\u003C\u002Ftd>\n        \u003Ctd>897\u003C\u002Ftd>\n        \u003Ctd>8.5×10\u003Csup>−5\u003C\u002Fsup>\u003C\u002Ftd>\n      \u003C\u002Ftr>\n      \u003Ctr>\n        \u003Ctd>Thép\u003C\u002Ftd>\n        \u003Ctd>50\u003C\u002Ftd>\n        \u003Ctd>7850\u003C\u002Ftd>\n        \u003Ctd>470\u003C\u002Ftd>\n        \u003Ctd>1.4×10\u003Csup>−5\u003C\u002Fsup>\u003C\u002Ftd>\n      \u003C\u002Ftr>\n      \u003Ctr>\n        \u003Ctd>Thủy tinh\u003C\u002Ftd>\n        \u003Ctd>1.05\u003C\u002Ftd>\n        \u003Ctd>2500\u003C\u002Ftd>\n        \u003Ctd>840\u003C\u002Ftd>\n        \u003Ctd>5.0×10\u003Csup>−7\u003C\u002Fsup>\u003C\u002Ftd>\n      \u003C\u002Ftr>\n    \u003C\u002Ftbody>\n  \u003C\u002Ftable>\n  \u003Cp>Tham số α còn biến thiên mạnh khi vật liệu thay đổi pha (rắn, lỏng) hoặc nhiệt độ hoạt động; ví dụ thép ở nhiệt độ cao có hệ số α khác nhiệt độ phòng do c\u003Csub>p\u003C\u002Fsub> và k thay đổi.\u003C\u002Fp>\n\n  \u003Ch2>Phương pháp đo lường\u003C\u002Fh2>\n  \u003Cp>Laser flash method là kỹ thuật phổ biến nhất để xác định α bằng cách chiếu một xung laser ngắn lên bề mặt mẫu, theo dõi sự gia tăng nhiệt độ mặt sau thông qua cảm biến hồng ngoại. Từ thời gian trễ t\u003Csub>1\u002F2\u003C\u002Fsub> đến nhiệt độ đỉnh, α được tính theo công thức Parker:  \n    \u003Ccode>\n      \\alpha = 0.1388\\,\\frac{L^2}{t_{1\u002F2}}\n    \u003C\u002Fcode>,  \n  với L là độ dày mẫu.\u003C\u002Fp>\n  \u003Cp>Phương pháp transient hot-wire (hay hot-disc) sử dụng dây đốt nóng cắm vào mẫu, phát nhiệt đều đặn và đo tăng nhiệt độ của dây theo thời gian, cho phép tính k và α liên tiếp. Kỹ thuật này áp dụng cho chất lỏng, bột và vật liệu khó gia công thành tấm mỏng.\u003C\u002Fp>\n  \u003Cul>\n    \u003Cli>mDSC (modulated DSC): kết hợp đo c\u003Csub>p\u003C\u002Fsub> và phân tích tín hiệu nhiệt.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Steady-state methods: hai nguồn nhiệt cố định và đo gradient ổn định.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Infrared thermography: quan sát trực quan lan truyền nhiệt trên bề mặt.\u003C\u002Fli>\n  \u003C\u002Ful>\n  \u003Cp>Việc lựa chọn phương pháp phụ thuộc kích thước mẫu, điều kiện nhiệt độ và độ chính xác mong muốn; mỗi phương pháp đều yêu cầu hiệu chuẩn mẫu chuẩn và kiểm soát môi trường nghiêm ngặt.\u003C\u002Fp>\n\u003C\u002Fdiv>\n\u003Cdiv>\n  \u003Ch2>Ứng dụng thực tiễn\u003C\u002Fh2>\n  \u003Cp>Độ khuếch tán nhiệt α là tham số then chốt trong thiết kế vỏ tản nhiệt cho linh kiện điện tử công suất cao. Khi chip xử lý hoạt động ở tần số cao, lượng nhiệt sinh ra lớn, yêu cầu vật liệu tản nhiệt có α lớn để nhanh chóng lan truyền nhiệt ra bề mặt tản hoặc bộ tản nhiệt ngoài. Việc lựa chọn hợp kim nhôm hay đồng dựa trên cân đối giữa α, khối lượng và chi phí sản xuất.\u003C\u002Fp>\n  \u003Cp>Trong ngành năng lượng mặt trời, vật liệu thu nhiệt tập trung (solar thermal collectors) dùng tấm hấp thụ phủ lớp selective coating có α cao để tối ưu thu nhiệt mặt trời rồi truyền vào chất dẫn nhiệt (fluid). Ứng dụng này yêu cầu cân bằng α và khả năng chống ăn mòn, độ bền nhiệt cao.\u003C\u002Fp>\n  \u003Cul>\n    \u003Cli>Điện tử công suất: vỏ tản nhiệt nhôm, đồng, graphene composite.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Năng lượng mặt trời: tấm hấp thụ selective coating.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Bộ trao đổi nhiệt công nghiệp: ống đồng, tấm nhôm.\u003C\u002Fli>\n  \u003C\u002Ful>\n\n  \u003Ch2>Ảnh hưởng của vật liệu và điều kiện\u003C\u002Fh2>\n  \u003Cp>Cấu trúc vi mô và độ xốp của vật liệu ảnh hưởng mạnh đến α. Ví dụ, aerogel silica với độ xốp &gt;90% có α cực thấp (~1×10\u003Csup>−7\u003C\u002Fsup> m²\u002Fs), phù hợp làm vật liệu cách nhiệt siêu mỏng. Ngược lại, vật liệu đúc đùn đặc như hợp kim nhôm có α cao, thích hợp dẫn nhiệt nhanh.\u003C\u002Fp>\n  \u003Cp>Nhiệt độ hoạt động cũng làm α biến thiên do k và c\u003Csub>p\u003C\u002Fsub> phụ thuộc nhiệt độ. Với kim loại, k giảm nhẹ ở nhiệt độ cao do tán xạ electron tăng, trong khi c\u003Csub>p\u003C\u002Fsub> tăng, dẫn đến α giảm. Trong vật liệu polymer, gần nhiệt độ thủy tinh hóa (T\u003Csub>g\u003C\u002Fsub>), c\u003Csub>p\u003C\u002Fsub> tăng đột ngột, α giảm rõ rệt.\u003C\u002Fp>\n  \u003Cul>\n    \u003Cli>Vật liệu xốp: α thấp, cách nhiệt tốt.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Pha vật liệu: rắn\u002Fliquid metal α khác nhau.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Nhiệt độ: ảnh hưởng ngược chiều k và c\u003Csub>p\u003C\u002Fsub>.\u003C\u002Fli>\n  \u003C\u002Ful>\n\n  \u003Ch2>Mô hình toán học và giải pháp lời giản\u003C\u002Fh2>\n  \u003Cp>Phương pháp phần tử hữu hạn (FEM) được sử dụng rộng rãi để mô phỏng lan truyền nhiệt trong cấu trúc phức tạp như khung ô tô hay vỏ động cơ. Mô hình FEM chia miền tính thành lưới phần tử nhỏ, giải phương trình khuếch tán nhiệt với điều kiện biên thực tế (Dirichlet, Neumann, Robin). Kết quả cho phép tối ưu thiết kế tản nhiệt và dự đoán điểm nóng (hot spot).\u003C\u002Fp>\n  \u003Cp>Phương pháp phần tử biên (BEM) là lựa chọn tốt khi chỉ quan tâm tới biên của miền, giảm số phần tử tính toán. BEM tiết kiệm bộ nhớ và thời gian tính với bài toán tản nhiệt mỏng, nhưng khó áp dụng khi có nguồn nhiệt nội sinh phân bố phức tạp. Phần mềm COMSOL Multiphysics và ANSYS Fluent cung cấp module Heat Transfer tích hợp FEM\u002FBEM, hỗ trợ tính đa trường (nhiệt, cơ, chất lỏng).\u003C\u002Fp>\n  \u003Col>\n    \u003Cli>FEM: chia lưới toàn miền, phù hợp hình học phức tạp.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>BEM: chỉ chia lưới trên bề mặt, tiết kiệm tài nguyên.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>CFD tích hợp: mô phỏng tương tác chất lỏng – nhiệt.\u003C\u002Fli>\n  \u003C\u002Fol>\n\n  \u003Ch2>Ảnh hưởng đến quá trình sản xuất và thiết kế\u003C\u002Fh2>\n  \u003Cp>Trong gia công nhiệt và hàn, độ khuếch tán nhiệt quyết định vùng ảnh hưởng nhiệt (HAZ) quanh mối hàn. Vật liệu có α cao giảm chiều sâu HAZ, hạn chế biến dạng và ứng suất nhiệt. Thiết kế mối hàn laser hay MIG\u002FWIG cần tính toán α để điều chỉnh công suất và tốc độ di chuyển mỏ hàn.\u003C\u002Fp>\n  \u003Cp>Với công nghệ in 3D kim loại (SLM, EBM), α ảnh hưởng tới độ ổn định cấu trúc lớp đắp. Vật liệu có α thấp giữ nhiệt lâu, dễ hình thành lỗ khí (porosity) hoặc biến dạng sau khi in. Điều chỉnh tham số in như năng lượng laser, tốc độ phủ lớp giúp kiểm soát nhiệt độ và α hiệu dụng tại vùng làm việc.\u003C\u002Fp>\n  \u003Cul>\n    \u003Cli>Hàn và gia công nhiệt: kiểm soát HAZ qua α.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>In 3D kim loại: điều chỉnh tham số in dựa trên α.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Thiết kế composite: phân bố α không đồng nhất để giảm sốc nhiệt.\u003C\u002Fli>\n  \u003C\u002Ful>\n\n  \u003Ch2>Công nghệ tiên tiến và nghiên cứu mới\u003C\u002Fh2>\n  \u003Cp>Aerogel và vật liệu nano có cấu trúc xốp vi mô được nghiên cứu để giảm α xuống mức tối thiểu, tạo ra lớp cách nhiệt mỏng, nhẹ cho ngành hàng không và xây dựng. Kết hợp aerogel với sợi carbon hoặc cấu trúc origami siêu mỏng giúp tăng cường độ bền cơ học và chống chịu nhiệt.\u003C\u002Fp>\n  \u003Cp>Vật liệu thông minh (smart materials) có khả năng biến đổi α theo nhiệt độ hoặc kích thích điện từ. Ví dụ hợp chất phase-change materials (PCM) lưu trữ nhiệt khi tan chảy và giải phóng khi đóng băng, hiệu quả trong điều hòa nhiệt chủ động. Nghiên cứu tích hợp PCM trong tấm xây dựng và vỏ xe điện đang cho kết quả khả quan.\u003C\u002Fp>\n  \u003Ctable>\n    \u003Cthead>\n      \u003Ctr>\n        \u003Cth>Vật liệu\u003C\u002Fth>\n        \u003Cth>Điểm nổi bật\u003C\u002Fth>\n        \u003Cth>α (m²\u002Fs)\u003C\u002Fth>\n      \u003C\u002Ftr>\n    \u003C\u002Fthead>\n    \u003Ctbody>\n      \u003Ctr>\n        \u003Ctd>Aerogel silica\u003C\u002Ftd>\n        \u003Ctd>Cực nhẹ, α rất thấp\u003C\u002Ftd>\n        \u003Ctd>1×10\u003Csup>−7\u003C\u002Fsup>\u003C\u002Ftd>\n      \u003C\u002Ftr>\n      \u003Ctr>\n        \u003Ctd>Graphene composite\u003C\u002Ftd>\n        \u003Ctd>α cao, dẫn nhiệt ưu việt\u003C\u002Ftd>\n        \u003Ctd>5×10\u003Csup>−4\u003C\u002Fsup>\u003C\u002Ftd>\n      \u003C\u002Ftr>\n      \u003Ctr>\n        \u003Ctd>PCM encapsulated\u003C\u002Ftd>\n        \u003Ctd>Lưu trữ nhiệt chủ động\u003C\u002Ftd>\n        \u003Ctd>2×10\u003Csup>−6\u003C\u002Fsup>\u003C\u002Ftd>\n      \u003C\u002Ftr>\n    \u003C\u002Ftbody>\n  \u003C\u002Ftable>\n\n  \u003Ch2>Thách thức và xu hướng tương lai\u003C\u002Fh2>\n  \u003Cp>Đo α trong vật liệu đa pha, khí-lỏng hỗn loạn vẫn là thách thức do không thể chuẩn hóa mẫu. Các kỹ thuật in situ trong điều kiện nhiệt độ và áp suất cao\u002F thấp cực đoan đang được phát triển để thu thập dữ liệu thực tế phục vụ mô hình hóa chính xác.\u003C\u002Fp>\n  \u003Cp>Sự tích hợp đa trường (nhiệt, cơ, điện tử) đòi hỏi mô hình mô phỏng và vật liệu đa chức năng với α điều chỉnh tại chỗ. Xu hướng khai thác AI và machine learning để dự đoán α của vật liệu mới, đồng thời xây dựng databank toàn cầu về α giúp rút ngắn chu kỳ phát triển vật liệu.\u003C\u002Fp>\n  \u003Cul>\n    \u003Cli>In situ measurement: nhiệt độ cao\u002Fthấp.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Đa trường coupling: thermo-mechanical-electrical.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>AI-driven materials discovery.\u003C\u002Fli>\n  \u003C\u002Ful>\u003C\u002Fdiv>","thermal diffusivity",[48,49],"hệ số khuếch tán nhiệt","thermal diffusion","Độ khuếch tán nhiệt (Thermal Diffusivity, ký hiệu α) là đại lượng vật lý đặc trưng cho tốc độ truyền và san bằng nhiệt độ qua một vật liệu trong điều kiện truyền nhiệt không ổn định, được tính bằng tỷ số giữa độ dẫn nhiệt (k) và nhiệt dung thể tích (ρ·cₚ).","ENGINEERING_TECHNOLOGY",[53,61],{"citationText":54,"title":55,"authors":56,"source":57,"year":58,"doi":59,"url":60},"Parker, W. J., et al. (1961). Flash method of determining thermal diffusivity, heat capacity, and thermal conductivity. Journal of Applied Physics, 32(9), 1679–1684.","Flash method of determining thermal diffusivity, heat capacity, and thermal conductivity","Parker, Jenkins, Butler, Abbott","Journal of Applied Physics",1961,"10.1063\u002F1.1728417","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1063\u002F1.1728417",{"citationText":62,"title":63,"authors":64,"source":65,"year":66,"doi":67,"url":68},"Incropera, F. P., et al. (2007). Fundamentals of Heat and Mass Transfer (6th ed.). John Wiley & Sons.","Fundamentals of Heat and Mass Transfer","Incropera, DeWitt, Bergman, Lavine","John Wiley & Sons",2007,"10.1016\u002Fj.applthermaleng.2011.03.022","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fj.applthermaleng.2011.03.022",[70,73,76],{"question":71,"answer":72},"Công thức tính độ khuếch tán nhiệt là gì?","α = k \u002F (ρ · cₚ), trong đó k là hệ số dẫn nhiệt (W\u002Fm·K), ρ là khối lượng riêng (kg\u002Fm³) và cₚ là nhiệt dung riêng đẳng áp (J\u002Fkg·K).",{"question":74,"answer":75},"Đơn vị đo chuẩn của độ khuếch tán nhiệt là gì?","Đơn vị chuẩn trong hệ SI là mét vuông trên giây (m²\u002Fs) hoặc milimet vuông trên giây (mm²\u002Fs).",{"question":77,"answer":78},"Phương pháp nào phổ biến nhất để đo độ khuếch tán nhiệt?","Phương pháp xung laser (Laser Flash Method, tiêu chuẩn ASTM E1461) là kỹ thuật đo không tiếp xúc chính xác và phổ biến nhất hiện nay.",{"id":14,"researcherId":19,"name":80,"imageUrl":81},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":83,"researcherId":19,"name":84,"imageUrl":85},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",[42],"PUBLISHED","2025-07-19T09:40:03.351+00:00","2026-09-03T05:14:09.197+00:00","2025-07-21T10:34:40.490+00:00","2026-09-03T05:14:09.195+00:00",524,[94,103,113,118,124,130,135,141,146,151],{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":97,"definition":98,"discipline":51,"disciplineCode":99,"disciplineLabel":100,"disciplineColor":101,"disciplineIcon":102},"vật liệu chịu nhiệt","Vật liệu chịu nhiệt là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","Refractory material \u002F Heat-resistant material","Vật liệu chịu nhiệt (refractory \u002F heat-resistant material) là nhóm vật liệu phi kim loại vô cơ hoặc siêu hợp kim có khả năng duy trì tính chất cơ học, độ bền uốn nén và độ trơ hóa học khi hoạt động liên tục trong môi trường nhiệt độ cao trên 1000 độ C.","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":106,"definition":107,"discipline":108,"disciplineCode":109,"disciplineLabel":110,"disciplineColor":111,"disciplineIcon":112},"dẫn nhiệt","Dẫn nhiệt là gì? Các nghiên cứu khoa học về Dẫn nhiệt","Thermal conduction","Dẫn nhiệt là phương thức truyền nhiệt giữa các phần tiếp xúc trực tiếp của một vật thể hoặc giữa hai vật tiếp xúc nhau do sự trao đổi động năng vi mô của các nguyên tử, phân tử và electron tự do.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":116,"definition":117,"discipline":108,"disciplineCode":109,"disciplineLabel":110,"disciplineColor":111,"disciplineIcon":112},"đối lưu tự nhiên","Đối lưu tự nhiên là gì? Các bài nghiên cứu khoa học","natural convection","Đối lưu tự nhiên là hiện tượng truyền nhiệt và lưu động chất lưu phát sinh thuần túy từ gradient mật độ do chênh lệch nhiệt độ trong trường lực khối như trọng lực, không sử dụng ngoại lực cơ học.",{"id":119,"title":120,"term":121,"englishTitle":122,"definition":123,"discipline":108,"disciplineCode":109,"disciplineLabel":110,"disciplineColor":111,"disciplineIcon":112},"đối lưu","Đối lưu là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Đối lưu","Convection \u002F Convective heat transfer","Đối lưu là cơ chế truyền nhiệt và truyền khối diễn ra đồng thời thông qua sự dịch chuyển vĩ mô của các khối chất lưu (chất lỏng hoặc chất khí) từ vùng này sang vùng khác trong không gian, bao gồm đối lưu tự nhiên (do chênh lệch mật độ nổi) và đối lưu cưỡng bức (do ngoại lực tác động).",{"id":125,"title":126,"term":127,"englishTitle":128,"definition":129,"discipline":51,"disciplineCode":99,"disciplineLabel":100,"disciplineColor":101,"disciplineIcon":102},"tính chất nhiệt vật lý","Tính chất nhiệt vật lý là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Tính chất nhiệt vật lý","thermophysical properties","Tính chất nhiệt vật lý là tập hợp các đặc tính vật lý của vật liệu biến thiên theo nhiệt độ và áp suất mà không làm biến đổi thành phần hóa học của vật chất.",{"id":131,"title":132,"term":131,"englishTitle":133,"definition":134,"discipline":108,"disciplineCode":109,"disciplineLabel":110,"disciplineColor":111,"disciplineIcon":112},"phân tích kích thước","Phân tích kích thước là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học","Dimensional analysis","Phân tích kích thước là phương pháp toán học khảo sát thứ nguyên của các biến số vật lý để kiểm tra tính nhất quán của phương trình và xây dựng các nhóm không thứ nguyên trong mô hình hóa kỹ thuật.",{"id":136,"title":137,"term":138,"englishTitle":139,"definition":140,"discipline":51,"disciplineCode":99,"disciplineLabel":100,"disciplineColor":101,"disciplineIcon":102},"thuật toán heuristic","Thuật toán heuristic là gì? Phân loại, nguyên lý và ứng dụng","Thuật toán heuristic","heuristic algorithm","Thuật toán heuristic (heuristic algorithm, hay phương pháp phỏng đoán) là kỹ thuật giải quyết bài toán được thiết kế nhằm tìm kiếm lời giải đủ tốt và chấp nhận được trong khoảng thời gian tính toán thực tế cho các bài toán tối ưu hóa phức tạp, đánh đổi tính tối ưu tuyệt đối để lấy tốc độ thực thi.",{"id":142,"title":143,"term":142,"englishTitle":144,"definition":145,"discipline":51,"disciplineCode":99,"disciplineLabel":100,"disciplineColor":101,"disciplineIcon":102},"hỏa hoạn","Hỏa hoạn là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","fire","Hỏa hoạn là sự cố cháy lớn ngoài tầm kiểm soát do phản ứng hóa học tỏa nhiệt nhanh giữa chất cháy và chất oxy hóa (thường là oxy trong không khí), gây thiệt hại nghiêm trọng về người, tài sản và môi trường.",{"id":147,"title":148,"term":147,"englishTitle":149,"definition":150,"discipline":51,"disciplineCode":99,"disciplineLabel":100,"disciplineColor":101,"disciplineIcon":102},"hệ thống hỗ trợ quyết định","Hệ thống hỗ trợ quyết định là gì? Các nghiên cứu khoa học","decision support system","Hệ thống hỗ trợ quyết định (Decision Support System - DSS) là hệ thống thông tin tích hợp dữ liệu, mô hình phân tích và giao diện tương tác nhằm hỗ trợ con người giải quyết các bài toán ra quyết định phức tạp và bán cấu trúc.",{"id":152,"title":153,"term":152,"englishTitle":154,"definition":155,"discipline":51,"disciplineCode":99,"disciplineLabel":100,"disciplineColor":101,"disciplineIcon":102},"tổn thất công suất","Tổn thất công suất là gì? Nguyên nhân, công thức và giải pháp","power loss","Tổn thất công suất là hiện tượng tiêu hao năng lượng điện dưới dạng nhiệt hoặc từ trường trong các phần tử của hệ thống điện như dây dẫn, máy biến áp và thiết bị truyền tải trong quá trình vận hành."]