[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_%C4%91%E1%BB%93ng%20h%E1%BB%93{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_đồng hồ":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":21,"discipline":22,"references":23,"faqs":45,"createUser":55,"publishUser":59,"keywords":63,"keywordCount":74,"enrichTopicLink":75,"status":76,"createTime":77,"updateTime":78,"publishTime":79,"linkEnrichedTime":80,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":81,"relateTopics":82},"đồng hồ","Đồng hồ là gì? Nguyên lý và chuẩn đo lường thời gian","Đồng hồ đo thời gian dựa trên các dao động định kỳ ổn định. Tìm hiểu nguyên lý đồng hồ thạch anh, đồng hồ nguyên tử và chuẩn giây trong Hệ SI.","\u003Cp>\u003Cstrong>Đồng hồ\u003C\u002Fstrong> (tiếng Anh: \u003Cem>clock\u003C\u002Fem> đối với đồng hồ để bàn\u002Ftreo tường\u002Fcông cộng và \u003Cem>watch\u003C\u002Fem> đối với đồng hồ đeo tay\u002Fbỏ túi) là thiết bị kỹ thuật dùng để đo, tích lũy và hiển thị khoảng thời gian trôi qua, dựa trên việc đếm liên tục các chu kỳ dao động định kỳ có tần số ổn định phát ra từ một bộ dao động chuẩn. Kể từ thời cổ đại khi con người định vị bóng râm mặt trời cho đến kỷ nguyên hiện đại với các dao động lượng tử của đồng hồ quang học, sự tiến hóa của đồng hồ luôn gắn liền với các bước nhảy vọt của vật lý học, toán học, khoa học vật liệu và kỹ thuật chế tạo chính xác. Bài viết này trình bày toàn diện về nguyên lý cấu tạo của hệ thống đo thời gian, lịch sử tiến hóa kỹ thuật, phân loại từ cơ học đến quang học lượng tử, định nghĩa đơn vị giây theo Hệ SI và vai trò hạ tầng trọng yếu của đồng bộ hóa thời gian trong kỷ nguyên số.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nguyên lý Cấu tạo Cơ bản của Hệ thống Đo Thời gian\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dù có kết cấu cơ khí tinh xảo hay mạch điện tử tích hợp phức tạp, mọi hệ thống đồng hồ đều được xây dựng dựa trên bốn khối chức năng nền tảng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nguồn cung cấp năng lượng:\u003C\u002Fstrong> Duy trì hoạt động liên tục của toàn bộ cơ chế, bù đắp phần năng lượng bị tiêu hao do ma sát hoặc điện trở. Nguồn năng lượng có thể là thế năng của quả tạ rơi, thế năng đàn hồi của dây cót (trong đồng hồ cơ), năng lượng hóa học từ pin điện hóa (trong đồng hồ thạch anh), hoặc nguồn điện lưới\u002Flaser kích thích (trong các hệ thống đo lường nguyên tử).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bộ dao động định thời (Oscillator):\u003C\u002Fstrong> Thành phần trái tim quyết định độ chính xác của đồng hồ, tạo ra các dao động có chu kỳ tuần hoàn lặp đi lặp lại cực kỳ ổn định theo thời gian.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bộ đếm và chia tần số (Controller \u002F Divider):\u003C\u002Fstrong> Tiếp nhận các xung dao động từ bộ định thời, chia nhỏ tần số cao thành các nhịp chuẩn (như một xung mỗi giây) và tích lũy tổng số chu kỳ đã trôi qua.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bộ hiển thị hoặc giao tiếp dữ liệu:\u003C\u002Fstrong> Biểu diễn thời gian tích lũy được dưới dạng giao diện người dùng (kim quay trên mặt số, màn hình tinh thể lỏng số LCD\u002FOLED) hoặc xuất tín hiệu xung điện tử đồng bộ cho các thiết bị mạng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Lịch sử Tiến hóa Kỹ thuật Đo Thời gian\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Lịch sử của đồng hồ phản ánh nỗ lực không ngừng của nhân loại nhằm tìm kiếm những {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%99%20dao%20%C4%91%E1%BB%99ng%22%7D}} có tính đẳng thời ngày càng hoàn hảo:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Thời kỳ tiền cơ học: Dựa vào hiện tượng tự nhiên và dòng chảy liên tục\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Thuở ban đầu, các nền văn minh cổ đại dựa vào đồng hồ mặt trời (gnomon\u002Fsundial) để xác định thời gian ban ngày theo bóng đổ, nhưng phương pháp này phụ thuộc hoàn toàn vào thời tiết và mùa trong năm. Để đo thời gian liên tục trong bóng tối, đồng hồ nước (clepsydra), đồng hồ nến và đồng hồ cát được phát minh, hoạt động theo nguyên lý dòng chảy ổn định của chất lỏng hoặc hạt cát qua một tiết diện hẹp.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Thời kỳ cơ học: Khám phá tính đẳng thời và cơ cấu hồi\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Vào cuối thời kỳ trung cổ, đồng hồ cơ học đầu tiên ra đời tại châu Âu với bộ điều tốc foliot và cơ cấu hồi dạng ngàm (verge escapement). Bước ngoặt khoa học lớn nhất diễn ra vào thời cận đại khi Galileo Galilei phát hiện tính đẳng thời của con lắc và Christiaan Huygens chế tạo thành công đồng hồ con lắc cơ học đầu tiên, đưa sai số từ hàng chục phút mỗi ngày xuống chỉ còn vài giây mỗi ngày. Tiếp sau đó, việc phát minh bánh xe cân bằng kết hợp lò xo xoắn (dây tóc) đã cho phép thu nhỏ đồng hồ cơ thành đồng hồ bỏ túi và đồng hồ đeo tay chính xác cao.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Thời kỳ điện tử và thạch anh: Khai thác hiệu ứng áp điện\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Vào giai đoạn giữa thế kỷ trước, sự ra đời của đồng hồ thạch anh đã tạo nên một cuộc cách mạng về độ chính xác và giá thành thương mại. Nhờ hiệu ứng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C3%A1p%20%C4%91i%E1%BB%87n%22%7D}} ngược, một tinh thể {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BA%A1ch%20anh%22%7D}} nhân tạo nhỏ gọn có thể duy trì dao động tần số cao cực kỳ ổn định, mang lại độ chính xác vượt trội hơn hầu hết các đồng hồ cơ khí truyền thống.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Thời kỳ nguyên tử và quang học lượng tử\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Sự ra đời của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C6%A1%20h%E1%BB%8Dc%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20t%E1%BB%AD%22%7D}} đã mở đường cho đồng hồ nguyên tử, nơi tần số dao động không còn phụ thuộc vào kích thước gia công cơ học hay độ lão hóa vật liệu mà được ghim chặt vào các mức chuyển đổi năng lượng nội tại bất biến của nguyên tử.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại Đồng hồ theo Cơ chế Hoạt động\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Loại đồng hồ\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Bộ dao động chuẩn\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Độ ổn định tần số điển hình\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ứng dụng chủ đạo\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Đồng hồ cơ học\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Quả lắc trọng trường hoặc bánh xe cân bằng và dây tóc\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Sai số từ vài giây đến vài phút mỗi ngày\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đồng hồ đeo tay nghệ thuật thủ công, đồng hồ quả lắc trang trí cổ điển\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Đồng hồ thạch anh\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tinh thể thạch anh áp điện (cắt dạng âm thoa)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Sai số dưới một giây mỗi ngày\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đồng hồ đeo tay cá nhân phổ thông, đồng hồ treo tường, mạch định thời vi xử lý\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Đồng hồ nguyên tử vi sóng\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chuyển trạng thái siêu tinh tế của nguyên tử Cesium-133 hoặc Rubidium\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Độ không đảm bảo đo ở mức \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\pm10^{-16}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chuẩn sơ cấp thời gian quốc gia, vệ tinh định vị GNSS (GPS, Galileo)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Đồng hồ nguyên tử quang học\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chuyển dịch quang học của ion bẫy đơn lẻ hoặc mạng quang học Strontium\u002FYtterbium\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Độ không đảm bảo đo đạt mức \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\pm10^{-16}\u003C\u002Fscript> đến cực hạn\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nghiên cứu vật lý cơ bản, kiểm chứng thuyết tương đối, định nghĩa lại đơn vị giây tương lai\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Nguyên lý Hoạt động của Đồng hồ Thạch anh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong đồng hồ thạch anh, trái tim của thiết bị là một thanh tinh thể thạch anh silicon dioxide (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{SiO}_2\u003C\u002Fscript>) được cắt chính xác theo kích thước micro dưới dạng chiếc âm thoa nhỏ. Tinh thể thạch anh thể hiện hiệu ứng áp điện: khi đặt một điện áp xoay chiều vào hai bản cực gắn trên tinh thể, thanh thạch anh sẽ rung cơ học với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%A7n%20s%E1%BB%91%20c%E1%BB%99ng%20h%C6%B0%E1%BB%9Fng%22%7D}} nội tại rất cao.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Tần số cộng hưởng tiêu chuẩn toàn cầu được chọn là \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">32\\,768\\text{ Hz}\u003C\u002Fscript>. Mạch điện tử tích hợp gồm các bộ lật nhị phân sẽ thực hiện chia đôi tần số này liên tiếp để tạo ra một xung tín hiệu chuẩn xác đúng 1 Hz (1 nhịp mỗi giây). Xung 1 Hz này điều khiển một động cơ bước quay các bánh răng kim giây hoặc cập nhật mạch đếm logic hiển thị màn hình điện tử.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Đồng hồ Nguyên tử và Định nghĩa Đơn vị Giây trong Hệ Đo lường Quốc tế (SI)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các bộ dao động cơ học hay tinh thể rắn luôn chịu ảnh hưởng bởi sự thay đổi nhiệt độ môi trường, áp suất và sự mỏi vật liệu theo thời gian. Để có một chuẩn đo lường tuyệt đối độc lập với điều kiện môi trường, các nhà vật lý sử dụng tần số {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%A9c%20x%E1%BA%A1%20%C4%91i%E1%BB%87n%20t%E1%BB%AB%22%7D}} phát ra khi nguyên tử chuyển trạng thái lượng tử.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Theo công bố chính thức của BIPM (2019) trong Cẩm nang Hệ Đơn vị Quốc tế (SI Brochure tái bản lần thứ 9), đơn vị giây được định nghĩa như sau:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">1\\ \\text{s} = 9{,}192{,}631{,}770\\ \\text{dao động của bức xạ từ chuyển trạng thái siêu tinh tế của nguyên tử cesium-133}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Cụ thể, giây (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{s}\u003C\u002Fscript>) được xác định bằng cách cố định giá trị số của tần số chuyển mức siêu tinh tế không bị nhiễu loạn ở trạng thái cơ bản của nguyên tử {{topic|%7B%22topic%22%3A%22cesium%22%7D}}-133 (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\Delta \\nu_{\\text{Cs}}\u003C\u002Fscript>) là đúng bằng 9 192 631 770 khi biểu diễn theo đơn vị Hz (tương đương \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{s}^{-1}\u003C\u002Fscript>). Từ đơn vị giây cơ sở này, các đơn vị thời gian lớn hơn trong đo lường học được suy ra chính xác: 1 phút bằng 60 giây, 1 giờ bằng 3600 giây và 1 ngày tiêu chuẩn bằng 86 400 giây.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Theo bài tổng quan của Ludlow và cs. (2015), các đồng hồ đài phun cesium sơ cấp hiện đại làm lạnh nguyên tử bằng laser có thể triệt tiêu hiệu ứng Doppler nhiệt, đạt độ không đảm bảo đo tương đối nhỏ hơn mức sai số cực nhỏ \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\pm10^{-16}\u003C\u002Fscript>. Trong khi đó, các thế hệ đồng hồ quang học mạng nguyên tử (Optical Lattice Clocks) sử dụng laser vùng ánh sáng nhìn thấy đang nâng độ chính xác lên nhiều bậc, hứa hẹn sẽ được Đại hội Cân Đo Quốc tế (CGPM) lựa chọn để tái định nghĩa đơn vị giây trong tương lai gần.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Đặc biệt, nghiên cứu thực nghiệm của Bothwell và cs. (2022) trên tạp chí Nature đã chứng minh đồng hồ mạng quang học nguyên tử {{topic|%7B%22topic%22%3A%22strontium%22%7D}} có khả năng phát hiện độ dịch chuyển đỏ do lực hấp dẫn (gravitational redshift) ở khoảng cách chỉ một milimet, mở ra kỷ nguyên ứng dụng đồng hồ đo lường lượng tử trong nghiên cứu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%20h%E1%BA%A5p%20d%E1%BA%ABn%22%7D}} Trái Đất và địa trắc học.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Hệ thống Chuẩn Giờ Quốc tế Phối hợp (UTC) và Hạ tầng Đồng bộ Toàn cầu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Thời gian của từng đồng hồ nguyên tử độc lập tại các viện đo lường quốc gia được liên kết và tổng hợp bởi Văn phòng Cân đo Quốc tế (BIPM) tại Pháp để hình thành thang Thời gian Nguyên tử Quốc tế (TAI). Kết hợp TAI với sự tự quay thực tế của Trái Đất tạo nên thang Giờ Quốc tế Phối hợp (UTC - Coordinated Universal Time).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Đồng bộ thời gian UTC chính xác đến từng phần tỷ giây (nanosecond) đóng vai trò là hạ tầng kỹ thuật vô hình nhưng tối quan trọng của xã hội hiện đại:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hệ thống Định vị Vệ tinh Toàn cầu (GNSS):\u003C\u002Fstrong> Các vệ tinh GPS, Galileo, GLONASS và BeiDou bay trên quỹ đạo đều mang theo đồng hồ nguyên tử cesium hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22rubidium%22%7D}} trên khoang. Máy thu định vị trên mặt đất tính toán khoảng cách tới các vệ tinh bằng cách đo thời gian sóng vô tuyến di chuyển với vận tốc ánh sáng; một sai lệch thời gian chỉ một phần triệu giây có thể gây sai lệch vị trí lên tới hàng trăm mét.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Mạng Viễn thông và Hạ tầng Internet:\u003C\u002Fstrong> Các trạm phát sóng di động không dây và trung tâm dữ liệu Internet yêu cầu đồng bộ xung nhịp qua giao thức định thời mạng (NTP\u002FPTP) để truyền các gói dữ liệu phân tán mà không bị xung đột hay mất gói tin.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Giao dịch Tài chính và Ngân hàng:\u003C\u002Fstrong> Các sàn giao dịch chứng khoán toàn cầu bắt buộc ghi nhãn thời gian (timestamping) cho mọi lệnh khớp giao dịch với độ chính xác dưới một phần nghìn giây để đảm bảo tính minh bạch và ngăn chặn gian lận.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Lưới điện Thông minh (Smart Grid):\u003C\u002Fstrong> Các thiết bị đo góc pha dòng điện (PMU) trên đường dây truyền tải điện cao thế cần đồng bộ thời gian từ vệ tinh để giám sát ổn định lưới điện và ngăn ngừa sự cố mất điện diện rộng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n","clock",[19,20],"thiết bị đo thời gian","máy đo thời gian","Đồng hồ là thiết bị kỹ thuật dùng để đo, tích lũy và hiển thị khoảng thời gian trôi qua, dựa trên việc đếm liên tục các chu kỳ dao động định kỳ có tần số ổn định phát ra từ một bộ dao động chuẩn.","ENGINEERING_TECHNOLOGY",[24,31,38],{"citationText":25,"title":26,"authors":27,"source":28,"year":29,"doi":30,"url":10},"Ludlow, A. D., Boyd, M. M., Ye, J., Peik, E., & Schmidt, P. O. (2015). Optical atomic clocks. Reviews of Modern Physics, 87(2), 637–701.","Optical atomic clocks","Andrew D. Ludlow, Martin M. Boyd, Jun Ye, E. Peik, Piet O. Schmidt","Reviews of Modern Physics",2015,"10.1103\u002FRevModPhys.87.637",{"citationText":32,"title":33,"authors":34,"source":35,"year":36,"doi":37,"url":10},"Bothwell, T., Kennedy, C. J., Aeppli, A., et al. (2022). Resolving the gravitational redshift across a millimetre-scale atomic sample. Nature, 602(7897), 420–424.","Resolving the gravitational redshift across a millimetre-scale atomic sample","Tobias Bothwell, Colin J. Kennedy, Alexander Aeppli","Nature",2022,"10.1038\u002Fs41586-021-04349-7",{"citationText":39,"title":40,"authors":41,"source":42,"year":43,"doi":10,"url":44},"BIPM. (2019). The International System of Units (SI) (9th ed.). Bureau International des Poids et Mesures.","The International System of Units (SI)","BIPM","Bureau International des Poids et Mesures",2019,"https:\u002F\u002Fwww.bipm.org\u002Fen\u002Fpublications\u002Fsi-brochure",[46,49,52],{"question":47,"answer":48},"Đồng hồ thạch anh duy trì độ chính xác dựa trên nguyên lý nào?","Đồng hồ thạch anh sử dụng hiệu ứng áp điện ngược: khi cấp điện xoay chiều, tinh thể thạch anh dao động cơ học ở tần số chuẩn 32 768 Hz. Mạch điện tử chia đôi tần số này 15 lần để tạo ra xung 1 Hz chính xác điều khiển bộ đếm thời gian.",{"question":50,"answer":51},"Đơn vị giây trong Hệ đo lường quốc tế (SI) được định nghĩa như thế nào?","Theo BIPM, 1 giây được định nghĩa bằng cách ghim cố định giá trị tần số chuyển mức siêu tinh tế không bị nhiễu loạn ở trạng thái cơ bản của nguyên tử cesium-133 là đúng bằng 9 192 631 770 Hz.",{"question":53,"answer":54},"Tại sao hệ thống định vị vệ tinh toàn cầu (GPS) cần đồng hồ nguyên tử cực kỳ chính xác?","GPS xác định tọa độ bằng cách đo thời gian lan truyền của sóng vô tuyến từ vệ tinh tới máy thu mặt đất theo vận tốc ánh sáng. Một sai lệch thời gian chỉ một microsecond có thể gây sai số vị trí lên đến hàng trăm mét.",{"id":56,"researcherId":10,"name":57,"imageUrl":58},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":60,"researcherId":10,"name":61,"imageUrl":62},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[64,65,66,67,68,69,70,71,72,73],"bộ dao động","áp điện","thạch anh","cơ học lượng tử","tần số cộng hưởng","bức xạ điện từ","cesium","strontium","trường hấp dẫn","rubidium",10,true,"PUBLISHED","2025-05-26T09:58:29.469+00:00","2026-08-26T02:05:50.905+00:00","2025-07-12T14:01:32.476+00:00","2026-08-26T02:05:50.462+00:00",302,[83,86,89,98,101,104,107,110,113,116],{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tán xạ","Tán xạ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tán xạ",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nguyên tử hydro","Nguyên tử hydro là gì? Các công bố khoa học về Nguyên tử hydro",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":90,"definition":92,"discipline":93,"disciplineCode":94,"disciplineLabel":95,"disciplineColor":96,"disciplineIcon":97},"proton","Proton là gì? Cấu trúc và ứng dụng của Proton","Proton là một hạt hạ nguyên tử bền vững thuộc nhóm baryon cấu tạo từ hai quark lên và một quark xuống, mang điện tích nguyên tố dương và có khối lượng nghỉ xấp xỉ 1.6726 x 10^-27 kg nằm trong hạt nhân nguyên tử.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phương trình schrödinger","Phương trình schrödinger là gì? Các công bố khoa học về schrödinger",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"lý thuyết lượng tử","Lý thuyết lượng tử là gì? Các nghiên cứu khoa học ",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phương trình chuyển động","Phương trình chuyển động là gì? Các bài nghiên cứu khoa học",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hydrogen","Hydrogen là gì? Các công bố khoa học về Hydrogen",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"mâu thuẫn","Mâu thuẫn là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"mô phỏng động lực học phân tử","Mô phỏng động lực học phân tử là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":117,"title":118,"term":117,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nguyên tử heli","Nguyên tử heli là gì? Các nghiên cứu về Nguyên tử heli"]