[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_%C4%91%E1%BB%99%20d%E1%BA%ABn%20quang{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_độ dẫn quang":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":40,"createUser":50,"publishUser":54,"keywords":55,"keywordCount":66,"enrichTopicLink":67,"status":68,"createTime":69,"updateTime":70,"publishTime":71,"linkEnrichedTime":72,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":73,"relateTopics":74},"độ dẫn quang","Độ dẫn quang là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","Độ dẫn quang là đại lượng vật lý mô tả khả năng dẫn dòng của vật liệu khi chịu tác động của điện trường biến thiên theo tần số ánh sáng. Đại lượng này phụ thuộc vào tần số, thường được biểu diễn dưới dạng số phức, và phản ánh động học điện tử trong môi trường vật chất. ","\u003Cp>\u003Cstrong>độ dẫn quang\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Photoconductivity\u003C\u002Fem>) là hiện tượng vật lý quang điện trong đó độ dẫn điện của vật liệu (thường là chất bán dẫn hoặc điện môi) tăng lên khi hấp thụ bức xạ điện từ có năng lượng lớn hơn độ rộng vùng cấm.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Định nghĩa Độ dẫn quang là gì?\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Độ dẫn quang (optical conductivity) là đại lượng vật lý mô tả khả năng của vật liệu trong việc dẫn dòng điện khi chịu tác động của trường điện từ biến thiên theo thời gian, đặc biệt trong vùng tần số từ hồng ngoại đến tử ngoại. Khác với độ dẫn điện DC truyền thống (khi tần số bằng 0), độ dẫn quang là một hàm phức của tần số và cho phép đánh giá động học điện tử trong vật liệu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Biểu thức liên hệ giữa {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%E1%BA%ADt%20%C4%91%E1%BB%99%20d%C3%B2ng%20%C4%91i%E1%BB%87n%22%7D}} \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> \\mathbf{J}(\\omega) \u003C\u002Fscript> và điện trường \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> \\mathbf{E}(\\omega) \u003C\u002Fscript> được mô tả như sau:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> \\mathbf{J}(\\omega) = \\sigma(\\omega) \\mathbf{E}(\\omega) \u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> \\sigma(\\omega) \u003C\u002Fscript> là độ dẫn quang phụ thuộc vào tần số góc \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> \\omega \u003C\u002Fscript>. Đại lượng này có hai phần: phần thực \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> \\sigma_1(\\omega) \u003C\u002Fscript> mô tả tổn hao năng lượng (dẫn điện thực), và phần ảo \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> \\sigma_2(\\omega) \u003C\u002Fscript> mô tả phản ứng lưu trữ năng lượng (phản ứng trễ pha).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Độ dẫn quang thường được sử dụng để nghiên cứu cấu trúc vùng năng lượng, động lực học của điện tử, và các trạng thái vật lý như chất siêu dẫn, chất bán dẫn hoặc vật liệu topological.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ sở vật lý và mô hình lý thuyết\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mô hình cổ điển Drude là nền tảng để mô tả độ dẫn quang ở kim loại, nơi điện tử được xem như hạt tự do chịu va chạm ngẫu nhiên. Biểu thức Drude cho độ dẫn quang:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> \\sigma(\\omega) = \\frac{n e^2 \\tau}{m (1 - i\\omega \\tau)} \u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong đó: \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> n \u003C\u002Fscript> là {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%E1%BA%ADt%20%C4%91%E1%BB%99%20%C4%91i%E1%BB%87n%20t%E1%BB%AD%22%7D}} tự do, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> e \u003C\u002Fscript> điện tích điện tử, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> m \u003C\u002Fscript> khối lượng hiệu dụng và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> \\tau \u003C\u002Fscript> là thời gian trung bình giữa hai va chạm.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ở vùng năng lượng cao hoặc trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22v%E1%BA%ADt%20li%E1%BB%87u%20ph%E1%BB%A9c%20t%E1%BA%A1p%22%7D}}, cần sử dụng các mô hình lượng tử như Kubo-Greenwood, hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22l%C3%BD%20thuy%E1%BA%BFt%20ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%22%7D}} Green (Green’s function) để mô tả tương tác giữa điện tử và mạng tinh thể, phonon hoặc các quasiparticle khác. Điều này đặc biệt quan trọng trong vật liệu 2D, vật liệu topological và chất cách điện Mott.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Liên hệ với điện môi và chiết suất\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Độ dẫn quang có mối liên hệ trực tiếp với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BA%B1ng%20s%E1%BB%91%20%C4%91i%E1%BB%87n%20m%C3%B4i%22%7D}} phức \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> \\varepsilon(\\omega) \u003C\u002Fscript>, được mô tả qua phương trình:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> \\varepsilon(\\omega) = \\varepsilon_\\infty + \\frac{i\\sigma(\\omega)}{\\omega \\varepsilon_0} \u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong đó: \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> \\varepsilon_\\infty \u003C\u002Fscript> là hằng số điện môi ở tần số cao và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> \\varepsilon_0 \u003C\u002Fscript> là hằng số điện môi chân không. Mối quan hệ này cho phép tính toán các đại lượng quang học như hệ số khúc xạ và hệ số tắt dần (absorption coefficient).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bằng cách đo phổ phản xạ hoặc truyền qua, ta có thể suy ra hệ số khúc xạ phức \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> \\tilde{n} = n + i\\kappa \u003C\u002Fscript>, từ đó thu được độ dẫn quang theo công thức sau:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> \\sigma(\\omega) = \\frac{n(\\omega) \\kappa(\\omega) \\omega \\varepsilon_0}{c} \u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Điều này rất hữu ích trong việc thiết kế vật liệu quang học, lớp phủ chống phản xạ, hoặc nghiên cứu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BA%A5p%20th%E1%BB%A5%20%C3%A1nh%20s%C3%A1ng%22%7D}} trong pin mặt trời.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng thực nghiệm và phân tích phổ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Độ dẫn quang thường được đo bằng các kỹ thuật phổ quang học như:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Phổ hấp thụ UV–Vis\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phổ phản xạ hồng ngoại FTIR\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phổ điện từ terahertz (THz)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ellipsometry quang học\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Dữ liệu từ các kỹ thuật này được xử lý để tách riêng phần thực và phần ảo của độ dẫn, từ đó xác định các tham số vật lý như {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20v%C3%B9ng%20c%E1%BA%A5m%22%7D}}, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%E1%BA%ADt%20%C4%91%E1%BB%99%20tr%E1%BA%A1ng%20th%C3%A1i%22%7D}} điện tử, và đặc trưng plasmon bề mặt.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bảng dưới đây so sánh các kỹ thuật đo phổ theo dải tần:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Kỹ thuật\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Dải tần số\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Ứng dụng chính\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>UV–Vis\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>1–5 eV\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Chuyển tiếp điện tử, vật liệu bán dẫn\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>FTIR\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>0.01–1 eV\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Phonon, dao động phân tử\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>THz\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>0.001–0.1 eV\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Chuyển động điện tử thấp năng\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Ch2>Độ dẫn quang trong kim loại và bán dẫn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong kim loại, độ dẫn quang chủ yếu phát sinh từ chuyển động của các điện tử tự do dưới tác động của trường điện từ dao động. Mô hình Drude áp dụng tốt trong vùng tần số thấp đến trung bình, khi tần số ánh sáng nhỏ hơn hoặc xấp xỉ tần số plasma của kim loại. Đặc trưng hấp thụ ánh sáng của kim loại trong vùng tử ngoại và khả năng phản xạ cao đều bắt nguồn từ độ dẫn quang lớn của chúng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ngược lại, trong bán dẫn, độ dẫn quang phụ thuộc mạnh vào cấu trúc vùng năng lượng và các chuyển tiếp điện tử giữa vùng hóa trị và vùng dẫn. Khi ánh sáng có năng lượng đủ lớn chiếu vào (≥ vùng cấm), điện tử có thể bị kích thích từ vùng hóa trị sang vùng dẫn, tạo ra dòng điện quang – biểu hiện rõ ràng của độ dẫn quang tăng đột biến tại tần số tương ứng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Vật liệu bán dẫn có vùng cấm trực tiếp (như GaAs) sẽ biểu hiện sự tăng mạnh của phần thực của độ dẫn quang tại năng lượng gần vùng cấm, trong khi vật liệu có vùng cấm gián tiếp (như Si) có đặc tính mờ hơn do yêu cầu đồng thời hấp thụ phonon để bảo toàn động lượng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Độ dẫn quang trong vật liệu hai chiều và siêu dẫn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong các vật liệu 2D như graphene, MoS₂ hay các lớp chuyển tiếp kim loại–dichelcogenide, độ dẫn quang thể hiện hành vi lượng tử đặc trưng. Với graphene, độ dẫn quang phần thực có giá trị gần như không đổi trong vùng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C3%A1nh%20s%C3%A1ng%20nh%C3%ACn%20th%E1%BA%A5y%22%7D}} và hồng ngoại, tương ứng với giá trị lý thuyết:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> \\sigma_0 = \\frac{\\pi e^2}{2h} \u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Điều này dẫn đến khả năng hấp thụ ánh sáng ổn định khoảng 2.3% mỗi lớp nguyên tử – một đặc điểm nổi bật của vật liệu 2D. Các trạng thái lượng tử bị ràng buộc (exciton) trong MoS₂ và WS₂ cũng tạo ra đỉnh trong phổ độ dẫn quang ở vùng tử ngoại thấp.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đối với chất siêu dẫn, độ dẫn quang cho thấy sự biến mất của phần thực ở tần số dưới khe siêu dẫn và xuất hiện thành phần ảo rất lớn – phản ánh sự phản ứng không tổn hao. Dạng phổ đặc trưng này được dùng để đo năng lượng khe và nghiên cứu động lực học ghép cặp Cooper trong hệ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22si%C3%AAu%20d%E1%BA%ABn%20nhi%E1%BB%87t%20%C4%91%E1%BB%99%20cao%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Vai trò trong điều khiển ánh sáng và thiết bị điện tử quang\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Độ dẫn quang không chỉ là đại lượng mô tả, mà còn có thể điều chỉnh và khai thác trong các thiết bị như modulator quang, cảm biến plasmon bề mặt, vật liệu điều hướng ánh sáng (metamaterial) và công nghệ tàng hình (cloaking). Thay đổi điện thế ngoài hoặc doping điện tử có thể làm thay đổi độ dẫn quang tức thời – là nền tảng của các linh kiện điều khiển ánh sáng điện tử nhanh.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong kỹ thuật plasmon, độ dẫn quang xác định điều kiện cộng hưởng bề mặt khi ánh sáng tương tác với electron tập thể trên bề mặt kim loại. Các chế phẩm nano (gold nanorods, silver nanoislands) có phổ dẫn quang đặc trưng trong vùng nhìn thấy, ứng dụng trong y học (kích thích quang nhiệt) và sinh học phân tử.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Cảm biến sinh học quang học\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Pin mặt trời perovskite &amp; hữu cơ\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>OLED và laser trạng thái rắn\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Phân tích phổ và trích xuất dữ liệu độ dẫn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Quá trình phân tích phổ độ dẫn quang thường sử dụng kỹ thuật giải thuật Kramers–Kronig để tách phần thực và phần ảo dựa trên phép đo phản xạ. Các phần mềm mô hình hóa như SCOUT, WVASE hoặc RefFit hỗ trợ trích xuất \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> \\sigma(\\omega) \u003C\u002Fscript> từ dữ liệu ellipsometry hoặc FTIR.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Việc khớp dữ liệu với mô hình Drude–Lorentz hoặc mô hình hỗn hợp giúp định lượng được tham số như thời gian tán xạ, mật độ điện tử, tần số plasma và biên độ dao động. Đây là các đại lượng nền tảng để thiết kế vật liệu điện tử quang học có đặc tính mong muốn.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Thông số trích xuất\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Ý nghĩa vật lý\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Đơn vị\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Tần số plasma (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> \\omega_p \u003C\u002Fscript>)\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Tần số cộng hưởng của điện tử tự do\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>rad\u002Fs\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Thời gian tán xạ (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> \\tau \u003C\u002Fscript>)\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Thời gian giữa hai va chạm của điện tử\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>fs\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Chiết suất \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> n \u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Phản ánh khả năng bẻ cong ánh sáng\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Không đơn vị\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng hiện đại và hướng nghiên cứu mới\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các xu hướng mới trong nghiên cứu độ dẫn quang bao gồm điều khiển chủ động bằng điện (electro-optic modulation), ánh sáng điều biến spin (spintronics), và các hệ không thuận nghịch thời gian (non-reciprocal optics). Các thiết bị sử dụng cấu trúc metamaterial có độ dẫn quang được thiết kế nhằm điều khiển ánh sáng vượt qua giới hạn tự nhiên như tạo “vật liệu có chiết suất âm”.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong lĩnh vực lượng tử, độ dẫn quang đóng vai trò phân biệt các pha topological bằng cách xác định sự tồn tại của rìa dẫn (edge states) và các gap không đối xứng. Việc đo và mô phỏng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> \\sigma(\\omega) \u003C\u002Fscript> cho các vật liệu mới như Weyl semimetal hay Dirac fermion mở ra cánh cửa cho điện tử lượng tử thế hệ tiếp theo.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các công cụ tính toán như DFT kết hợp với phương pháp GW hoặc Bethe–Salpeter equation đang được áp dụng để dự đoán độ dẫn quang từ nguyên lý đầu tiên, phục vụ thiết kế vật liệu mới có độ hấp thụ cực đại trong các cửa sổ năng lượng cụ thể – ví dụ, ứng dụng trong laser terahertz hoặc màn chắn nhiệt hồng ngoại.\u003C\u002Fp>","Photoconductivity","Độ dẫn quang là hiện tượng vật lý quang điện trong đó độ dẫn điện của vật liệu (thường là chất bán dẫn hoặc điện môi) tăng lên khi hấp thụ bức xạ điện từ có năng lượng lớn hơn độ rộng vùng cấm.","NATURAL_SCIENCES",[21,28,34],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":10},"Georgakopoulos, Todorova, Karapati et al. (2019). Photoconductivity studies on surface modified TiO2 nanoparticles. Materials Science in Semiconductor Processing.","Photoconductivity studies on surface modified TiO2 nanoparticles","Georgakopoulos, Todorova, Karapati, Pomoni, Trapalis","Materials Science in Semiconductor Processing",2019,"10.1016\u002Fj.mssp.2019.04.027",{"citationText":29,"title":30,"authors":31,"source":25,"year":32,"doi":33,"url":10},"Singh, Shukla (2015). Optical and photoconductivity properties of pure Polypyrrole and titanium dioxide-doped Polypyrrole nanocomposites. Materials Science in Semiconductor Processing.","Optical and photoconductivity properties of pure Polypyrrole and titanium dioxide-doped Polypyrrole nanocomposites","Singh, Shukla",2015,"10.1016\u002Fj.mssp.2014.11.045",{"citationText":35,"title":36,"authors":37,"source":25,"year":38,"doi":39,"url":10},"Bayan, Mishra, Satpati et al. (2014). Enhancement of persistent photoconductivity of ZnO nanorods under polyvinyl alcohol encapsulation. Materials Science in Semiconductor Processing.","Enhancement of persistent photoconductivity of ZnO nanorods under polyvinyl alcohol encapsulation","Bayan, Mishra, Satpati, Chakraborty",2014,"10.1016\u002Fj.mssp.2014.03.039",[41,44,47],{"question":42,"answer":43},"Cơ chế vi mô tạo nên hiện tượng độ dẫn quang trong chất bán dẫn là gì?","Photon tới truyền năng lượng kích thích các electron từ vùng hóa trị nhảy lên vùng dẫn, tạo ra các cặp hạt tải điện tự do gồm electron trong vùng dẫn và lỗ trống trong vùng hóa trị.",{"question":45,"answer":46},"Khái niệm độ dẫn quang dai dẳng (persistent photoconductivity - PPC) là gì?","Hiện tượng độ dẫn điện của vật liệu vẫn duy trì ở mức cao trong một thời gian dài đáng kể sau khi đã ngắt nguồn chiếu sáng, thường do các bẫy khuyết tật bẫy hạt tải điện.",{"question":48,"answer":49},"Ứng dụng thực tiễn nổi bật nhất của hiện tượng độ dẫn quang là gì?","Chế tạo các quang điện trở (LDR), cảm biến hình ảnh CCD\u002FCMOS, pin mặt trời, và lớp trống cảm quang trong máy in laser và máy photocopy.",{"id":51,"researcherId":10,"name":52,"imageUrl":53},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":51,"researcherId":10,"name":52,"imageUrl":53},[56,57,58,59,60,61,62,63,64,65],"mật độ dòng điện","mật độ điện tử","vật liệu phức tạp","lý thuyết chức năng","hằng số điện môi","hấp thụ ánh sáng","năng lượng vùng cấm","mật độ trạng thái","ánh sáng nhìn thấy","siêu dẫn nhiệt độ cao",10,true,"PUBLISHED","2025-06-10T08:09:31.854+00:00","2026-09-10T04:09:29.539+00:00","2025-06-11T02:39:19.239+00:00","2026-09-10T04:09:29.152+00:00",244,[75,78,81,84,87,89,92,95,105,108],{"id":76,"title":77,"term":76,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nguyên tử hydro","Nguyên tử hydro là gì? Các công bố khoa học về Nguyên tử hydro",{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"polypyrrole","Polypyrrole là gì? Các nghiên cứu khoa học về Polypyrrole",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"exciton","Exciton là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Exciton",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chất lỏng ion","Chất lỏng ion là gì? Các công bố khoa học về Chất lỏng ion",{"id":61,"title":88,"term":61,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"Hấp thụ ánh sáng là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phương trình boltzmann","Phương trình boltzmann là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phenol","Phenol là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phenol",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":98,"definition":99,"discipline":100,"disciplineCode":101,"disciplineLabel":102,"disciplineColor":103,"disciplineIcon":104},"kỹ thuật cryo","Kỹ thuật Cryo là gì? Nguyên lý nhiệt độ siêu thấp, Cryo-EM và siêu dẫn","cryogenic technique","Kỹ thuật cryo là phân ngành khoa học kỹ thuật nghiên cứu các phương pháp tạo ra, duy trì nhiệt độ siêu thấp và ứng dụng hành vi của vật chất trong điều kiện cực lạnh.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tính dị hướng","Tính dị hướng là gì? Nghiên cứu khoa học về Tính dị hướng",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"plasma lạnh","Plasma lạnh là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học liên quan"]