[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_%C4%91%E1%BB%99%20d%E1%BB%91c{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_%C4%91%E1%BB%99%20d%E1%BB%91c":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":10,"synonyms":10,"definition":10,"discipline":10,"references":10,"faqs":10,"createUser":17,"publishUser":21,"keywords":25,"keywordCount":18,"enrichTopicLink":26,"status":27,"createTime":28,"updateTime":29,"publishTime":30,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":31,"wikidataId":10,"relateTopics":32},"độ dốc","Độ dốc là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Độ dốc là đại lượng dùng để mô tả mức độ thay đổi của một đại lượng khi đại lượng khác biến đổi, phản ánh xu hướng tăng, giảm hoặc ổn định của mối quan hệ. Trong toán học, độ dốc biểu thị mức nghiêng của đường thẳng hoặc tốc độ thay đổi của hàm số, đóng vai trò nền tảng trong hình học giải tích và giải tích. ","\u003Cdiv>\u003Ch2>Khái niệm độ dốc\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Độ dốc là một khái niệm cơ bản dùng để mô tả mức độ thay đổi của một đại lượng khi một đại lượng khác thay đổi. Trong toán học, độ dốc thường được hiểu là tỉ lệ giữa sự thay đổi theo phương thẳng đứng so với sự thay đổi theo phương ngang. Cách hiểu này cho phép mô tả định lượng xu hướng tăng, giảm hoặc không đổi của một mối quan hệ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Xét theo góc độ hình học, độ dốc phản ánh mức độ “nghiêng” của một đường thẳng trong mặt phẳng tọa độ. Nếu một đường thẳng càng nghiêng lên trên khi đi từ trái sang phải, độ dốc của nó càng lớn. Ngược lại, nếu đường thẳng nghiêng xuống, độ dốc mang giá trị âm. Trường hợp đường thẳng nằm ngang thì độ dốc bằng 0.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Khái niệm độ dốc không chỉ giới hạn trong toán học thuần túy mà còn được sử dụng rộng rãi trong các ngành khoa học khác. Ví dụ, trong vật lý, độ dốc của đồ thị quãng đường theo thời gian biểu diễn vận tốc; trong kinh tế học, độ dốc của đường cầu hay đường cung phản ánh mức độ phản ứng của thị trường trước sự thay đổi về giá.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Độ dốc là đại lượng có hướng, có thể dương, âm hoặc bằng 0\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Độ dốc thể hiện tốc độ thay đổi tương đối, không phải giá trị tuyệt đối\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Khái niệm này là nền tảng cho nhiều mô hình phân tích tuyến tính\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Độ dốc trong hình học giải tích\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong hình học giải tích, độ dốc gắn liền với biểu diễn đường thẳng trên hệ trục tọa độ Descartes. Một đường thẳng bất kỳ trong mặt phẳng hai chiều có thể được đặc trưng bởi độ dốc và một điểm xác định. Nhờ đó, hình dạng và hướng của đường thẳng được xác định một cách chính xác bằng ngôn ngữ đại số.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Khi xét một đường thẳng trên mặt phẳng Oxy, độ dốc cho biết khi hoành độ tăng thêm một đơn vị thì tung độ thay đổi bao nhiêu đơn vị. Nếu tung độ tăng, độ dốc mang giá trị dương; nếu tung độ giảm, độ dốc mang giá trị âm. Cách diễn giải này giúp liên kết trực quan giữa hình vẽ và công thức.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một số trường hợp đặc biệt của độ dốc trong hình học giải tích thường được nhấn mạnh để tránh nhầm lẫn:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Loại đường thẳng\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Đặc điểm hình học\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Giá trị độ dốc\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Song song trục hoành\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Nằm ngang\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>0\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Song song trục tung\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Thẳng đứng\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Không xác định\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Nghiêng lên\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Tăng từ trái sang phải\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Dương\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Nghiêng xuống\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Giảm từ trái sang phải\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Âm\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Công thức tính độ dốc của đường thẳng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Độ dốc của một đường thẳng được xác định thông qua tọa độ của hai điểm phân biệt nằm trên đường thẳng đó. Giả sử có hai điểm A(x\u003Csub>1\u003C\u002Fsub>, y\u003Csub>1\u003C\u002Fsub>) và B(x\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>, y\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>), độ dốc m được tính bằng tỉ số giữa độ biến thiên của tung độ và độ biến thiên của hoành độ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\nm = \\frac{y_2 - y_1}{x_2 - x_1}\n\u003C\u002Fscript>\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Công thức trên cho thấy bản chất của độ dốc là một đại lượng so sánh. Tử số biểu thị sự thay đổi theo phương thẳng đứng, trong khi mẫu số biểu thị sự thay đổi theo phương ngang. Điều kiện x\u003Csub>2\u003C\u002Fsub> ≠ x\u003Csub>1\u003C\u002Fsub> là bắt buộc, bởi nếu hai hoành độ bằng nhau thì đường thẳng sẽ song song với trục tung và không có độ dốc xác định.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong thực hành, công thức này thường được sử dụng để:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Xác định nhanh xu hướng của một tập dữ liệu tuyến tính\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Kiểm tra hai đường thẳng có song song hay không\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Làm cơ sở cho việc xây dựng phương trình đường thẳng\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Ý nghĩa của giá trị độ dốc\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Giá trị của độ dốc mang nhiều ý nghĩa định tính quan trọng, giúp người nghiên cứu hiểu được bản chất của mối quan hệ giữa các biến. Một độ dốc lớn về giá trị tuyệt đối cho thấy sự thay đổi nhanh, trong khi độ dốc nhỏ cho thấy sự thay đổi chậm hoặc ổn định.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Xét về dấu của độ dốc, ta có thể phân loại mối quan hệ thành tăng hay giảm. Độ dốc dương biểu thị mối quan hệ đồng biến, nghĩa là khi một đại lượng tăng thì đại lượng kia cũng tăng. Ngược lại, độ dốc âm biểu thị mối quan hệ nghịch biến.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ý nghĩa này thường được tóm tắt ngắn gọn trong các phân tích khoa học và kỹ thuật:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>m &gt; 0: xu hướng tăng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>m &lt; 0: xu hướng giảm\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>m = 0: không có sự thay đổi theo phương tung độ\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Cp>Trong các lĩnh vực ứng dụng như \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.khanacademy.org\u002Fmath\u002Falgebra\u002Flinear-equations-and-inequalities\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">đại số tuyến tính cơ bản\u003C\u002Fa> hoặc phân tích dữ liệu, việc diễn giải đúng ý nghĩa của độ dốc đóng vai trò then chốt trong việc đưa ra kết luận khoa học chính xác.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Độ dốc và phương trình đường thẳng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Độ dốc giữ vai trò trung tâm trong việc xây dựng và phân tích phương trình đường thẳng. Dạng phương trình phổ biến nhất là dạng hàm số bậc nhất, trong đó độ dốc xác định mức độ nghiêng của đường thẳng còn tung độ gốc xác định vị trí cắt trục tung. Sự kết hợp của hai yếu tố này cho phép mô tả đầy đủ một đường thẳng trong mặt phẳng tọa độ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\ny = mx + b\n\u003C\u002Fscript>\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong biểu thức trên, \u003Cem>m\u003C\u002Fem> là độ dốc và \u003Cem>b\u003C\u002Fem> là tung độ gốc. Khi thay đổi giá trị của \u003Cem>m\u003C\u002Fem> trong khi giữ nguyên \u003Cem>b\u003C\u002Fem>, đường thẳng sẽ quay quanh điểm cắt trục tung. Ngược lại, khi giữ \u003Cem>m\u003C\u002Fem> không đổi và thay đổi \u003Cem>b\u003C\u002Fem>, đường thẳng sẽ tịnh tiến song song với chính nó.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Mối liên hệ giữa độ dốc và phương trình đường thẳng thường được sử dụng trong phân tích dữ liệu thực nghiệm. Ví dụ, trong hồi quy tuyến tính đơn giản, độ dốc của đường hồi quy biểu thị mức thay đổi trung bình của biến phụ thuộc khi biến độc lập tăng một đơn vị.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Độ dốc quyết định hướng và độ nghiêng của đường thẳng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tung độ gốc quyết định vị trí của đường thẳng trên trục tung\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hai đường thẳng song song có cùng độ dốc\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Độ dốc trong giải tích\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong giải tích, khái niệm độ dốc được mở rộng từ đường thẳng sang các đường cong thông qua đạo hàm. Đạo hàm của một hàm số tại một điểm biểu thị độ dốc của tiếp tuyến với đồ thị hàm số tại điểm đó. Đây là cách diễn đạt chính xác khái niệm tốc độ thay đổi tức thời.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\nf'(x) = \\lim_{h \\to 0} \\frac{f(x+h) - f(x)}{h}\n\u003C\u002Fscript>\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Biểu thức trên cho thấy đạo hàm chính là giới hạn của độ dốc trung bình khi khoảng thay đổi của biến độc lập tiến về 0. Nhờ đó, giải tích cho phép nghiên cứu các hiện tượng biến đổi liên tục mà hình học giải tích truyền thống không thể mô tả đầy đủ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong thực tế, đạo hàm và độ dốc của tiếp tuyến được sử dụng để:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Xác định điểm cực đại và cực tiểu của hàm số\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phân tích chuyển động trong vật lý\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tối ưu hóa các hàm mục tiêu trong kỹ thuật và kinh tế\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng của độ dốc trong khoa học và kỹ thuật\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Độ dốc là một khái niệm mang tính liên ngành, xuất hiện trong nhiều lĩnh vực khoa học tự nhiên và kỹ thuật. Trong vật lý, độ dốc của đồ thị quãng đường theo thời gian biểu thị vận tốc, còn độ dốc của đồ thị vận tốc theo thời gian biểu thị gia tốc. Cách diễn giải này giúp liên kết trực tiếp giữa toán học và các đại lượng vật lý.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong kinh tế học và khoa học xã hội, độ dốc thường được dùng để mô tả mức độ nhạy cảm của một biến trước sự thay đổi của biến khác. Ví dụ, độ dốc của đường cầu phản ánh mức độ thay đổi lượng cầu khi giá thay đổi. Khái niệm này đóng vai trò quan trọng trong phân tích chính sách và dự báo.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong kỹ thuật và xây dựng, độ dốc được sử dụng theo nghĩa hình học vật lý, như độ nghiêng của mái nhà, đường giao thông hoặc hệ thống thoát nước. Việc xác định đúng độ dốc giúp đảm bảo an toàn, hiệu quả và tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Lĩnh vực\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Đại lượng liên quan\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Ý nghĩa của độ dốc\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Vật lý\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Quãng đường – thời gian\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Vận tốc\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Kinh tế\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Giá – lượng cầu\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Mức độ phản ứng của thị trường\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Kỹ thuật\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Chiều cao – chiều dài\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Độ nghiêng công trình\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Những sai lầm thường gặp khi hiểu về độ dốc\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Một sai lầm phổ biến là đồng nhất độ dốc với góc nghiêng của đường thẳng. Mặc dù hai khái niệm này có liên hệ, nhưng độ dốc là giá trị đại số còn góc nghiêng là đại lượng hình học đo bằng độ hoặc radian. Chúng chỉ tương đương khi được liên hệ thông qua hàm lượng giác.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một nhầm lẫn khác là bỏ qua điều kiện mẫu số bằng 0 trong công thức tính độ dốc. Khi hai điểm có cùng hoành độ, đường thẳng thu được là đường thẳng đứng và không có độ dốc xác định. Việc không chú ý đến trường hợp này có thể dẫn đến sai sót trong tính toán và diễn giải.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ngoài ra, trong phân tích dữ liệu, độ dốc đôi khi bị diễn giải quá mức mà không xét đến bối cảnh hoặc độ tin cậy của mô hình. Độ dốc chỉ phản ánh mối quan hệ tuyến tính trung bình và không nhất thiết biểu thị quan hệ nhân quả.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fmathworld.wolfram.com\u002FSlope.html\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">Wolfram MathWorld – Slope\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.britannica.com\u002Fscience\u002Fslope-mathematics\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">Encyclopaedia Britannica – Slope (Mathematics)\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Focw.mit.edu\u002Fcourses\u002F18-01sc-single-variable-calculus-fall-2010\u002Fpages\u002Funit-1-derivatives\u002Fdefinition-of-the-derivative\u002F\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">MIT OpenCourseWare – Definition of the Derivative\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.khanacademy.org\u002Fmath\u002Fap-calculus-ab\u002Fab-derivatives-advanced\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">Khan Academy – Derivatives and slopes\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fopenstax.org\u002Fdetails\u002Fbooks\u002Fcalculus-volume-1\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">OpenStax – Calculus Volume 1\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003C\u002Fdiv>",{"id":18,"researcherId":10,"name":19,"imageUrl":20},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":22,"researcherId":10,"name":23,"imageUrl":24},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2025-12-01T11:28:53.584+00:00","2026-01-27T09:44:09.380+00:00","2026-01-27T09:44:09.375+00:00",58,[33,44,54,59,69,74,79,84,89,95],{"id":34,"title":35,"term":36,"englishTitle":37,"definition":38,"discipline":39,"disciplineCode":40,"disciplineLabel":41,"disciplineColor":42,"disciplineIcon":43},"cơ chế chú ý","Cơ chế chú ý là gì? Các nghiên cứu khoa học về Cơ chế chú ý","Cơ chế chú ý","attention mechanism","Cơ chế chú ý là một kỹ thuật kiến trúc mạng nơ-ron nhân tạo trong học sâu cho phép mô hình tính toán các trọng số động để tập trung chọn lọc vào các thành phần quan trọng nhất của chuỗi dữ liệu đầu vào khi thực hiện dự đoán.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":45,"title":46,"term":45,"englishTitle":47,"definition":48,"discipline":49,"disciplineCode":50,"disciplineLabel":51,"disciplineColor":52,"disciplineIcon":53},"học chuyển giao","Học chuyển giao là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Transfer Learning","Học chuyển giao là kỹ thuật học máy áp dụng kiến thức và biểu diễn đặc trưng thu được từ một bài toán nguồn để giải quyết một bài toán mục tiêu mới có liên quan.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":55,"title":56,"term":55,"englishTitle":57,"definition":58,"discipline":49,"disciplineCode":50,"disciplineLabel":51,"disciplineColor":52,"disciplineIcon":53},"trầm tích lỏng","Trầm tích lỏng (fluid mud) là gì?","fluid mud","Trầm tích lỏng là hệ huyền phù đậm đặc của các hạt trầm tích mịn kết dính bão hòa nước, hình thành lớp chuyển tiếp giữa cột nước và đáy cố kết tại các vùng cửa sông ven biển.",{"id":60,"title":61,"term":60,"englishTitle":62,"definition":63,"discipline":64,"disciplineCode":65,"disciplineLabel":66,"disciplineColor":67,"disciplineIcon":68},"chăm sóc đặc biệt thần kinh","Chăm sóc đặc biệt thần kinh (neurocritical care) là gì?","neurocritical care","Chăm sóc đặc biệt thần kinh là phân ngành chuyên sâu của hồi sức cấp cứu và thần kinh học, tập trung theo dõi liên tục, chẩn đoán kịp thời và can thiệp điều trị tích cực nhằm ngăn ngừa tổn thương não thứ phát ở bệnh nhân mắc các bệnh lý thần kinh nguy kịch đe dọa tính mạng.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":70,"title":71,"term":70,"englishTitle":72,"definition":73,"discipline":49,"disciplineCode":50,"disciplineLabel":51,"disciplineColor":52,"disciplineIcon":53},"túi synap","Túi synap (synaptic vesicle) là gì?","synaptic vesicle","Túi synap là bào quan dạng túi nhỏ có màng bao bọc nằm ở tận cùng trước synap của tế bào thần kinh, đảm nhiệm chức năng lưu trữ và giải phóng các chất dẫn truyền thần kinh vào khe synap thông qua quá trình xuất bào phụ thuộc ion calci.",{"id":75,"title":76,"term":75,"englishTitle":77,"definition":78,"discipline":49,"disciplineCode":50,"disciplineLabel":51,"disciplineColor":52,"disciplineIcon":53},"thuộc tính thống kê","Thuộc tính thống kê (statistical property) là gì?","statistical property","Thuộc tính thống kê là tập hợp các đặc trưng định lượng, quy luật phân bố và tính chất toán học mô tả hành vi tổng thể của tập dữ liệu, biến ngẫu nhiên hoặc quá trình ngẫu nhiên.",{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":82,"definition":83,"discipline":49,"disciplineCode":50,"disciplineLabel":51,"disciplineColor":52,"disciplineIcon":53},"anion hydrosulfate","Anion hydrosulfate (hydrogen sulfate) là gì?","hydrogen sulfate anion","Anion hydrosulfate là ion đa nguyên tử mang điện tích -1 có công thức hóa học HSO4-, đóng vai trò là bazơ liên hợp của acid sulfuric và acid liên hợp của ion sulfate.",{"id":85,"title":86,"term":87,"englishTitle":87,"definition":88,"discipline":49,"disciplineCode":50,"disciplineLabel":51,"disciplineColor":52,"disciplineIcon":53},"sinopotamon yangtsekiense","Sinopotamon yangtsekiense là gì? Đặc điểm sinh học","Sinopotamon yangtsekiense","Sinopotamon yangtsekiense là loài cua nước ngọt thuộc họ Potamidae trong bộ Giáp xác mười chân, phân bố đặc hữu tại lưu vực hệ thống sông Dương Tử, có phương thức sinh sản phát triển trực tiếp và là sinh vật mô hình kinh điển trong nghiên cứu độc học thủy sinh.",{"id":90,"title":91,"term":92,"englishTitle":93,"definition":94,"discipline":64,"disciplineCode":65,"disciplineLabel":66,"disciplineColor":67,"disciplineIcon":68},"giãn da tự nhiên","Giãn da tự nhiên (natural skin expansion) là gì?","Giãn da tự nhiên","Natural skin expansion","Giãn da tự nhiên là hiện tượng cơ sinh học và quá trình thích ứng mô học, trong đó diện tích da gia tăng tự nhiên nhờ dão cơ học và dão sinh học dưới lực căng duy trì, tạo cơ sở để khâu đóng trực tiếp thương tổn mô mềm trong kỹ thuật cắt bỏ dần mà không cần đặt túi giãn nhân tạo.",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":98,"definition":99,"discipline":49,"disciplineCode":50,"disciplineLabel":51,"disciplineColor":52,"disciplineIcon":53},"số lượng tham số hiệu quả","Số lượng tham số hiệu quả (effective parameters) là gì?","effective number of parameters","Số lượng tham số hiệu quả là đại lượng thống kê đo lường số bậc tự do thực tế của mô hình toán học sau khi tính đến các ràng buộc điều chuẩn và phân phối tiên nghiệm."]