[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_%C4%91%E1%BB%99%20b%E1%BB%81n%20va%20%C4%91%E1%BA%ADp{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_%C4%91%E1%BB%99%20b%E1%BB%81n%20va%20%C4%91%E1%BA%ADp":42},{"code":4,"data":5,"meta":21},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":40,"vietnamLatest":41},[],[8,25],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"a0946cf7-1209-4ecd-a859-f4ee5430205c","Độ ổn định nhiệt, tính chất cơ học, độ bền va đập và tính chất lưu biến kéo đơn trục của các hỗn hợp phản ứng giữa nhựa PS và nhựa SBS","Thermal stability, mechanical properties, impact strength, and uniaxial extensional rheology of reactive blends of PS and SBS polymers",[13,14,15],"Mohammad Mahbubul Hassan","Tatsuhiro Takahashi","Kiyohito Koyama",3,"Polymer Bulletin",false,"2019-01-01",2019,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs00289-018-02674-y","10.1007\u002Fs00289-018-02674-y","\u003Cp>Khoa học vật liệu polymer khảo sát tính chất cơ lý và \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">độ bền va đập\u003C\u002Fb> của hỗn hợp polystyrene phối trộn copolymer khối poly(styrene-butadiene-styrene) cùng chất khơi mào dicumyl peroxide. Phân tích lưu biến kéo đơn trục và thử nghiệm cơ học ghi nhận độ dai va đập Izod tăng đáng kể mà vẫn duy trì độ ổn định nhiệt của vật liệu. Nghiên cứu xác lập tỷ lệ phối trộn tối ưu nhằm nâng cao \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">độ bền va đập\u003C\u002Fb> cho nhựa thương phẩm.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":28,"authorNames":29,"authorCount":33,"journalName":34,"vietnamJournal":18,"publishDate":35,"publishYear":36,"totalCitation":21,"url":37,"doi":38,"summary":39},"d3dc0a1d-464e-416a-98e2-197bdc32aed0","Ảnh hưởng của nồng độ tác nhân liên kết đến tính chất cơ học của composite coir–polypropylene","Effect of concentration of coupling agent on mechanical properties of coir–polypropylene composite",[30,31,32],"Ankita Nandi","Amey Kale","N. Raghu",5,"Journal of the Indian Academy of Wood Science","2013-06-06",2013,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs13196-013-0094-7","10.1007\u002Fs13196-013-0094-7","\u003Cp>Công nghệ vật liệu composite đánh giá ảnh hưởng của tác nhân liên kết isocyanate lên các đặc tính cơ học gồm độ bền kéo, độ bền uốn và \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">độ bền va đập\u003C\u002Fb> của màng sợi xơ dừa gia cường polypropylene. Dữ liệu thử nghiệm chứng minh việc gia tăng nồng độ chất liên hợp cải thiện rõ rệt lực bám dính liên diện giữa sợi tự nhiên và nền nhựa. Kết quả cung cấp giải pháp gia tăng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">độ bền va đập\u003C\u002Fb> cho vật liệu sinh học.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":43,"meta":21},{"id":44,"title":45,"description":46,"content":47,"term":44,"englishTitle":48,"synonyms":49,"definition":52,"discipline":53,"references":54,"faqs":63,"createUser":73,"publishUser":77,"keywords":78,"keywordCount":21,"enrichTopicLink":18,"status":79,"createTime":80,"updateTime":81,"publishTime":82,"linkEnrichedTime":21,"publicationScanTime":83,"contentErrorMessage":21,"viewCount":84,"wikidataId":21,"relateTopics":85},"độ bền va đập","Độ bền va đập là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","Độ bền va đập là khả năng của vật liệu chống lại sự phá hủy khi chịu lực tác động đột ngột, được đo bằng năng lượng hấp thụ đến khi gãy mẫu. Chỉ tiêu này phản ánh mức độ an toàn cơ học của vật liệu trong điều kiện va chạm nhanh và được đánh giá bằng các phương pháp chuẩn hóa như Charpy hoặc Izod.","\u003Cp>Độ bền va đập (impact strength hoặc impact resistance) là đại lượng vật lý thể hiện khả năng của vật liệu chống lại sự phá hủy khi chịu tác động lực bất ngờ trong thời gian rất ngắn. Khác với các phép đo như độ bền kéo hay độ cứng – vốn xem xét ứng suất tăng dần theo thời gian – độ bền va đập đo lường phản ứng của vật liệu dưới tác động tức thời, thường mang tính đột ngột và cường độ cao. Đây là một trong những chỉ tiêu cơ học quan trọng nhất trong kỹ thuật vật liệu.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Định nghĩa độ bền va đập\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong các môi trường có khả năng xảy ra va chạm hoặc rung động thường xuyên, vật liệu được lựa chọn phải có khả năng hấp thụ năng lượng va chạm hiệu quả mà không bị gãy, nứt hoặc biến dạng vĩnh viễn. Nếu độ bền va đập thấp, vật liệu có thể bị phá hủy mà không có dấu hiệu cảnh báo, gây nguy hiểm trong ứng dụng thực tế. Do đó, chỉ tiêu này được xem là tiêu chuẩn bắt buộc trong kiểm định vật liệu xây dựng, nhựa kỹ thuật, kim loại chế tạo, thiết bị an toàn và vật liệu giao thông.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Độ bền va đập không chỉ phụ thuộc vào bản chất của vật liệu mà còn chịu ảnh hưởng lớn bởi hình dạng mẫu thử, điều kiện nhiệt độ, tốc độ tác động và cấu trúc vi mô. Để hiểu và kiểm soát chỉ số này, cần tiếp cận từ cả góc độ lý thuyết cơ học vật liệu và thực nghiệm tiêu chuẩn hóa.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tầm quan trọng của độ bền va đập trong kỹ thuật\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong thiết kế kỹ thuật, độ bền va đập là một yếu tố quyết định đến mức độ an toàn và độ tin cậy của sản phẩm khi làm việc trong môi trường có rủi ro cơ học cao. Các linh kiện ô tô, vỏ bảo vệ thiết bị điện tử, mũ bảo hiểm, thùng chứa công nghiệp hay hệ thống ống dẫn đều phải chịu va chạm trong quá trình vận hành hoặc do tác động ngoại lực. Một vật liệu có độ bền va đập thấp có thể bị gãy giòn, tạo nên các mảnh sắc bén gây chấn thương hoặc hỏng hóc dây chuyền.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đặc biệt trong ngành công nghiệp ô tô và hàng không, các vùng hấp thụ va chạm được thiết kế bằng vật liệu có khả năng biến dạng dẻo và hấp thụ năng lượng tốt, nhằm bảo vệ người ngồi bên trong. Trong kỹ thuật kết cấu, cột bê tông, thanh giằng thép hoặc khung nhôm trong giàn không gian đều được kiểm tra theo chỉ tiêu va đập tiêu chuẩn. Không chỉ vậy, độ bền va đập còn quyết định khả năng chịu rung động, va đập lặp lại, và độ bền mỏi cơ học trong các máy móc công nghiệp.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các tiêu chuẩn kỹ thuật phổ biến dùng để đánh giá độ bền va đập gồm ASTM D256, ISO 179 và ISO 180. Các tổ chức như ASTM, ISO đã ban hành nhiều phương pháp kiểm tra cho từng loại vật liệu và ứng dụng. Tham khảo cụ thể tại ASTM D256.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Đơn vị đo và công thức tính\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Độ bền va đập được định lượng bằng năng lượng cần thiết để làm gãy một mẫu vật liệu trong điều kiện chuẩn. Giá trị đo thường biểu thị bằng Joule (J) hoặc kilojoule trên mét vuông (), cho biết khả năng hấp thụ năng lượng theo đơn vị diện tích mặt cắt ngang tại vị trí va chạm. Một số trường hợp, độ bền va đập còn được biểu diễn dưới dạng lực tối đa hoặc chiều cao rơi tối thiểu để gây phá hủy mẫu vật.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Công thức chung dùng để tính độ bền va đập là:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong đó:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>: năng lượng hấp thụ khi va đập (đơn vị: J)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>: diện tích mặt cắt ngang tại điểm gãy (đơn vị: m²)\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Khi sử dụng máy thử con lắc hoặc rơi tự do, năng lượng  được tính bằng hiệu năng lượng trước và sau va chạm. Trong thử nghiệm Charpy hoặc Izod, thiết bị đo sẽ ghi lại trực tiếp giá trị này. Xem ví dụ minh họa và dữ liệu kỹ thuật tại AZoM – Impact Strength.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các phương pháp thử nghiệm phổ biến\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Việc đo lường độ bền va đập được thực hiện thông qua các thử nghiệm chuẩn hóa, trong đó mẫu vật được thiết kế theo kích thước cụ thể và chịu tác động từ búa hoặc khối lượng rơi. Hai phương pháp được sử dụng phổ biến nhất là thử nghiệm Charpy và thử nghiệm Izod, ngoài ra còn có thử nghiệm bằng rơi tự do hoặc máy thử động năng cao (instrumented impact tester).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Mô tả các phương pháp:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Charpy:\u003C\u002Fstrong> Mẫu có rãnh chữ V, đặt nằm ngang, hai đầu được đỡ, tác động ở giữa bằng búa rơi. Phù hợp với kim loại và vật liệu cứng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Izod:\u003C\u002Fstrong> Mẫu được cố định thẳng đứng, tác động tại đầu tự do. Phù hợp với nhựa và polymer kỹ thuật.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Drop Weight:\u003C\u002Fstrong> Khối lượng rơi tự do lên mẫu phẳng, đo năng lượng gây gãy hoặc lực tại điểm phá hủy.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Bảng so sánh nhanh:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Phương pháp\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Loại mẫu\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ứng dụng chính\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Tiêu chuẩn\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Charpy\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ngang, có rãnh\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Kim loại, gốm\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>ISO 179-1, ASTM E23\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Izod\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thẳng đứng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Polymer, nhựa\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>ASTM D256, ISO 180\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Drop Weight\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phẳng, không rãnh\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Composite, sản phẩm lớn\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>ASTM D3029\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Chi tiết kỹ thuật phương pháp Charpy có thể tra cứu tại ISO 179-1.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Ảnh hưởng của nhiệt độ và tốc độ va chạm\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Độ bền va đập của vật liệu không phải là một hằng số tuyệt đối mà thay đổi mạnh mẽ theo các yếu tố môi trường, trong đó nhiệt độ và tốc độ va chạm là hai thông số ảnh hưởng lớn nhất. Ở nhiệt độ thấp, nhiều vật liệu trở nên giòn hơn do mất khả năng biến dạng dẻo, từ đó giảm mạnh khả năng hấp thụ năng lượng va đập. Trong khi đó, ở nhiệt độ cao, vật liệu có thể mềm hơn và dễ biến dạng, nhưng cũng có nguy cơ mất ổn định cấu trúc cơ học.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tốc độ va chạm cũng đóng vai trò quyết định. Khi tốc độ tác động tăng lên, thời gian phản ứng của vật liệu giảm xuống, khiến một số vật liệu không kịp trải qua giai đoạn biến dạng dẻo trước khi gãy, dẫn đến hiện tượng gãy giòn đột ngột. Điều này đặc biệt quan trọng với các vật liệu polymer, vốn có cấu trúc phân tử nhạy cảm với biến đổi động học.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bảng dưới đây minh họa ảnh hưởng của nhiệt độ đến độ bền va đập của nhựa ABS:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Nhiệt độ (°C)\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Độ bền va đập (kJ\u002Fm²)\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>-20\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>5\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>0\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>14\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>23\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>21\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>50\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>17\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Các kỹ sư vật liệu và nhà thiết kế cần xem xét các điều kiện môi trường cụ thể của sản phẩm khi đánh giá hoặc tối ưu hóa độ bền va đập.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>So sánh độ bền va đập giữa các vật liệu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mỗi loại vật liệu có cơ chế hấp thụ năng lượng va đập khác nhau, dẫn đến sự chênh lệch lớn về độ bền va đập. Nhựa kỹ thuật như polycarbonate và ABS có khả năng hấp thụ năng lượng cao nhờ vào cấu trúc polymer đàn hồi. Ngược lại, vật liệu gốm hoặc kính có xu hướng gãy giòn khi chịu va chạm do thiếu khả năng biến dạng dẻo.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Kim loại thường nằm ở giữa hai cực này. Kim loại dẻo như nhôm hoặc thép không gỉ có khả năng biến dạng trước khi gãy, cho phép chúng phân tán năng lượng va đập. Tuy nhiên, kim loại cứng như gang hoặc một số hợp kim có thể gãy giòn khi bị tác động mạnh. Vật liệu composite có thể được thiết kế để tăng độ bền va đập thông qua việc điều chỉnh hướng sợi gia cường và lớp kết cấu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một số giá trị độ bền va đập tiêu biểu:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Polycarbonate: 80–90 kJ\u002Fm²\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>ABS: 20–25 kJ\u002Fm²\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thép không gỉ: 30–50 kJ\u002Fm²\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Nhôm: 15–25 kJ\u002Fm²\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Gốm kỹ thuật: &lt; 5 kJ\u002Fm²\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Việc so sánh giữa các vật liệu phải đi kèm điều kiện thử nghiệm giống nhau và cùng một loại phương pháp kiểm tra.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Độ bền va đập và cơ chế phá hủy\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phản ứng của vật liệu dưới tác động va chạm phụ thuộc vào cơ chế phá hủy bên trong. Hai cơ chế chính là gãy giòn và gãy dẻo. Trong gãy dẻo, vật liệu trải qua biến dạng đàn hồi và dẻo đáng kể trước khi bị phá hủy, cho phép phân tán năng lượng và làm chậm quá trình gãy. Ngược lại, gãy giòn xảy ra gần như ngay lập tức mà không có biến dạng rõ ràng, và thường xảy ra trong điều kiện nhiệt độ thấp hoặc vật liệu có khuyết tật nội tại.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các yếu tố ảnh hưởng đến cơ chế gãy bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Cấu trúc tinh thể hoặc mạng polymer\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Kích thước và hình dạng mẫu vật\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Sự hiện diện của khuyết tật, vết nứt nhỏ\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hướng tác động và vị trí điểm yếu\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Thiết kế cấu trúc vật liệu, ví dụ như thêm sợi gia cường, hoặc sử dụng pha mềm – pha cứng trong polymer blend, giúp thay đổi cơ chế gãy từ giòn sang dẻo và cải thiện độ bền va đập đáng kể.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng thực tiễn và thiết kế theo độ bền va đập\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Độ bền va đập là chỉ số kỹ thuật không thể thiếu trong thiết kế sản phẩm có yêu cầu an toàn cao hoặc phải hoạt động trong môi trường có khả năng xảy ra va chạm cơ học. Trong ngành ô tô, các vùng hấp thụ lực va chạm được thiết kế đặc biệt để phân tán năng lượng nhằm giảm lực truyền vào khoang hành khách. Trong thiết bị điện tử, vỏ bảo vệ được làm từ nhựa kỹ thuật có độ bền va đập cao để chống nứt vỡ khi rơi.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong kỹ thuật hàng không và công nghiệp quốc phòng, vật liệu composite với khả năng chịu va đập cao được sử dụng trong thân máy bay, vỏ radar hoặc thiết bị bảo hộ. Đối với các sản phẩm tiêu dùng như mũ bảo hiểm, vali, chai nhựa PET, thông số độ bền va đập quyết định khả năng chống vỡ khi rơi từ độ cao hoặc chịu lực nén đột ngột.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các ngành công nghiệp tiêu biểu có ứng dụng trực tiếp:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Giao thông vận tải – ô tô, tàu, máy bay\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hạ tầng kỹ thuật – ống dẫn, tấm chắn, sàn kỹ thuật\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thiết bị bảo hộ cá nhân – mũ, giáp, giày chống va đập\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hộp đựng, bao bì công nghiệp – va chạm trong logistics\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Xu hướng nghiên cứu và vật liệu cải tiến\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các nghiên cứu hiện đại đang tập trung vào việc phát triển vật liệu có khả năng tự thích ứng với va chạm hoặc tự phục hồi sau khi bị tổn thương. Các hệ thống vật liệu đa pha (multi-phase systems), vật liệu siêu bền (ultra-toughened materials) hoặc vật liệu sinh học mô phỏng (bio-inspired materials) là trọng tâm của nhiều công trình nghiên cứu quốc tế trong lĩnh vực cơ học vật liệu và vật liệu polymer kỹ thuật.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một số xu hướng công nghệ đáng chú ý:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Vật liệu nano-composite sử dụng graphene, carbon nanotube để cải thiện độ bền va đập\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Polymer siêu phân tử có khả năng tự phục hồi vết nứt do va chạm\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Kỹ thuật in 3D đa vật liệu tạo cấu trúc hấp thụ năng lượng định hướng\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Nghiên cứu cũng hướng đến việc mô phỏng quá trình va chạm bằng mô hình phần tử hữu hạn (FEM) để dự đoán trước khả năng phá hủy và tối ưu hóa thiết kế vật liệu. Tham khảo thêm tại ScienceDirect – Impact Resistance.\u003C\u002Fp>","impact strength",[50,51],"độ dai va đập","độ bền chống va đập","Độ bền va đập là khả năng của vật liệu hấp thụ năng lượng cơ học và chống lại sự phá hủy giòn khi chịu tải trọng va đập đột ngột ở tốc độ cao.","ENGINEERING_TECHNOLOGY",[55],{"citationText":56,"title":57,"authors":58,"source":59,"year":60,"doi":61,"url":62},"Anderson, T. L. (2017). Fracture Mechanics: Fundamentals and Applications (4th ed.). CRC Press.","Fracture Mechanics: Fundamentals and Applications","Anderson","CRC Press",2017,"10.1201\u002F9781315370293","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1201\u002F9781315370293",[64,67,70],{"question":65,"answer":66},"Các phương pháp thử nghiệm độ bền va đập tiêu chuẩn là gì?","Hai phương pháp phổ biến nhất là thử nghiệm va đập con lắc Charpy (ISO 179 \u002F ASTM E23) và thử nghiệm Izod (ISO 180 \u002F ASTM D256).",{"question":68,"answer":69},"Nhiệt độ ảnh hưởng như thế nào đến độ bền va đập của kim loại và polyme?","Khi nhiệt độ giảm xuống dưới nhiệt độ chuyển tiếp dẻo-giòn (DBTT), vật liệu có xu hướng chuyển từ phá hủy dẻo (hấp thụ nhiều năng lượng) sang phá hủy giòn (dễ nứt vỡ).",{"question":71,"answer":72},"Các giải pháp nâng cao độ bền va đập của nhựa nhiệt dẻo là gì?","Thêm các chất biến tính tăng dai (elastomer, cao su EPDM), gia cường sợi ngắn hoặc nano-filler phân tán đồng đều trong nền polyme.",{"id":74,"researcherId":21,"name":75,"imageUrl":76},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":74,"researcherId":21,"name":75,"imageUrl":76},[44],"PUBLISHED","2025-05-24T10:07:39.797+00:00","2026-09-03T09:15:46.582+00:00","2025-05-24T13:35:59.926+00:00","2026-09-03T09:15:46.579+00:00",494,[86,89,99,108,114,120,125,130,135,140],{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"biocomposite","Biocomposite là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":92,"definition":93,"discipline":94,"disciplineCode":95,"disciplineLabel":96,"disciplineColor":97,"disciplineIcon":98},"polystyren","Polystyren là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","Polystyrene","polymer nhiệt dẻo tổng hợp mạch thẳng có công thức hóa học (C8H8)n, được tạo thành từ phản ứng trùng hợp của monomer styrene và được sử dụng phổ biến ở cả dạng thể rắn trong suốt và dạng xốp cách nhiệt.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":102,"definition":103,"discipline":53,"disciplineCode":104,"disciplineLabel":105,"disciplineColor":106,"disciplineIcon":107},"poly 3","Poly(3-hydroxybutyrate) (PHB) là gì? Con đường sinh tổng hợp, đặc tính cơ lý, cải tính copolymer và ứng dụng y sinh","poly(3-hydroxybutyrate)","Poly(3-hydroxybutyrate) là một polyester sinh học nhiệt dẻo tự nhiên do vi sinh vật tổng hợp, có khả năng phân hủy sinh học hoàn toàn và tương thích sinh học cao.","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":109,"title":110,"term":111,"englishTitle":112,"definition":113,"discipline":53,"disciplineCode":104,"disciplineLabel":105,"disciplineColor":106,"disciplineIcon":107},"polyethylene tuyến tính","Polyethylene tuyến tính là gì? Cấu trúc và ứng dụng","Polyethylene tuyến tính","linear polyethylene","Polyethylene tuyến tính là nhóm polymer nhiệt dẻo cấu tạo từ các mắt xích ethylene liên kết theo trục mạch chính duỗi thẳng không chứa nhánh bên mạch dài, được tổng hợp qua xúc tác phối hợp, bao gồm các phân lớp từ kết tinh cao như HDPE, UHMWPE đến dẻo dai như LLDPE.",{"id":115,"title":116,"term":117,"englishTitle":118,"definition":119,"discipline":53,"disciplineCode":104,"disciplineLabel":105,"disciplineColor":106,"disciplineIcon":107},"thuật toán heuristic","Thuật toán heuristic là gì? Phân loại, nguyên lý và ứng dụng","Thuật toán heuristic","heuristic algorithm","Thuật toán heuristic (heuristic algorithm, hay phương pháp phỏng đoán) là kỹ thuật giải quyết bài toán được thiết kế nhằm tìm kiếm lời giải đủ tốt và chấp nhận được trong khoảng thời gian tính toán thực tế cho các bài toán tối ưu hóa phức tạp, đánh đổi tính tối ưu tuyệt đối để lấy tốc độ thực thi.",{"id":121,"title":122,"term":121,"englishTitle":123,"definition":124,"discipline":53,"disciplineCode":104,"disciplineLabel":105,"disciplineColor":106,"disciplineIcon":107},"hỏa hoạn","Hỏa hoạn là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","fire","Hỏa hoạn là sự cố cháy lớn ngoài tầm kiểm soát do phản ứng hóa học tỏa nhiệt nhanh giữa chất cháy và chất oxy hóa (thường là oxy trong không khí), gây thiệt hại nghiêm trọng về người, tài sản và môi trường.",{"id":126,"title":127,"term":126,"englishTitle":128,"definition":129,"discipline":53,"disciplineCode":104,"disciplineLabel":105,"disciplineColor":106,"disciplineIcon":107},"hệ thống hỗ trợ quyết định","Hệ thống hỗ trợ quyết định là gì? Các nghiên cứu khoa học","decision support system","Hệ thống hỗ trợ quyết định (Decision Support System - DSS) là hệ thống thông tin tích hợp dữ liệu, mô hình phân tích và giao diện tương tác nhằm hỗ trợ con người giải quyết các bài toán ra quyết định phức tạp và bán cấu trúc.",{"id":131,"title":132,"term":131,"englishTitle":133,"definition":134,"discipline":53,"disciplineCode":104,"disciplineLabel":105,"disciplineColor":106,"disciplineIcon":107},"tổn thất công suất","Tổn thất công suất là gì? Nguyên nhân, công thức và giải pháp","power loss","Tổn thất công suất là hiện tượng tiêu hao năng lượng điện dưới dạng nhiệt hoặc từ trường trong các phần tử của hệ thống điện như dây dẫn, máy biến áp và thiết bị truyền tải trong quá trình vận hành.",{"id":136,"title":137,"term":136,"englishTitle":138,"definition":139,"discipline":53,"disciplineCode":104,"disciplineLabel":105,"disciplineColor":106,"disciplineIcon":107},"khí động học","Khí động học: Khái niệm, nguyên lý và ứng dụng","Aerodynamics","Khí động học là một thuật ngữ và phạm trù học thuật then chốt trong lĩnh vực engineering technology, phản ánh các nguyên lý, cơ chế và phương pháp luận chuyên sâu đã được chuẩn hóa trong nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn.",{"id":141,"title":142,"term":141,"englishTitle":143,"definition":144,"discipline":53,"disciplineCode":104,"disciplineLabel":105,"disciplineColor":106,"disciplineIcon":107},"trao đổi nhiệt","Trao đổi nhiệt là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","heat transfer","Trao đổi nhiệt là quá trình truyền năng lượng nhiệt giữa các vật thể hoặc hệ thống vật lý có sự chênh lệch nhiệt độ qua ba cơ chế dẫn nhiệt, đối lưu và bức xạ cho đến khi đạt trạng thái cân bằng nhiệt."]