[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_%C4%91%E1%BB%93ng%20v%E1%BB%8B%20carbon{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_%C4%91%E1%BB%93ng%20v%E1%BB%8B%20carbon":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":10,"synonyms":10,"definition":10,"discipline":10,"references":10,"faqs":10,"createUser":17,"publishUser":21,"keywords":25,"keywordCount":26,"enrichTopicLink":27,"status":28,"createTime":29,"updateTime":30,"publishTime":31,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":32,"wikidataId":10,"relateTopics":33},"đồng vị carbon","Đồng vị carbon là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","Đồng vị carbon là các dạng nguyên tử carbon có cùng số proton nhưng khác số neutron, dẫn đến sự khác biệt về khối lượng và tính ổn định hạt nhân. Trong tự nhiên, ba đồng vị phổ biến là ¹²C, ¹³C và ¹⁴C, với ¹²C và ¹³C ổn định còn ¹⁴C là đồng vị phóng xạ dùng trong định tuổi mẫu vật hữu cơ. ","\u003Cdiv>\u003Ch2>Đồng vị carbon là gì?\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Đồng vị carbon là các dạng hạt nhân khác nhau của nguyên tố carbon nhưng cùng số proton, dẫn đến sự khác biệt về khối lượng nguyên tử và tính ổn định hạt nhân. Tất cả các đồng vị carbon đều có 6 proton trong hạt nhân, trong khi số neutron thay đổi tùy từng đồng vị, tạo nên các đặc tính khác nhau về mặt vật lý cũng như hành vi phân rã. Khái niệm này đóng vai trò chính trong hóa học, sinh học, địa chất, vật lý hạt nhân và các ngành nghiên cứu môi trường.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong tự nhiên, các đồng vị carbon tồn tại chủ yếu dưới ba dạng là \u003Csup>12\u003C\u002Fsup>C, \u003Csup>13\u003C\u002Fsup>C và \u003Csup>14\u003C\u002Fsup>C. Hai đồng vị đầu tiên ổn định và chiếm phần lớn lượng carbon trong sinh quyển, trong khi \u003Csup>14\u003C\u002Fsup>C là đồng vị phóng xạ hiếm và được tạo ra liên tục trong khí quyển. Sự tồn tại đồng thời của các đồng vị này dẫn đến những phân bố đẳng vị quan trọng trong nghiên cứu nguồn gốc vật liệu hữu cơ và chu trình carbon.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các lĩnh vực như định tuổi cổ sinh, phân tích chu trình sinh địa hóa và đánh dấu sinh học đều dựa trên sự khác biệt về đặc tính và tỷ lệ giữa các đồng vị. Bản chất hạt nhân của chúng cho phép xây dựng các mô hình định lượng, ví dụ như mô hình phân rã phóng xạ, hay mô hình trao đổi carbon giữa sinh quyển và khí quyển.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các loại đồng vị carbon\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nguyên tố carbon có tổng cộng 15 đồng vị được biết đến, từ \u003Csup>8\u003C\u002Fsup>C đến \u003Csup>22\u003C\u002Fsup>C, trong đó phần lớn là không bền và chỉ tồn tại trong thời gian rất ngắn. Các đồng vị này khác nhau chủ yếu về số neutron trong hạt nhân, tạo ra sự khác biệt lớn về chu kỳ bán rã và tính ổn định. Trong điều kiện tự nhiên, chỉ ba đồng vị tồn tại với số lượng đáng kể là \u003Csup>12\u003C\u002Fsup>C, \u003Csup>13\u003C\u002Fsup>C và \u003Csup>14\u003C\u002Fsup>C.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Csup>12\u003C\u002Fsup>C chiếm khoảng 98.9% tổng lượng carbon tự nhiên và là đồng vị nền của nhiều phép đo hóa phân tích. \u003Csup>13\u003C\u002Fsup>C chiếm khoảng 1.1% và có vai trò quan trọng trong phân tích đồng vị ổn định. \u003Csup>14\u003C\u002Fsup>C tồn tại với lượng rất nhỏ nhưng có ý nghĩa vượt trội nhờ đặc tính phóng xạ và khả năng được tái sinh liên tục bởi phản ứng của tia vũ trụ trong tầng bình lưu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>\u003Csup>12\u003C\u002Fsup>C:\u003C\u002Fstrong> Ổn định, được dùng làm chuẩn trong hệ thống đo khối lượng nguyên tử tiêu chuẩn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>\u003Csup>13\u003C\u002Fsup>C:\u003C\u002Fstrong> Ổn định, có ứng dụng lớn trong phổ cộng hưởng từ hạt nhân và đánh dấu sinh học.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>\u003Csup>14\u003C\u002Fsup>C:\u003C\u002Fstrong> Không ổn định, chu kỳ bán rã 5730 năm, dùng để định tuổi mẫu hữu cơ.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Bảng dưới đây trình bày một số đặc tính cơ bản của ba đồng vị phổ biến nhất:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Đồng vị\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Số neutron\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Tính ổn định\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Chu kỳ bán rã\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Csup>12\u003C\u002Fsup>C\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>6\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ổn định\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Không phân rã\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Csup>13\u003C\u002Fsup>C\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>7\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ổn định\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Không phân rã\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Csup>14\u003C\u002Fsup>C\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>8\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phóng xạ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>5730 năm\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Cấu hình hạt nhân và đặc điểm vật lý\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cấu hình hạt nhân của các đồng vị carbon được biểu diễn bằng tổng số hạt trong hạt nhân (A), số proton (Z) và số neutron (N). Ba thông số này liên hệ thông qua công thức:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">A = Z + N\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong đó Z luôn bằng 6 đối với mọi đồng vị carbon, còn N thay đổi tùy từng đồng vị. Sự khác biệt về N dẫn đến những thay đổi trong khối lượng nguyên tử, độ bền hạt nhân và độ nhạy với các phản ứng hạt nhân. \u003Csup>14\u003C\u002Fsup>C có N = 8 nên kém bền hơn nhiều so với \u003Csup>12\u003C\u002Fsup>C và \u003Csup>13\u003C\u002Fsup>C.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các tính chất vật lý như khối lượng riêng, năng lượng liên kết hạt nhân và khả năng phát xạ bức xạ ion hóa đều thay đổi tùy theo đồng vị. Trong phân tích hạt nhân, sự chênh lệch giữa số proton và số neutron là yếu tố cốt lõi xác định sự ổn định. Đồng vị có tỷ lệ N\u002FZ vượt quá ngưỡng sẽ có xu hướng phân rã để đạt mức năng lượng thấp hơn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Sự khác biệt khối lượng giữa \u003Csup>12\u003C\u002Fsup>C và \u003Csup>13\u003C\u002Fsup>C gây ra các hiệu ứng tinh tế trong hóa học, chẳng hạn như hiệu ứng đồng vị trong phản ứng phân đoạn. Tỷ lệ \u003Csup>13\u003C\u002Fsup>C\u002F\u003Csup>12\u003C\u002Fsup>C cho phép suy luận về nguồn gốc của mẫu vật carbon, vì các quá trình tự nhiên ưu tiên tiêu thụ hoặc tích tụ các đồng vị khác nhau.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Sự hình thành và nguồn gốc\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sự hình thành các đồng vị carbon tuân theo hai nguồn chính gồm quá trình tổng hợp hạt nhân trong sao và tương tác của tia vũ trụ với khí quyển. Trong lòng các ngôi sao, các phản ứng tổng hợp hạt nhân tạo ra phần lớn carbon ổn định, đặc biệt thông qua chu trình ba alpha. Đây là nguồn gốc chính của \u003Csup>12\u003C\u002Fsup>C và \u003Csup>13\u003C\u002Fsup>C trong vũ trụ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ngược lại, \u003Csup>14\u003C\u002Fsup>C được tạo nên nhờ tương tác giữa neutron vũ trụ và nguyên tử nitơ trong khí quyển. Phản ứng chính có dạng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">^{14}N + n \\rightarrow ^{14}C + p\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Quá trình này đảm bảo lượng \u003Csup>14\u003C\u002Fsup>C trong khí quyển duy trì ở mức tương đối ổn định theo thời gian dài. Mẫu vật sinh học trong sinh quyển hấp thụ \u003Csup>14\u003C\u002Fsup>C liên tục qua chu trình carbon, nhưng khi sinh vật chết, lượng \u003Csup>14\u003C\u002Fsup>C bắt đầu suy giảm vì không còn trao đổi với khí quyển nữa.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Sự phân bố đồng vị trong tự nhiên phụ thuộc vào các yếu tố như hoạt động vũ trụ, thành phần khí quyển, vòng tuần hoàn sinh học và sự biến đổi của hệ sinh thái. Các mô hình carbon cổ sinh và địa chất đều sử dụng thông tin từ đồng vị carbon để suy luận về lịch sử môi trường.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Ứng dụng trong phân tích hóa học và sinh học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Đồng vị carbon, đặc biệt là \u003Csup>13\u003C\u002Fsup>C và \u003Csup>14\u003C\u002Fsup>C, được ứng dụng rộng rãi trong các ngành hóa học phân tích, sinh học phân tử và sinh lý học. Việc khai thác sự khác biệt về khối lượng và tính phóng xạ giữa các đồng vị giúp theo dõi các phản ứng và chu trình sinh học với độ chính xác cao.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong phổ cộng hưởng từ hạt nhân (NMR), \u003Csup>13\u003C\u002Fsup>C có vai trò then chốt vì là đồng vị duy nhất trong ba đồng vị carbon tự nhiên có moment từ hạt nhân khác 0, cho phép quan sát tín hiệu cộng hưởng trong từ trường. Phổ \u003Csup>13\u003C\u002Fsup>C-NMR giúp xác định cấu trúc phân tử hữu cơ, đặc biệt hữu ích trong nghiên cứu các hợp chất thiên nhiên, thuốc và polymer.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Csup>13\u003C\u002Fsup>C cũng được sử dụng làm chất đánh dấu không phóng xạ trong các nghiên cứu trao đổi chất và dòng carbon trong cơ thể sinh vật. Các phân tử chứa \u003Csup>13\u003C\u002Fsup>C được hấp thụ, chuyển hóa, và sự phân bố của chúng được theo dõi thông qua phổ khối hoặc các kỹ thuật phân tích đồng vị tỷ lệ cao.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đồng vị \u003Csup>14\u003C\u002Fsup>C, do có tính phóng xạ, được dùng để đánh dấu phóng xạ trong nghiên cứu dược lý, sinh học tế bào và phát hiện vi sinh vật. Một ứng dụng lâm sàng phổ biến là \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC349369\u002F\" target=\"_blank\">urea breath test\u003C\u002Fa> với \u003Csup>14\u003C\u002Fsup>C để phát hiện vi khuẩn *Helicobacter pylori*, nguyên nhân chính gây loét dạ dày.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Kỹ thuật định tuổi bằng carbon phóng xạ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phương pháp định tuổi bằng đồng vị phóng xạ \u003Csup>14\u003C\u002Fsup>C là một trong những ứng dụng nổi bật nhất của đồng vị carbon. Kỹ thuật này dựa trên nguyên lý phân rã phóng xạ theo hàm mũ để xác định thời gian kể từ khi sinh vật ngừng trao đổi với khí quyển.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hàm phân rã có dạng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">N(t) = N_0 e^{-\\lambda t}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong đó:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">N(t)\u003C\u002Fscript>: số nguyên tử \u003Csup>14\u003C\u002Fsup>C còn lại sau thời gian \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">t\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">N_0\u003C\u002Fscript>: số nguyên tử ban đầu\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\lambda = \\frac{\\ln(2)}{T_{1\u002F2}}\u003C\u002Fscript>: hằng số phân rã\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Chu kỳ bán rã \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">T_{1\u002F2}\u003C\u002Fscript> của \u003Csup>14\u003C\u002Fsup>C là khoảng 5730 năm. Khi đo được tỷ lệ \u003Csup>14\u003C\u002Fsup>C còn lại, người ta có thể tính ngược lại tuổi của mẫu vật, chủ yếu áp dụng cho chất hữu cơ như than, gỗ, xương hoặc vải sợi.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phương pháp này đã giúp xác định niên đại của các di chỉ khảo cổ nổi tiếng như xác ướp Ai Cập, các công trình thời tiền sử và thậm chí các thay đổi khí hậu trong 50.000 năm qua. Hệ thống đo phổ khối gia tốc (AMS - Accelerator Mass Spectrometry) là công cụ chính trong định tuổi \u003Csup>14\u003C\u002Fsup>C hiện đại.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tỉ lệ đồng vị carbon và biến thiên trong tự nhiên\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong sinh quyển và địa quyển, tỉ lệ \u003Csup>13\u003C\u002Fsup>C\u002F\u003Csup>12\u003C\u002Fsup>C không hoàn toàn cố định mà có thể dao động nhẹ tùy theo quá trình sinh hóa hoặc điều kiện môi trường. Biến thiên này được mô tả bằng giá trị \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\delta^{13}C\u003C\u002Fscript> tính theo đơn vị phần nghìn (‰):\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\delta^{13}C = \\left( \\frac{(^{13}C\u002F^{12}C)_{\\text{sample}}}{(^{13}C\u002F^{12}C)_{\\text{standard}}} - 1 \\right) \\times 1000\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tiêu chuẩn phổ biến là VPDB (Vienna Pee Dee Belemnite). Các sinh vật quang hợp theo chu trình C3 và C4 có dấu hiệu \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\delta^{13}C\u003C\u002Fscript> khác nhau. Điều này giúp phân biệt nguồn gốc sinh khối trong khảo cổ học, sinh thái học và phân tích thức ăn gia súc.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tỉ lệ đồng vị cũng thay đổi theo quá trình hình thành đá carbonate, sự trao đổi khí giữa đại dương và khí quyển, hoặc sự phân hủy chất hữu cơ trong đất. Do đó, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\delta^{13}C\u003C\u002Fscript> được dùng như một chỉ thị cho các quá trình sinh địa hóa.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ý nghĩa trong nghiên cứu môi trường và khí hậu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Đồng vị carbon là một trong những công cụ quan trọng nhất trong nghiên cứu biến đổi khí hậu. Các phép đo \u003Csup>13\u003C\u002Fsup>C và \u003Csup>14\u003C\u002Fsup>C trong CO\u003Csub>2\u003C\u002Fsub> khí quyển giúp phân biệt nguồn phát thải từ nhiên liệu hóa thạch với CO\u003Csub>2\u003C\u002Fsub> sinh học. Bởi vì nhiên liệu hóa thạch gần như không chứa \u003Csup>14\u003C\u002Fsup>C do đã phân rã hoàn toàn qua hàng triệu năm, nên khi đốt cháy than đá hoặc dầu mỏ, lượng \u003Csup>14\u003C\u002Fsup>C trong khí quyển bị pha loãng — hiện tượng này gọi là “hiệu ứng Suess”.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Việc theo dõi \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\delta^{13}C\u003C\u002Fscript> và nồng độ \u003Csup>14\u003C\u002Fsup>C trong các mẫu băng lõi, trầm tích biển và vỏ cây cổ giúp phục dựng lịch sử nồng độ CO\u003Csub>2\u003C\u002Fsub> hàng ngàn năm. Thông tin này rất có giá trị để hiệu chỉnh các mô hình khí hậu hiện đại.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Dữ liệu đồng vị cũng được sử dụng để kiểm tra tính hợp pháp của các tuyên bố trung hòa carbon hoặc xác minh các hoạt động phát thải thấp trong chuỗi cung ứng toàn cầu. Việc kết hợp các chỉ số đồng vị giúp phân tích nguồn gốc vật liệu, xác định gian lận sinh học, và thiết lập mô hình theo dõi khí nhà kính.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Vai trò trong vật lý hạt nhân và năng lượng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Một số đồng vị carbon nhân tạo như \u003Csup>11\u003C\u002Fsup>C và \u003Csup>15\u003C\u002Fsup>C, tuy có chu kỳ sống ngắn, lại rất quan trọng trong vật lý hạt nhân và y học hạt nhân. \u003Csup>11\u003C\u002Fsup>C, với chu kỳ bán rã 20 phút, được sử dụng trong chẩn đoán hình ảnh PET (Positron Emission Tomography), nhờ khả năng phát positron và phân hủy sạch sau khi thực hiện phép đo.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong vật lý năng lượng, việc nghiên cứu phản ứng hạt nhân của các đồng vị carbon đóng vai trò trong mô phỏng các chu trình nhiệt hạch và thiết kế lò phản ứng tổng hợp. Carbon còn được dùng làm vật liệu hấp thụ neutron và điều tiết dòng phản ứng trong lò phản ứng nhiệt hạch truyền thống.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Sự ổn định và bền bức xạ của \u003Csup>12\u003C\u002Fsup>C giúp nó được sử dụng làm vật liệu chuẩn trong thiết bị gia tốc, máy phân tích khối và các hệ đo lường quốc tế.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Col>\n  \u003Cli>National Institute of Standards and Technology (NIST), “Isotope data”, \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nist.gov\u002Fpml\u002Fatomic-weights-and-isotopic-compositions-relative-atomic-masses\" target=\"_blank\">https:\u002F\u002Fwww.nist.gov\u002Fpml\u002Fatomic-weights-and-isotopic-compositions-relative-atomic-masses\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>U.S. Geological Survey (USGS), “Stable Isotope Laboratory”, \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.usgs.gov\u002Flabs\u002Fstable-isotope-laboratory\" target=\"_blank\">https:\u002F\u002Fwww.usgs.gov\u002Flabs\u002Fstable-isotope-laboratory\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Radiocarbon journal, “Developments in 14C Dating”, \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cambridge.org\u002Fcore\u002Fjournals\u002Fradiocarbon\" target=\"_blank\">https:\u002F\u002Fwww.cambridge.org\u002Fcore\u002Fjournals\u002Fradiocarbon\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>PubMed Central (PMC), “Urea breath test for Helicobacter pylori detection”, \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC349369\u002F\" target=\"_blank\">https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC349369\u002F\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>NASA Earth Observatory, “Carbon Cycle Science”, \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fearthobservatory.nasa.gov\u002Ffeatures\u002FCarbonCycle\" target=\"_blank\">https:\u002F\u002Fearthobservatory.nasa.gov\u002Ffeatures\u002FCarbonCycle\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003C\u002Fdiv>",{"id":18,"researcherId":10,"name":19,"imageUrl":20},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",{"id":22,"researcherId":10,"name":23,"imageUrl":24},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",[13],1,false,"PUBLISHED","2025-11-24T15:38:09.931+00:00","2025-11-25T04:23:45.880+00:00","2025-11-25T04:23:45.875+00:00",147,[34,44,55,65,70,80,86,91,97,103],{"id":35,"title":36,"term":35,"englishTitle":37,"definition":38,"discipline":39,"disciplineCode":40,"disciplineLabel":41,"disciplineColor":42,"disciplineIcon":43},"bằng chứng","Bằng chứng là gì? Phân loại, giá trị chứng minh trong khoa học và pháp luật","evidence","Bằng chứng là thông tin, dữ liệu hoặc hiện vật khách quan được dùng để xác minh tính đúng đắn của giả thuyết khoa học hoặc phục vụ phán quyết tư pháp.","HUMANITIES","humanities","Nhân văn và nghệ thuật","#9333EA","book-open",{"id":45,"title":46,"term":47,"englishTitle":48,"definition":49,"discipline":50,"disciplineCode":51,"disciplineLabel":52,"disciplineColor":53,"disciplineIcon":54},"candida spp miệng họng","Candida spp. miệng họng là gì? Đặc điểm và bệnh học","Candida spp. miệng họng","oropharyngeal Candida spp.","Candida spp. miệng họng là tập hợp các loài nấm men thuộc chi Candida cư trú cộng sinh hoặc gây nhiễm trùng cơ hội tại niêm mạc khoang miệng và vùng hầu họng. Bệnh phát sinh khi có sự suy giảm miễn dịch của ký chủ hoặc mất cân bằng hệ vi sinh vật tại chỗ.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":56,"title":57,"term":56,"englishTitle":58,"definition":59,"discipline":60,"disciplineCode":61,"disciplineLabel":62,"disciplineColor":63,"disciplineIcon":64},"cử chỉ tay","Cử chỉ tay (hand gesture) là gì?","hand gesture","Cử chỉ tay là các chuyển động vật lý có chủ đích hoặc những tư thế không gian xác định của bàn tay và các ngón tay, được tạo ra nhằm biểu đạt thông tin, truyền tải ý nghĩa giao tiếp hoặc điều khiển các hệ thống máy tính mà không cần tiếp xúc cơ học trực tiếp.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":66,"title":67,"term":66,"englishTitle":68,"definition":69,"discipline":60,"disciplineCode":61,"disciplineLabel":62,"disciplineColor":63,"disciplineIcon":64},"silicide kim loại","Silicide kim loại (metal silicide) là gì?","metal silicide","Silicide kim loại là nhóm hợp chất liên kim vô cơ hình thành giữa silic và các nguyên tố kim loại, có cấu trúc mạng tinh thể xác định cùng điện trở suất thấp, giữ vai trò vật liệu tiếp xúc Ohmic và điện cực cổng then chốt trong vi điện tử.",{"id":71,"title":72,"term":71,"englishTitle":73,"definition":74,"discipline":75,"disciplineCode":76,"disciplineLabel":77,"disciplineColor":78,"disciplineIcon":79},"phức chuyển dịch điện tích","Phức chuyển dịch điện tích (charge-transfer complex) là gì?","charge-transfer complex","Phức chuyển dịch điện tích là dạng liên kết phân tử cho - nhận điện tử đặc trưng bởi bước chuyển quang học sang trạng thái kích thích kèm theo sự chuyển một phần điện tích giữa hai tiểu phân.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":81,"title":82,"term":83,"englishTitle":84,"definition":85,"discipline":50,"disciplineCode":51,"disciplineLabel":52,"disciplineColor":53,"disciplineIcon":54},"tổn thương mạch máu","Tổn thương mạch máu (vascular injury) là gì?","Tổn thương mạch máu","vascular injury","Tổn thương mạch máu là tình trạng gián đoạn tính toàn vẹn giải phẫu hoặc tổn hại cấu trúc thành của hệ thống động mạch hoặc tĩnh mạch do các tác nhân cơ học gây ra, dẫn đến các hậu quả bệnh lý như xuất huyết mất máu, hình thành huyết khối gây tắc mạch và thiếu máu cục bộ cơ quan.",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":89,"definition":90,"discipline":60,"disciplineCode":61,"disciplineLabel":62,"disciplineColor":63,"disciplineIcon":64},"mô hình chất lượng âm thanh hình ảnh","Mô hình chất lượng âm thanh hình ảnh là gì?","audiovisual quality model","Mô hình chất lượng âm thanh hình ảnh là hệ thống tính toán hoặc mô hình toán học ước lượng chất lượng trải nghiệm tổng thể của con người khi tiếp nhận đồng thời cả hai luồng tín hiệu âm thanh và hình ảnh trên thang điểm Mean Opinion Score từ 1 đến 5.",{"id":92,"title":93,"term":94,"englishTitle":95,"definition":96,"discipline":75,"disciplineCode":76,"disciplineLabel":77,"disciplineColor":78,"disciplineIcon":79},"trung bình cầu","Trung bình cầu (spherical averages) là gì?","Trung bình cầu","spherical averages","Trung bình cầu là đại lượng trung bình tích phân của một hàm số khả tích trên mặt cầu bán kính xác định bao quanh một điểm trong không gian Euclid.",{"id":98,"title":99,"term":100,"englishTitle":101,"definition":102,"discipline":60,"disciplineCode":61,"disciplineLabel":62,"disciplineColor":63,"disciplineIcon":64},"thiết kế tương tác di động","Thiết kế tương tác di động là gì? Nguyên lý và mô hình","Thiết kế tương tác di động","mobile interaction design","Thiết kế tương tác di động là chuyên ngành thuộc lĩnh vực tương tác người - máy nghiên cứu và kiến tạo các cấu trúc đối thoại, hành vi tương tác cảm ứng và phản hồi động giữa người dùng với các thiết bị di động trong bối cảnh sử dụng dịch chuyển.",{"id":104,"title":105,"term":106,"englishTitle":107,"definition":108,"discipline":75,"disciplineCode":76,"disciplineLabel":77,"disciplineColor":78,"disciplineIcon":79},"phương pháp quang hình học","Phương pháp quang hình học là gì? Bản chất và ứng dụng","Phương pháp quang hình học","geometrical optics method","Phương pháp quang hình học là phương pháp tiệm cận sóng ngắn mô tả sự truyền lan của sóng thông qua quỹ đạo các tia sáng độc lập, suy biến từ lý thuyết sóng khi bước sóng tiến dần về không."]