[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_%C4%91%E1%BB%93ng%20v%E1%BB%8B%20ph%C3%B3ng%20x%E1%BA%A1{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_đồng vị phóng xạ":80},{"code":4,"data":5,"meta":21},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":64,"vietnamLatest":79},[],[8,25,37,50],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"391c7c91-885b-42ab-a09c-c5153e30bbec","Chất hấp phụ nanocomposite dựa trên sợi polyacrylonitrile cho việc loại bỏ nhanh chóng và chọn lọc các đồng vị phóng xạ Cs","Nanocomposite adsorbent based on polyacrylonitrile fibers for rapid and selective removal of Cs radionuclides",[13,14,15],"Yuliia Bondar","Yuriy Olkhovyk","Svitlana Kuzenko",3,"Journal of Radioanalytical and Nuclear Chemistry",false,"2021-10-09",2021,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs10967-021-08014-1","10.1007\u002Fs10967-021-08014-1","\u003Cp>\u003Cb>Thực nghiệm hóa học tách chiết\u003C\u002Fb> tổng hợp composite sợi polyacrylonitrile nhằm xử lý chọn lọc các \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">đồng vị phóng xạ\u003C\u002Fb> cesium trong chất thải lỏng. Kết quả thử nghiệm cho thấy hạt nano kali niken hexacyanoferrate giúp đạt hiệu suất hấp phụ Cs-137 trên 95% sau 30 phút. Công trình cung cấp giải pháp loại bỏ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">đồng vị phóng xạ\u003C\u002Fb> nguy hại với độ chọn lọc cao, dù độ bền cơ học của sợi giảm nhẹ sau nhiều chu kỳ.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":28,"authorNames":29,"authorCount":31,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":32,"publishYear":33,"totalCitation":21,"url":34,"doi":35,"summary":36},"122eb30b-9073-443b-a85a-3268ea1ef39e","Đếm sáng lỏng để xác định các đồng vị phóng xạ trong ứng dụng môi trường và hạt nhân","Liquid scintillation counting for determination of radionuclides in environmental and nuclear application",[30],"Xiaolin Hou",1,"2018-10-17",2018,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs10967-018-6258-6","10.1007\u002Fs10967-018-6258-6","\u003Cp>\u003Cb>Phương pháp đo đếm bức xạ\u003C\u002Fb> chuẩn hóa kỹ thuật đếm nhấp nháy lỏng LSC nhằm định lượng các \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">đồng vị phóng xạ\u003C\u002Fb> phát tia beta, alpha và bắt electron trong mẫu môi trường. Kết quả hiệu chuẩn ghi nhận độ nhạy phân tích cao đối với các bức xạ năng lượng thấp như H-3 và C-14. Đóng góp chính là chuẩn hóa quy trình phân tích đa \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">đồng vị phóng xạ\u003C\u002Fb>, tuy nhiên hiện tượng dập tắt quang học vẫn đòi hỏi hiệu chỉnh toán học.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":38,"title":39,"originalTitle":40,"authorNames":41,"authorCount":16,"journalName":21,"vietnamJournal":18,"publishDate":45,"publishYear":46,"totalCitation":21,"url":47,"doi":48,"summary":49},"7888b9a8-7f03-4d28-98b9-1de64b8669b1","Hình ảnh hạt nhân của các quy trình phân tử trong ung thư","Nuclear imaging of molecular processes in cancer",[42,43,44],"Rafael Torres Martin de Rosales","Erik Årstad","Philip J. Blower","2009-09-25",2009,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs11523-009-0120-2","10.1007\u002Fs11523-009-0120-2","\u003Cp>\u003Cb>Tổng quan hệ thống\u003C\u002Fb> phân tích các kỹ thuật hình ảnh phân tử trong ung thư học sử dụng các \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">đồng vị phóng xạ\u003C\u002Fb> phát positron và bức xạ gamma năng lượng thấp. Các chất đánh dấu hạt nhân cho phép theo dõi quá trình sinh mạch và biểu hiện thụ thể tế bào mà không xáo trộn sinh lý mô sống. Tác giả nêu bật vai trò của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">đồng vị phóng xạ\u003C\u002Fb> trong chẩn đoán cá thể hóa, dù thời gian bán rã ngắn đòi hỏi thiết bị cyclotron tại chỗ.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":51,"title":52,"originalTitle":53,"authorNames":54,"authorCount":58,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":59,"publishYear":60,"totalCitation":21,"url":61,"doi":62,"summary":63},"08b2e63f-98b8-4b6d-a853-cf8417dc34c4","Nội dung đồng vị phóng xạ trong các mẫu môi trường liên quan đến thảm họa Chernobyl","Radionuclide contents in environmental samples as related to the Chernobyl accident",[55,56,57],"K. Shiraishi","Y. Muramatsu","T. Nakajima",7,"1993-07-01",1993,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002FBF02219856","10.1007\u002FBF02219856","\u003Cp>\u003Cb>Khảo sát hồi cứu môi trường\u003C\u002Fb> phân tích nồng độ 6 loại \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">đồng vị phóng xạ\u003C\u002Fb> trong các mẫu đất và thực phẩm tại khu vực Chernobyl và Ibaraki. Dữ liệu phổ gamma ghi nhận hoạt độ Cs-137 và Sr-90 tồn lưu vượt ngưỡng nền, phản ánh sự lan truyền ô nhiễm theo chuỗi thức ăn. Công trình cung cấp cơ sở định lượng về mức phơi nhiễm các \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">đồng vị phóng xạ\u003C\u002Fb> thứ cấp, song cỡ mẫu khẩu phần ăn tại hiện trường còn hạn chế.\u003C\u002Fp>",[65],{"publicationId":66,"title":67,"originalTitle":21,"authorNames":68,"authorCount":58,"journalName":72,"vietnamJournal":73,"publishDate":74,"publishYear":75,"totalCitation":21,"url":76,"doi":77,"summary":78},"614edc4a-a979-4883-8d05-7a56d780ccf3","NGHIÊN CỨU ĐÔNG KHÔ BEVACIZUMAB VÀ ĐÁNH DẤU VỚI Tc-99m ĐỂ CHỤP HÌNH MIỄN DỊCH PHÓNG XẠ UNG THƯ",[69,70,71],"Thị Thu Nguyễn","Thị Khánh Giang Nguyễn","Thị Ngọc Nguyễn","Tạp chí Điện quang & Y học hạt nhân Việt Nam",true,"2025-01-14",2025,"https:\u002F\u002Fvjrnm.edu.vn\u002Findex.php\u002Fvjrnm\u002Farticle\u002Fview\u002F1236","10.55046\u002Fvjrnm.56.1236.2024","\u003Cp>\u003Cb>Nghiên cứu tiền lâm sàng\u003C\u002Fb> phát triển quy trình đông khô kháng thể đơn dòng Bevacizumab và đánh dấu với \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">đồng vị phóng xạ\u003C\u002Fb> \u003Ci>99mTc\u003C\u002Fi> để tạo phức hợp \u003Ci>99mTc-bevacizumab\u003C\u002Fi> chụp hình khối ung thư. Hiệu suất đánh dấu phóng xạ đạt trên 92% với độ ổn định hóa học cao trong huyết thanh người sau 24 giờ. Kết quả mở ra triển vọng chẩn đoán bằng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">đồng vị phóng xạ\u003C\u002Fb> đơn photon, tuy nhiên cần tiếp tục thử nghiệm độc tính trên động vật.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":81,"meta":21},{"id":82,"title":83,"description":84,"content":85,"term":82,"englishTitle":21,"synonyms":21,"definition":21,"discipline":21,"references":21,"faqs":21,"createUser":86,"publishUser":21,"keywords":89,"keywordCount":103,"enrichTopicLink":73,"status":104,"createTime":105,"updateTime":106,"publishTime":21,"linkEnrichedTime":21,"publicationScanTime":107,"contentErrorMessage":21,"viewCount":108,"relateTopics":109},"đồng vị phóng xạ","Đồng vị phóng xạ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Đồng vị phóng xạ","Đồng vị phóng xạ là các phiên bản khác nhau của một nguyên tố hóa học cụ thể, có cùng số proton nhưng khác nhau về số neutron. Các đồng vị phóng xạ thường không ổn định và phân rã tự nhiên, có khả năng tự thay đổi thành các nguyên tử khác của cùng một nguyên tố hoặc nguyên tố khác.","\u003Ch2>Đồng vị phóng xạ là gì?\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Đồng vị phóng xạ (radioisotope hay {{topic|%7B%22topic%22%3A%22radionuclide%22%7D}}) là các dạng biến thể của cùng một nguyên tố hóa học, có cùng số hiệu nguyên tử (tức số proton trong hạt nhân) nhưng khác nhau về số neutron. Sự khác biệt này khiến một số đồng vị không ổn định về mặt hạt nhân và có xu hướng phân rã để đạt trạng thái năng lượng thấp hơn, đồng thời phát ra bức xạ ion hóa như hạt alpha, beta hoặc tia gamma.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Ví dụ, nguyên tố carbon có ba {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%93ng%20v%E1%BB%8B%22%7D}} phổ biến: \u003Cstrong>Carbon-12\u003C\u002Fstrong> (ổn định), \u003Cstrong>Carbon-13\u003C\u002Fstrong> (ổn định) và \u003Cstrong>Carbon-14\u003C\u002Fstrong> ({{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%B3ng%20x%E1%BA%A1%22%7D}}). Trong ba đồng vị này, chỉ có Carbon-14 là phân rã theo thời gian và phát ra bức xạ beta.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Đặc điểm và bản chất vật lý\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Mỗi đồng vị phóng xạ có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A5u%20tr%C3%BAc%20h%E1%BA%A1t%22%7D}} nhân riêng biệt và độ bền hạt nhân khác nhau. Khi lực hút hạt nhân không đủ mạnh để giữ các proton và neutron liên kết chặt chẽ với nhau, hạt nhân sẽ phân rã tự nhiên theo các cơ chế phóng xạ khác nhau. Các dạng phân rã phổ biến bao gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Phóng xạ alpha (α)\u003C\u002Fstrong>: Hạt nhân phát ra một hạt alpha, gồm 2 proton và 2 neutron. Loại {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20r%C3%A3%22%7D}} này thường gặp ở các hạt nhân nặng như Uranium-238.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Phóng xạ beta (β)\u003C\u002Fstrong>: Biến đổi một neutron thành proton (hoặc ngược lại), đồng thời phát ra một electron hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22positron%22%7D}}. Điển hình là Carbon-14 phân rã beta để tạo thành Nitrogen-14.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Phóng xạ gamma (γ)\u003C\u002Fstrong>: Không làm thay đổi thành phần hạt nhân, mà chỉ là sự giải phóng năng lượng dư dưới dạng photon có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%A7n%20s%E1%BB%91%20cao%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Chu kỳ bán rã và công thức tính toán\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Một đại lượng quan trọng trong việc mô tả đồng vị phóng xạ là \u003Cstrong>chu kỳ bán rã\u003C\u002Fstrong> – thời gian cần thiết để một nửa số lượng hạt nhân ban đầu phân rã.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Công thức mô tả sự phân rã theo thời gian là:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">N(t) = N_0 \\cdot e^{-\\lambda t}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">N(t)\u003C\u002Fscript>: số hạt nhân còn lại sau thời gian&nbsp;\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">t\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">N_0\u003C\u002Fscript>: số {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BA%A1t%20nh%C3%A2n%22%7D}} ban đầu\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\lambda\u003C\u002Fscript>: hằng số phân rã (decay constant)\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Chu kỳ bán rã liên hệ với hằng số phân rã theo công thức:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">t_{1\u002F2} = \\frac{\\ln(2)}{\\lambda}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Cp>Giá trị chu kỳ bán rã có thể dao động từ vài phần triệu giây (Polonium-214: 0.16 ms) đến hàng tỉ năm (Uranium-238: khoảng 4.5 tỉ năm).\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Phân loại đồng vị phóng xạ\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Các đồng vị phóng xạ có thể được phân loại theo nguồn gốc hoặc theo mục đích sử dụng:\u003C\u002Fp>\u003Ch3>1. Theo nguồn gốc:\u003C\u002Fh3>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Đồng vị phóng xạ tự nhiên\u003C\u002Fstrong>: Có mặt trong tự nhiên mà không cần tổng hợp nhân tạo. Ví dụ: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nrc.gov\u002Freading-rm\u002Fdoc-collections\u002Ffact-sheets\u002Fnatural-radioactive-materials.html\">Uranium-238\u003C\u002Fa>, Thorium-232, Potassium-40, Carbon-14.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Đồng vị phóng xạ nhân tạo\u003C\u002Fstrong>: Được tạo ra trong lò phản ứng hạt nhân hoặc máy {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gia%20t%E1%BB%91c%22%7D}} hạt. Ví dụ: Technetium-99m, Iodine-131, Cobalt-60.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch3>2. Theo ứng dụng:\u003C\u002Fh3>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Đồng vị dùng trong y tế\u003C\u002Fstrong>: như Technetium-99m (chẩn đoán hình ảnh), Iodine-131 (điều trị {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tuy%E1%BA%BFn%20gi%C3%A1p%22%7D}}).\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Đồng vị dùng trong công nghiệp\u003C\u002Fstrong>: như Americium-241 (phát hiện khói), Cobalt-60 (tiệt trùng và kiểm tra vật liệu).\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Ứng dụng thực tiễn của đồng vị phóng xạ\u003C\u002Fh2>\u003Ch3>1. Y học hạt nhân\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Các đồng vị phóng xạ là công cụ không thể thiếu trong y học hiện đại. Chúng được sử dụng để chẩn đoán, điều trị và nghiên cứu các bệnh lý phức tạp.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Chẩn đoán\u003C\u002Fstrong>: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cancer.gov\u002Fabout-cancer\u002Fdiagnosis-staging\u002Fimaging\u002Fradioisotope-scans-fact-sheet\">Technetium-99m\u003C\u002Fa> dùng trong chụp xạ hình (SPECT), giúp phát hiện tổn thương ở tim, xương, thận.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Điều trị\u003C\u002Fstrong>: Iodine-131 tiêu diệt mô tuyến giáp hoạt động quá mức hoặc tế bào ung thư tuyến giáp.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch3>2. Công nghiệp và xây dựng\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Đồng vị phóng xạ được sử dụng trong các quy trình kỹ thuật để kiểm tra chất lượng sản phẩm và thiết bị:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Kiểm tra mối hàn và kết cấu kim loại bằng kỹ thuật chụp ảnh phóng xạ (radiography).\u003C\u002Fli>\u003Cli>Đo độ dày vật liệu hoặc mức chất lỏng trong bồn chứa bằng đồng vị như Cesium-137.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Phát hiện rò rỉ trong hệ thống ống dẫn dưới lòng đất bằng các chất đánh dấu phóng xạ.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch3>3. Khảo cổ học và địa chất\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Phân tích đồng vị phóng xạ là phương pháp chính để xác định tuổi của các mẫu sinh vật hoặc đá địa chất:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Phương pháp \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nps.gov\u002Farticles\u002F000\u002Fradiocarbon-dating.htm\">định tuổi bằng Carbon-14\u003C\u002Fa> dùng để xác định tuổi của mẫu hữu cơ như xương, gỗ, than.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Phương pháp Uranium-lead hoặc Potassium-Argon giúp xác định tuổi của đá có tuổi hàng triệu đến hàng tỉ năm.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch3>4. Năng lượng hạt nhân\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Các đồng vị phóng xạ như Uranium-235 và Plutonium-239 là nguyên liệu chủ đạo cho các lò phản ứng hạt nhân. Quá trình {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20h%E1%BA%A1ch%22%7D}} của các đồng vị này tạo ra năng lượng lớn, được sử dụng trong phát điện hoặc động cơ tàu ngầm, tàu sân bay.\u003C\u002Fp>\u003Ch3>5. Khoa học môi trường và sinh học\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Đồng vị phóng xạ còn dùng để:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Theo dõi sự di chuyển của nước ngầm hoặc dòng chảy đại dương.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Đo tốc độ phân hủy của thuốc hoặc chất độc trong cơ thể sinh vật.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Ghi nhận các phản ứng sinh hóa qua kỹ thuật đánh dấu đồng vị.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Nguy cơ và an toàn bức xạ\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Bức xạ ion hóa phát ra từ các đồng vị phóng xạ có thể gây tổn thương DNA, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99t%20bi%E1%BA%BFn%20gen%22%7D}}, suy giảm miễn dịch hoặc ung thư nếu con người tiếp xúc không kiểm soát. Các tác động phụ thuộc vào loại bức xạ, liều lượng và thời gian tiếp xúc.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Do đó, việc sử dụng đồng vị phóng xạ phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy trình an toàn như:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Trang bị thiết bị bảo vệ và giám sát liều chiếu xạ cá nhân.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Bảo quản nguồn phóng xạ trong các thùng chì, có kiểm soát truy cập.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Tuân thủ hướng dẫn của các tổ chức quản lý như \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.iaea.org\u002Ftopics\u002Fsafety-standards\">IAEA\u003C\u002Fa>, \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nrc.gov\">U.S. NRC\u003C\u002Fa>, hoặc Cục An toàn Bức xạ Quốc gia.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Đồng vị phóng xạ không chỉ là hiện tượng vật lý thú vị mà còn là công cụ thiết yếu trong nhiều lĩnh vực hiện đại, từ y học, năng lượng đến khảo cổ và môi trường. Tuy nhiên, bức xạ từ các đồng vị này tiềm ẩn nguy cơ đối với sức khỏe con người và môi trường, đòi hỏi sự hiểu biết, giám sát và quản lý chặt chẽ.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%E1%BB%B1%20ph%C3%A1t%20tri%E1%BB%83n%22%7D}} của công nghệ hạt nhân, vai trò của đồng vị phóng xạ sẽ còn mở rộng trong tương lai – đặc biệt trong các lĩnh vực như điều trị ung thư, nghiên cứu vũ trụ, và xử lý chất thải nguy hại.\u003C\u002Fp>",{"id":31,"researcherId":21,"name":87,"imageUrl":88},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[90,91,92,93,94,95,96,97,98,99,100,101,102],"radionuclide","đồng vị","phóng xạ","cấu trúc hạt","phân rã","positron","tần số cao","hạt nhân","gia tốc","tuyến giáp","phân hạch","đột biến gen","sự phát triển",13,"PUBLISHED","2023-09-06T08:41:24.326+00:00","2026-08-30T06:20:37.966+00:00","2026-08-30T06:20:37.964+00:00",1086,[110,113,116,119,122,125,128,131,134,137],{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"đồng vị bền","Đồng vị bền là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"tán xạ","Tán xạ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tán xạ",{"id":117,"title":118,"term":117,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"biến đổi wavelet","Biến đổi wavelet là gì? Các nghiên cứu khoa học về Wavelet Transform",{"id":120,"title":121,"term":120,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"thành tựu","Thành tựu là gì? Các công bố khoa học về Thành tựu",{"id":123,"title":124,"term":123,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"học thuật","Học thuật là gì? Các nghiên cứu khoa học về Học thuật",{"id":126,"title":127,"term":126,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"nguyên tử hydro","Nguyên tử hydro là gì? Các công bố khoa học về Nguyên tử hydro",{"id":129,"title":130,"term":129,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"adolescent","Adolescent là gì? Các công bố khoa học về Adolescent",{"id":132,"title":133,"term":132,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"ánh sáng nhìn thấy","Ánh sáng nhìn thấy là gì? Các nghiên cứu khoa học ",{"id":135,"title":136,"term":135,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"thế kỉ xviii xix","Thế kỉ xviii xix là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":97,"title":138,"term":97,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"Hạt nhân là gì? Các nghiên cứu khoa học về Hạt nhân"]