[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_%C4%91%E1%BB%93ng%20b%E1%BA%B1ng%20s%C3%B4ng%20c%E1%BB%ADu%20long{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_%C4%91%E1%BB%93ng%20b%E1%BA%B1ng%20s%C3%B4ng%20c%E1%BB%ADu%20long":216},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":81,"vietnamFeatured":146,"vietnamLatest":204},[7,23,37,53,66],{"publicationId":8,"title":9,"originalTitle":10,"authorNames":11,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":19,"totalCitation":10,"url":20,"doi":21,"summary":22},"691aabcf-4d77-4eb8-9a49-f6cf4e5b7d48","Đánh giá ảnh hưởng của khai thác cát đến biến đổi hình thái lòng dẫn và ổn định bờ sông Hậu khu vực Long Xuyên – Chợ Mới bằng mô hình MIKE 21 và Geo-Slope",null,[12,13,14],"Đức Hùng Phạm ","Thu Hằng Phạm Thị","Bảo Anh Bùi Thị",7,"Tạp chí Trắc địa - Bản đồ",false,"2026-04-30",2026,"https:\u002F\u002Fwww.geocartagis.vn\u002Fgeocartagis\u002Fvi\u002Farticle\u002Fview\u002F31","10.5281\u002Fzenodo.19767037","\u003Cp>Biến dạng đáy sông do khai thác cát tại \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Đồng bằng sông Cửu Long\u003C\u002Fb> được mô phỏng qua \u003Cb>mô hình MIKE 21 kết hợp Geo-Slope\u002FW\u003C\u002Fb> trên sông Hậu. Mô phỏng đạt tương quan R2 &gt; 0,85 với mực nước và R2 ≈ 0,86 với trầm tích \u003Ci>SSC\u003C\u002Fi>. Đáy sông hạ thấp cục bộ tối đa 2,5 m sau 270 ngày, trong khi hệ số an toàn \u003Ci>FSmin\u003C\u002Fi> đạt 1,448–1,761. Kết quả chỉ ra \u003Cb>bờ sông vẫn duy trì điều kiện ổn định\u003C\u002Fb> và vùng khai thác có xu hướng tự bồi lấp.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":24,"title":25,"originalTitle":10,"authorNames":26,"authorCount":30,"journalName":31,"vietnamJournal":17,"publishDate":32,"publishYear":33,"totalCitation":10,"url":34,"doi":35,"summary":36},"b4020081-5ca3-402b-8443-c6eb60c6d8eb","QUẢN LÝ DỰA TRÊN RỦI RO SỨC KHỎE ĐỐI VỚI NƯỚC MẶT Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG: TỔNG QUAN TÍCH HỢP ",[27,28,29],"Trương Quang Phong","Nguyễn Ngọc Duy","Trần Thị Ngọc Bích",3,"Tạp chí Y học Cộng đồng","2025-12-11",2025,"https:\u002F\u002Ftapchiyhcd.vn\u002Findex.php\u002Fyhcd\u002Farticle\u002Fview\u002F3934","10.52163\u002Fyhc.v66iCD23.3934","\u003Cp>Rủi ro sức khỏe do phơi nhiễm nước mặt tại \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">đồng bằng sông Cửu Long\u003C\u002Fb> được phân tích qua \u003Cb>tổng quan tài liệu 2020–2025 tích hợp mô phỏng Monte Carlo và GIS\u003C\u002Fb>. Bằng chứng chỉ ra khoảng cách giữa quy chuẩn \u003Ci>QCVN\u003C\u002Fi> và chuẩn của \u003Ci>WHO\u003C\u002Fi> hay \u003Ci>USEPA\u003C\u002Fi> về kim loại nặng asen, chì và mangan. Bản đồ hóa giúp nhận diện các điểm nóng ô nhiễm để can thiệp y tế công cộng. Tác giả kết luận \u003Cb>mô hình hóa rủi ro xác suất là hướng đi then chốt quản lý chất lượng nước\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":38,"title":39,"originalTitle":40,"authorNames":41,"authorCount":45,"journalName":46,"vietnamJournal":17,"publishDate":47,"publishYear":48,"totalCitation":49,"url":50,"doi":51,"summary":52},"b0ae3d7b-8fb0-4a82-b67b-c62ea98b89c2","Nuôi tôm càng xanh (Macrobrachium rosenbergii de Man, 1879) ở các khu vực nước lợ thuộc đồng bằng sông Cửu Long, Việt Nam","Giant freshwater prawn (Macrobrachium rosenbergii de Man, 1879) farming in brackish water areas of the Mekong Delta, Vietnam",[42,43,44],"Ngoc Hai Tran","Thanh Phuong Nguyen","Quoc Viet Le",5,"CTU Journal of Innovation and Sustainable Development ","2017-11-29",2017,6,"https:\u002F\u002Fctujs.ctu.edu.vn\u002Findex.php\u002Fctujs\u002Farticle\u002Fview\u002F126","10.22144\u002Fctu.jen.2017.053","\u003Cp>Quy trình nuôi tôm càng xanh \u003Ci>Macrobrachium rosenbergii\u003C\u002Fi> nước lợ ở \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">đồng bằng sông Cửu Long\u003C\u002Fb> được khảo sát qua \u003Cb>điều tra 108 hộ và thử nghiệm tại 9 ao\u003C\u002Fb> ở Bạc Liêu và Trà Vinh. Diện tích nuôi đạt 15.270 ha với sản lượng 5.306 tấn, trong đó mô hình nuôi ao đạt năng suất 886 kg\u002Fha\u002Fvụ và thu nhập ròng 68 triệu đồng\u002Fha\u002Fvụ. Thử nghiệm thực địa cải thiện năng suất lên 988–1.342 kg\u002Fha\u002Fvụ. Tác giả kết luận \u003Cb>tôm càng xanh nước lợ là đối tượng thủy sản thích ứng mặn triển vọng\u003C\u002Fb> cho vùng ven biển.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":54,"title":55,"originalTitle":56,"authorNames":57,"authorCount":59,"journalName":60,"vietnamJournal":17,"publishDate":61,"publishYear":48,"totalCitation":62,"url":63,"doi":64,"summary":65},"c9159d3a-6b63-412c-a32f-0351177f84da","Hạn hán lịch sử và xâm nhập mặn tại Đồng Bằng Sông Cửu Long năm 2016: Bài học kinh nghiệm và giải pháp ứng phó","Historic drought and salinity intrusion in the Mekong Delta in 2016: Lessons learned and response solutions",[58],"Ngoc Anh Nguyen",1,"Vietnam Journal of Science, Technology and Engineering","2017-03-15",62,"https:\u002F\u002Fvietnamscience.vjst.vn\u002Findex.php\u002Fvjste\u002Farticle\u002Fview\u002F325","10.31276\u002FVJSTE.59(1).93","\u003Cp>Thiệt hại từ đợt hạn mặn lịch sử mùa khô 2015–2016 tại \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Đồng bằng sông Cửu Long\u003C\u002Fb> được lượng hóa qua \u003Cb>báo cáo phân tích chính sách và thực trạng\u003C\u002Fb>. Biến cố thiên tai này gây tổn thất nặng nề cho 9 trên 13 tỉnh thành ven biển châu thổ. Tác giả đề xuất \u003Cb>kết hợp giải pháp công trình và phi công trình\u003C\u002Fb> để thích ứng biến đổi khí hậu, gắn quy hoạch của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">đồng bằng sông Cửu Long\u003C\u002Fb> với quản lý nguồn nước lưu vực \u003Ci>Mekong\u003C\u002Fi>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":67,"title":68,"originalTitle":10,"authorNames":69,"authorCount":73,"journalName":74,"vietnamJournal":17,"publishDate":75,"publishYear":76,"totalCitation":77,"url":78,"doi":79,"summary":80},"4a0f9e20-1a2a-4951-af43-6c0f2b39822a","Đánh giá hiệu quả nuôi tôm thẻ chân trắng thâm canh theo các hình thức tổ chức ở Đồng bằng sông Cửu Long",[70,71,72],"Đỗ Minh Vạnh","Trần Ngọc Hải","Trương Hoàng Minh",4,"Tạp chí Khoa học Đại học cần Thơ","2016-06-06",2016,8,"https:\u002F\u002Fctujsvn.ctu.edu.vn\u002Findex.php\u002Fctujsvn\u002Farticle\u002Fview\u002F2227","10.22144\u002Fctu.jvn.2016.008","\u003Cp>Hiệu quả nuôi tôm thẻ chân trắng thâm canh tại \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Đồng bằng sông Cửu Long\u003C\u002Fb> được so sánh qua \u003Cb>khảo sát 90 hộ nhỏ lẻ, 12 tổ hợp tác, 12 trang trại và 12 công ty\u003C\u002Fb>. Năng suất thu hoạch đạt từ 8,37 tấn\u002Fha\u002Fvụ ở nông hộ đến 13,9 tấn\u002Fha\u002Fvụ ở công ty. Lợi nhuận bình quân dao động 596–1.038 triệu đồng\u002Fha\u002Fvụ với tỷ suất lợi nhuận 0,85–1,04 lần; riêng nông hộ có 6% bị lỗ. Tác giả kết luận \u003Cb>hình thức doanh nghiệp đạt hiệu quả kinh tế và an toàn sinh học cao nhất\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",[82,95,108,121,134],{"publicationId":83,"title":84,"originalTitle":85,"authorNames":86,"authorCount":49,"journalName":90,"vietnamJournal":17,"publishDate":10,"publishYear":10,"totalCitation":91,"url":92,"doi":93,"summary":94},"73e226f2-60ec-4657-b383-246feeeb5a89","Liên kết sự xói mòn nhanh chóng của đồng bằng sông Mê Kông với các hoạt động của con người","Linking rapid erosion of the Mekong River delta to human activities",[87,88,89],"Edward J. Anthony","Guillaume Brunier","Manon Besset","Scientific Reports",465,"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fsrep14745","10.1038\u002Fsrep14745","\u003Cp>Hiện trạng sạt lở bờ biển tại \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">đồng bằng sông Cửu Long\u003C\u002Fb> được lượng hóa thông qua \u003Cb>phân tích chuỗi ảnh vệ tinh\u003C\u002Fb> \u003Ci>SPOT 5\u003C\u002Fi> giai đoạn 2003–2012. Hơn 50% trong tổng số hơn 600 km bờ biển châu thổ bị xói mòn nghiêm trọng dù điều kiện sóng gió không đổi. Báo cáo chỉ rõ \u003Cb>hoạt động nhân sinh là nguyên nhân chính\u003C\u002Fb>, xuất phát từ việc các đập thượng nguồn chặn bùn cát, kết hợp nạn khai thác cát lòng sông và hạ mực nước ngầm.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":96,"title":97,"originalTitle":10,"authorNames":98,"authorCount":73,"journalName":10,"vietnamJournal":17,"publishDate":102,"publishYear":103,"totalCitation":104,"url":105,"doi":106,"summary":107},"5c0194f3-2da2-49c7-ae0c-53b067a583c2","Pesticide pollution of multiple drinking water sources in the Mekong Delta, Vietnam: evidence from two provinces",[99,100,101],"Nguyễn Đăng Giáng Châu","Zita Sebesvári","Wulf Amelung","2015-06-01",2015,193,"http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs11356-014-4034-x","10.1007\u002Fs11356-014-4034-x","\u003Cp>Ô nhiễm thuốc bảo vệ thực vật pesticide trong nước sinh hoạt tại \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">đồng bằng sông Cửu Long\u003C\u002Fb> được xác định qua \u003Cb>quan trắc thực địa đa nguồn nước\u003C\u002Fb> tại hai tỉnh. Phân tích 15 hoạt chất cho thấy \u003Ci>isoprothiolane\u003C\u002Fi> hiện diện ở 98% mẫu nước mặt đạt mức 8,49 µg\u002FL, cùng sự lan tràn của \u003Ci>fenobucarb\u003C\u002Fi>. Cả nước mưa và nước đóng bình đều vượt chuẩn châu Âu, đặt ra \u003Cb>cảnh báo thiếu nguồn nước sạch\u003C\u002Fb> trước ô nhiễm nông dược diện rộng.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":109,"title":110,"originalTitle":10,"authorNames":111,"authorCount":45,"journalName":115,"vietnamJournal":17,"publishDate":116,"publishYear":76,"totalCitation":117,"url":118,"doi":119,"summary":120},"d35c49a6-1975-42c5-b726-db248d07ffe9","Arsenic release metabolically limited to permanently water-saturated soil in Mekong Delta",[112,113,114],"Jason W. Stuckey","Michael Schaefer","Benjamin D. Kocar","Nature Geoscience","2016-01-01",162,"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fngeo2589","10.1038\u002Fngeo2589","\u003Cp>Cơ chế giải phóng \u003Ci>arsenic\u003C\u002Fi> vào nước ngầm tại \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">đồng bằng sông Cửu Long\u003C\u002Fb> được làm rõ qua \u003Cb>thực nghiệm ủ trầm tích kết hợp kiểm soát thủy văn hiện trường\u003C\u002Fb>. Kết quả ghi nhận vi sinh vật chỉ khử các oxit sắt chứa độc chất tại lớp trầm tích ngập nước thường trực, nơi carbon hữu cơ đạt hoạt tính trao đổi chất. Dữ liệu chỉ ra \u003Cb>trạng thái bão hòa nước vĩnh viễn là yếu tố quyết định\u003C\u002Fb> lượng thạch tín hòa tan vào nguồn nước ngầm của châu thổ.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":122,"title":123,"originalTitle":124,"authorNames":125,"authorCount":30,"journalName":10,"vietnamJournal":17,"publishDate":129,"publishYear":48,"totalCitation":130,"url":131,"doi":132,"summary":133},"95aeae24-067c-4667-b263-636b8845f5d5","Giám sát nước mặt tại Campuchia và Đồng bằng sông Cửu Long ở Việt Nam trong vòng một năm, với quan sát Sentinel-1 SAR","Surface Water Monitoring within Cambodia and the Vietnamese Mekong Delta over a Year, with Sentinel-1 SAR Observations",[126,127,128],"Pham-Duc, Binh","Prigent, Catherine","Aires, Filipe","2017-06-01",160,"https:\u002F\u002Fwww.mdpi.com\u002F2073-4441\u002F9\u002F6\u002F366","10.3390\u002Fw9060366","\u003Cp>Giám sát nước mặt tại \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Đồng bằng sông Cửu Long\u003C\u002Fb> được thực hiện qua \u003Cb>mô hình mạng nơ-ron\u003C\u002Fb> tích hợp ảnh radar \u003Ci>Sentinel-1 SAR\u003C\u002Fi> và dữ liệu \u003Ci>Landsat-8\u003C\u002Fi> năm 2015. Phương pháp đạt độ chính xác 90% ở độ phân giải 30 m, với 98% diện tích nước mặt trùng khớp vùng nguy cơ ngập lụt và tương quan 99% so với \u003Ci>MODIS\u002FTerra\u003C\u002Fi> mùa khô. Kết quả chỉ ra \u003Cb>viễn thám radar là công cụ quan trắc thủy văn hiệu quả\u003C\u002Fb> cho \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">đồng bằng sông Cửu Long\u003C\u002Fb> vào mùa mưa.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":135,"title":136,"originalTitle":10,"authorNames":137,"authorCount":140,"journalName":141,"vietnamJournal":17,"publishDate":10,"publishYear":10,"totalCitation":142,"url":143,"doi":144,"summary":145},"a3784b86-13b0-4580-9205-fa4a0f9140b1","Measuring Household Resilience to Floods: a Case Study in the Vietnamese Mekong River Delta",[138,139],"Van Kien Nguyen","Helen James",2,"Ecology and Society",139,"http:\u002F\u002Fwww.ecologyandsociety.org\u002Fvol18\u002Fiss3\u002Fart13\u002F","10.5751\u002Fes-05427-180313","\u003Cp>Khả năng chống chịu lũ lụt của hộ dân tại \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">đồng bằng sông Cửu Long\u003C\u002Fb> được lượng hóa qua \u003Cb>điều tra xã hội học thực địa\u003C\u002Fb> theo thang đo phúc lợi chủ quan. Tác giả chỉ ra ba thành tố cấu thành năng lực \u003Ci>resilience\u003C\u002Fi>, gồm bảo đảm an ninh lương thực, an toàn chỗ ở và chủ động thích nghi mùa nước nổi. Dữ liệu cung cấp \u003Cb>luận cứ then chốt cho chính sách sống chung với lũ\u003C\u002Fb>, góp phần giảm thiểu rủi ro thiên tai cho cộng đồng châu thổ.\u003C\u002Fp>",[147,160,171,182,191],{"publicationId":148,"title":149,"originalTitle":10,"authorNames":150,"authorCount":45,"journalName":154,"vietnamJournal":155,"publishDate":10,"publishYear":156,"totalCitation":157,"url":158,"doi":10,"summary":159},"ffe29059-11fa-4a0b-bab8-f38399f4ef7b","Quality Management Practices of Intensive Whiteleg Shrimp (Litopenaeus vannamei) Farming: A Study of the Mekong Delta, Vietnam",[151,152,153],"NTK Quyen","HV Hien","LND Khoi","Tạp chí Nghiên cứu nước ngoài",true,2020,59,"https:\u002F\u002Fwww.mdpi.com\u002F2071-1050\u002F12\u002F11\u002F4520","\u003Cp>Hiệu quả nuôi tôm thẻ chân trắng \u003Ci>Litopenaeus vannamei\u003C\u002Fi> thâm canh tại \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">đồng bằng sông Cửu Long\u003C\u002Fb> được phân tích qua \u003Cb>khảo sát so sánh thực nghiệm\u003C\u002Fb> giữa trang trại \u003Ci>VietGAP\u003C\u002Fi> và nhóm nuôi tự do. Nhóm tuân thủ quy chuẩn kiểm soát tốt nguồn nước và hóa chất, giảm tỷ lệ bệnh xuống 49% so với 64% nhiễm bệnh và 20% lô hàng bị từ chối ở nhóm lạm dụng kháng sinh. Kết quả chỉ ra \u003Cb>chứng nhận sinh thái giúp hạn chế rủi ro dịch tễ\u003C\u002Fb> dù chưa đem lại giá bán chênh lệch cao.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":161,"title":162,"originalTitle":10,"authorNames":163,"authorCount":140,"journalName":166,"vietnamJournal":155,"publishDate":10,"publishYear":167,"totalCitation":168,"url":169,"doi":10,"summary":170},"2ad627bf-5f86-4dc1-a2d8-5969d91781ac","An ninh lương thực vùng đồng bằng sông Cửu Long",[164,165],"NK Hồng","NTB Ba","Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh",2019,11,"https:\u002F\u002Fjournal.hcmue.edu.vn\u002Findex.php\u002Fhcmuejos\u002Farticle\u002Fview\u002F1131","\u003Cp>Vai trò của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">đồng bằng sông Cửu Long\u003C\u002Fb> trong bảo đảm an ninh lương thực quốc gia được phân tích qua \u003Cb>báo cáo tổng quan thực trạng và chính sách\u003C\u002Fb>. Là vùng sản xuất lương thực trọng điểm của cả nước, khu vực này đang đối mặt với nhiều thách thức lớn từ gia tăng dân số và tác động của biến đổi khí hậu. Tác giả kết luận \u003Cb>hoạch định chính sách nông nghiệp thích ứng khí hậu là yêu cầu cấp thiết\u003C\u002Fb> để duy trì an ninh nguồn lương thực bền vững cho toàn vùng.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":172,"title":173,"originalTitle":10,"authorNames":174,"authorCount":59,"journalName":176,"vietnamJournal":155,"publishDate":177,"publishYear":178,"totalCitation":49,"url":179,"doi":180,"summary":181},"922e5ab3-e866-4338-9478-fb58b6d99dc8","Phân tích các yếu tố tác động đến tình trạng nghèo ở đồng bằng Sông Cửu Long",[175],"Trần Công Kha","Tạp chí Khoa học và Công nghệ Nông nghiệp","2018-03-21",2018,"https:\u002F\u002Fwww.tapchidhnlhue.vn\u002Findex.php\u002Fid20194\u002Farticle\u002Fview\u002F118","10.46826\u002Fhuaf-jasat.v2n1y2018.118","\u003Cp>Các yếu tố quyết định nghèo hộ gia đình ở \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Đồng bằng sông Cửu Long\u003C\u002Fb> được phân tích qua \u003Cb>mô hình Binary Logistic trên 1.905 hộ\u003C\u002Fb> từ bộ số liệu \u003Ci>VHLSS\u003C\u002Fi> 2014. Nguy cơ nghèo chịu tác động lớn từ tỷ lệ phụ thuộc, quy mô hộ, diện tích đất canh tác, trình độ học vấn và việc làm phi nông nghiệp của chủ hộ. Tác giả đề xuất \u003Cb>ưu tiên chính sách chuyển dịch lao động và hỗ trợ đất đai\u003C\u002Fb> nhằm giảm nghèo bền vững cho cư dân toàn vùng.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":183,"title":184,"originalTitle":10,"authorNames":185,"authorCount":59,"journalName":166,"vietnamJournal":155,"publishDate":187,"publishYear":167,"totalCitation":30,"url":188,"doi":189,"summary":190},"201dcb29-d3ea-44e0-b6b7-9b3f88d78abd","Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến lượng bốc thoát hơi tiềm năng khu vực đồng bằng sông Cửu Long",[186],"Lương Văn Việt","2019-09-20","https:\u002F\u002Fjournal.hcmue.edu.vn\u002Findex.php\u002Fhcmuejos\u002Farticle\u002Fview\u002F561","10.54607\u002Fhcmue.js.0.9(87).561(2016)","\u003Cp>Diễn biến bốc thoát hơi tiềm năng dưới ảnh hưởng biến đổi khí hậu tại \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">đồng bằng sông Cửu Long\u003C\u002Fb> được đánh giá qua \u003Cb>chuỗi số liệu khí tượng 1978–2013\u003C\u002Fb>. Nhiệt độ gia tăng khiến lượng bốc thoát hơi tăng đáng kể, rõ rệt nhất từ tháng 12 đến tháng 2 với mức tăng bình quân 11 mm. Tác giả kết luận \u003Cb>sự gia tăng bốc hơi làm trầm trọng thêm nguy cơ hạn mặn mùa khô\u003C\u002Fb> trên địa bàn toàn vùng.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":192,"title":193,"originalTitle":10,"authorNames":194,"authorCount":73,"journalName":198,"vietnamJournal":155,"publishDate":199,"publishYear":19,"totalCitation":200,"url":201,"doi":202,"summary":203},"15799e52-c58e-4789-9142-084ce71835f0","Khung đánh giá đa tiêu chí dựa trên phương pháp tổ hợp tuyến tính có trọng số để ưu tiên hóa các vị trí quan trắc môi trường tại các khu vực quân sự ven biển ở Đồng bằng sông Cửu Long, Việt Nam",[195,196,197],"Nguyen Thi Anh Huy","Dang Yen Nhi","Do Nguyen Hoang Nga","Tạp chí Nghiên cứu Khoa học và Công nghệ quân sự","2026-04-25",0,"https:\u002F\u002Fjmst.mod.gov.vn\u002Findex.php\u002Fjmst\u002Farticle\u002Fview\u002F2019","10.54939\u002F1859-1043.j.mst.110.2026.125-135","\u003Cp>Mạng lưới quan trắc môi trường ven biển tại \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Đồng bằng sông Cửu Long\u003C\u002Fb> được thiết lập qua \u003Cb>mô hình đa tiêu chí WLC đánh giá 346 vị trí\u003C\u002Fb>. Khung phân tích gán trọng số riêng cho đất, nước mặt và nước ngầm theo 6 tiêu chí ô nhiễm. Mô hình lựa chọn 286 điểm ưu tiên (82,6%), gồm 110 điểm nước mặt, 110 điểm nước ngầm và 66 điểm đất. Tác giả kết luận \u003Cb>tổ hợp WLC giúp tối ưu hóa giám sát môi trường\u003C\u002Fb> vùng ven biển.\u003C\u002Fp>",[205],{"publicationId":206,"title":207,"originalTitle":10,"authorNames":208,"authorCount":140,"journalName":211,"vietnamJournal":155,"publishDate":212,"publishYear":33,"totalCitation":10,"url":213,"doi":214,"summary":215},"344bd725-d873-429a-beef-d50ba54f7bb4","Determining tectonic plate movement velocity and local subsidy of some continuously operating reference stations (CORS) in the Mekong delta in the period 2019 – 2024",[209,210],"Lau Ngoc Nguyen","Vu Dinh Trinh","Tạp chí Khoa học Trái Đất và Môi trường Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh","2025-12-31","http:\u002F\u002Fstdjsee.scienceandtechnology.com.vn\u002Findex.php\u002Fstdjsee\u002Farticle\u002Fview\u002F805","10.32508\u002Fstdjsee.v9i2.805","\u003Cp>Tốc độ sụt lún mặt đất tại \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">đồng bằng sông Cửu Long\u003C\u002Fb> giai đoạn 2019–2024 được tính toán qua \u003Cb>phương pháp định vị PPP trên chuỗi trạm CORS\u003C\u002Fb> theo chuẩn \u003Ci>ITRF2020\u003C\u002Fi>. Vận tốc hạ độ cao trung bình đạt -25,9 mm\u002Fnăm, cao hơn 8 lần mức cả nước. Sau khi tách bỏ chuyển động kiến tạo, tốc độ sụt lún cục bộ tại Cần Thơ là -41,3 mm\u002Fnăm và Bạc Liêu là -46,4 mm\u002Fnăm. Tác giả kết luận \u003Cb>sụt lún cục bộ là nguyên nhân chính khiến bề mặt đồng bằng hạ thấp\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"code":4,"data":217,"meta":10},{"id":218,"title":219,"description":220,"content":221,"term":218,"englishTitle":222,"synonyms":10,"definition":223,"discipline":224,"references":225,"faqs":243,"createUser":253,"publishUser":256,"keywords":260,"keywordCount":271,"enrichTopicLink":155,"status":272,"createTime":273,"updateTime":274,"publishTime":275,"linkEnrichedTime":276,"publicationScanTime":277,"contentErrorMessage":10,"viewCount":278,"wikidataId":10,"relateTopics":279},"đồng bằng sông cửu long","Đồng bằng sông Cửu Long","Đồng bằng sông Cửu Long là vùng châu thổ lớn nhất Việt Nam, được hình thành bởi phù sa sông Mekong, với địa hình thấp, mạng lưới sông ngòi dày đặc. Đây là khu vực trọng điểm về nông nghiệp và sinh thái, có vai trò chiến lược trong an ninh lương thực, phát triển kinh tế và ứng phó biến đổi khí hậu. ","\u003Cp>\u003Cstrong>Đồng bằng sông Cửu Long\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Mekong Delta \u002F Mekong River Delta\u003C\u002Fem>) là vùng đồng bằng châu thổ hạ lưu sông Mê Kông trù phú tại cực nam lãnh thổ Việt Nam, gồm 13 tỉnh thành phố với diện tích khoảng 40.000 km², đóng vai trò là trung tâm sản xuất nông nghiệp, thủy sản và an ninh lương thực - xuất khẩu số một của cả nước.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Định nghĩa và vị trí địa lý\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) là vùng châu thổ lớn thứ ba châu Á, được hình thành từ phù sa của hệ thống sông Mekong đổ ra biển Đông. Khu vực này có diện tích khoảng 40.577 km², chiếm hơn 12% diện tích lãnh thổ Việt Nam và gần 20% dân số cả nước. ĐBSCL có vị trí địa lý chiến lược, giáp với Campuchia ở phía Bắc, biển Đông và vịnh Thái Lan ở phía Đông và Nam, tạo nên tiềm năng phát triển giao thương nội địa và quốc tế.\u003C\u002Fp>\u003Cp>ĐBSCL bao gồm 13 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, chia thành hai khu vực chính: vùng ven biển (Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Kiên Giang) và vùng nội đồng (Long An, Tiền Giang, Vĩnh Long, Hậu Giang, Đồng Tháp, An Giang, Cần Thơ). Trung tâm kinh tế - hành chính của vùng là thành phố Cần Thơ, nơi có hạ tầng phát triển mạnh và đóng vai trò đầu mối giao thông thủy - bộ liên vùng.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Khu vực này có địa hình thấp, bằng phẳng, độ cao trung bình chỉ từ 0.5 đến 1.5 mét so với mực nước biển, khiến nó rất nhạy cảm với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C6%B0%E1%BB%9Bc%20bi%E1%BB%83n%20d%C3%A2ng%22%7D}} và hiện tượng xâm nhập mặn. Đặc điểm địa hình này cũng tạo nên mạng lưới kênh rạch tự nhiên và nhân tạo dày đặc, hỗ trợ vận chuyển, tưới tiêu và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%E1%BA%A3n%20xu%E1%BA%A5t%20n%C3%B4ng%20nghi%E1%BB%87p%22%7D}} theo hướng đặc thù vùng ngập nước.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Quá trình hình thành địa chất\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Đồng bằng sông Cửu Long được hình thành từ trầm tích sông và biển trong kỷ Holocene, cách đây khoảng 6.000 năm. Các lớp phù sa được bồi đắp liên tục bởi hai nhánh sông chính – sông Tiền và sông Hậu – mang theo phù sa từ cao nguyên Tây Tạng qua hàng ngàn km dòng chảy. Quá trình bồi tụ diễn ra đồng thời với sự dịch chuyển của đường bờ biển, tạo nên vùng châu thổ trẻ, giàu dinh dưỡng và đặc biệt phức tạp về địa tầng.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Địa chất khu vực gồm ba tầng chính: tầng Pleistocene ở đáy, là lớp đất cổ; tầng Holocene sớm với trầm tích biển; và tầng Holocene muộn là trầm tích sông chủ yếu hình thành trong 2.500 năm gần đây. Sự phân hóa này dẫn đến tính đa dạng địa mạo, đặc biệt là các vùng trũng như Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên, và hệ sinh thái đất ngập nước ven biển như rừng tràm, rừng đước.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Bản chất địa tầng dẫn đến nền đất yếu, dễ sụt lún và khó xây dựng công trình hạ tầng nặng. Tuy nhiên, sự hiện diện của các lớp than bùn, đất phù sa trẻ và đất mùn hữu cơ cũng là nền tảng cho phát triển nông nghiệp, đặc biệt là trồng lúa nước và nuôi trồng thủy sản. Chi tiết địa chất khu vực có thể tham khảo tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpubs.geoscienceworld.org\u002Fgsa\u002Fgeosphere\u002Farticle\u002F8\u002F5\u002F1048\u002F132404\u002FDelta-plain-development-and-stratigraphy-of-the\" target=\"_blank\">Geosphere – Delta plain development of the Mekong\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Hệ thống sông ngòi và thủy văn\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Hệ thống thủy văn của ĐBSCL do hai nhánh sông Mekong – sông Tiền và sông Hậu – tạo thành, cùng với mạng lưới kênh rạch dài hơn 28.000 km. Mạng lưới này đóng vai trò quyết định trong canh tác, giao thông, sinh hoạt và điều tiết nước. Các con sông chính gồm: sông Tiền, sông Hậu, sông Vàm Cỏ, sông Cái Lớn, và các kênh dẫn lớn như kênh Nguyễn Văn Tiếp, kênh T5, kênh xáng Xà No.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Chế độ thủy văn của vùng mang tính mùa rõ rệt, chịu ảnh hưởng của gió mùa và lũ từ thượng nguồn. Mùa lũ từ tháng 7 đến tháng 11 mang lại lượng phù sa lớn nhưng cũng gây nguy cơ ngập úng nếu không có hệ thống kiểm soát tốt. Ngược lại, mùa khô kéo dài gây ra hiện tượng xâm nhập mặn nghiêm trọng, đặc biệt tại các tỉnh ven biển như Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng. Năm 2020, mặn đã xâm nhập sâu hơn 100 km vào nội đồng, ảnh hưởng đến hơn 90.000 ha đất canh tác.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Một số dữ liệu thủy văn tiêu biểu:\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Chỉ số\u003C\u002Fth>\u003Cth>Giá trị trung bình\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ghi chú\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\u003Ctd>Lưu lượng nước mùa lũ\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">35,000 \\, m^3\u002Fs\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Ghi nhận tại Kratie (Campuchia)\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\u003Ctd>Phù sa vận chuyển\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">150 \\, triệu \\, tấn\u002Fnăm\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Giảm 50% so với trước 1990\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\u003Ctd>Độ mặn mùa khô\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>4–12‰\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Nguy hiểm cho cây trồng từ 3‰ trở lên\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\u003Cp>Việc xây dựng các đập thủy điện ở thượng nguồn sông Mekong đã làm suy giảm lượng nước về hạ lưu, phá vỡ chu kỳ lũ – rút truyền thống, ảnh hưởng lớn đến hệ sinh thái và sinh kế người dân. Tham khảo thêm tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.stimson.org\u002F2021\u002Fmekong-infrastructure-tracker\u002F\" target=\"_blank\">Stimson Center – Mekong Infrastructure Tracker\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Đặc điểm đất đai và thổ nhưỡng\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Đồng bằng sông Cửu Long có ba nhóm đất chính gồm đất phù sa, đất phèn và đất mặn. Đất phù sa chiếm khoảng 30% diện tích, tập trung dọc theo sông Tiền và sông Hậu, giàu dinh dưỡng, ít phèn mặn, thích hợp trồng lúa, rau màu, cây ăn quả. Đây là vùng đất canh tác trọng điểm của toàn khu vực.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Đất phèn chiếm khoảng 41%, phân bố chủ yếu ở vùng trũng như Đồng Tháp Mười và Tứ giác Long Xuyên. Loại đất này chứa hàm lượng cao sắt và nhôm, khi bị oxy hóa tạo axit mạnh, ảnh hưởng đến sinh trưởng cây trồng. Việc canh tác trên đất phèn đòi hỏi phải rửa phèn, lên liếp, luân canh và sử dụng giống chịu phèn. Đất mặn chiếm khoảng 19%, phân bố ở ven biển, thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thủy triều và xâm nhập mặn.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Bảng phân bố đất:\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Loại đất\u003C\u002Fth>\u003Cth>Tỷ lệ diện tích\u003C\u002Fth>\u003Cth>Khu vực phân bố chính\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\u003Ctd>Phù sa\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>30%\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Dọc sông Tiền, sông Hậu\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\u003Ctd>Phèn\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>41%\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\u003Ctd>Mặn\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>19%\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Cà Mau, Bạc Liêu, Trà Vinh\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các thách thức lớn hiện nay là hiện tượng mặn hóa và axit hóa đất gia tăng do {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BA%BFn%20%C4%91%E1%BB%95i%20kh%C3%AD%20h%E1%BA%ADu%22%7D}} và khai thác nước ngầm. Tham khảo thêm tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fabs\u002Fpii\u002FS0048969719330100\" target=\"_blank\">ScienceDirect – Soil salinization and acidification in Mekong Delta\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Khí hậu và biến đổi khí hậu\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Đồng bằng sông Cửu Long nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, chia thành hai mùa rõ rệt: mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 11 và mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau. Nhiệt độ trung bình năm ổn định trong khoảng 27–28°C, ít biến động giữa các tháng. Lượng mưa trung bình hàng năm dao động từ 1.600 mm đến 2.200 mm, tập trung chủ yếu vào các tháng 8–10.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Độ ẩm không khí trung bình năm thường trên 80%, phù hợp cho cây trồng nhiệt đới phát triển. Tuy nhiên, khu vực cũng chịu ảnh hưởng của các yếu tố thời tiết cực đoan như triều cường, giông lốc và sương muối cục bộ, đặc biệt trong thời kỳ chuyển mùa. Các hiện tượng thời tiết này ngày càng trở nên thất thường do biến đổi khí hậu toàn cầu.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Biến đổi khí hậu đang tác động rõ rệt đến ĐBSCL thông qua các biểu hiện:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n\u003Cli>Nước biển dâng: Theo kịch bản RCP8.5 của IPCC, nếu mực nước biển dâng 1 mét, khoảng 39% diện tích ĐBSCL có thể bị ngập vĩnh viễn.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Xâm nhập mặn: Mặn xâm nhập sâu đến 100–130 km vào nội đồng trong mùa khô, ảnh hưởng trực tiếp đến hơn 1 triệu ha đất nông nghiệp.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Giảm lưu lượng sông Mekong mùa khô: Tình trạng thiếu hụt nước ngọt ngày càng nghiêm trọng do đập thủy điện thượng nguồn và lượng mưa giảm.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\nNguồn: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ipcc.ch\u002Freport\u002Far6\u002Fwg2\u002F\" target=\"_blank\">IPCC Sixth Assessment Report – WG2\u003C\u002Fa>.\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Kinh tế và sản xuất nông nghiệp\u003C\u002Fh2>\u003Cp>ĐBSCL là trung tâm nông nghiệp lớn nhất Việt Nam, với vai trò đặc biệt trong an ninh lương thực quốc gia và xuất khẩu. Khu vực này chiếm khoảng 50% sản lượng lúa, 70% sản lượng trái cây nhiệt đới và 65% sản lượng thủy sản nuôi trồng toàn quốc. Các mô hình canh tác chính bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n\u003Cli>Lúa – tôm (ở vùng mặn ngọt)\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Lúa – cá (ở vùng ngập nước)\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Vườn – ao – chuồng (VAC) tại hộ gia đình\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\u003Cp>Xu hướng hiện nay đang chuyển dịch từ canh tác lúa độc canh sang mô hình luân canh đa dạng, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%C3%ADch%20%E1%BB%A9ng%20v%E1%BB%9Bi%20bi%E1%BA%BFn%20%C4%91%E1%BB%95i%20kh%C3%AD%20h%E1%BA%ADu%22%7D}}. Các mô hình nông nghiệp thông minh, sử dụng tưới nhỏ giọt, hệ thống nhà màng, phân bón vi sinh và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gi%E1%BB%91ng%20c%C3%A2y%20tr%E1%BB%93ng%22%7D}} – vật nuôi chịu mặn, chịu hạn đang được nhân rộng.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Tuy nhiên, khu vực cũng đang đối mặt với nhiều thách thức:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n\u003Cli>Thiếu liên kết chuỗi giá trị nông sản, phụ thuộc thị trường Trung Quốc\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Hệ thống logistics còn yếu, chi phí vận chuyển cao\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Ô nhiễm nguồn nước do sử dụng phân thuốc hóa học và xả thải từ các hộ nuôi\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\nĐể giải quyết những vấn đề này, cần đồng thời cải thiện hạ tầng, nâng cao năng lực nông dân và thu hút đầu tư doanh nghiệp tư nhân. Xem thêm tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.worldbank.org\u002Fen\u002Fnews\u002Ffeature\u002F2020\u002F06\u002F24\u002Fa-new-vision-for-the-mekong-delta\" target=\"_blank\">World Bank – A New Vision for the Mekong Delta\u003C\u002Fa>.\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Dân cư và văn hóa\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Với dân số hơn 17 triệu người, ĐBSCL là vùng có mật độ dân cư cao thứ hai tại Việt Nam. Cơ cấu dân số chủ yếu gồm người Kinh (chiếm khoảng 90%), Khmer (6–7%) và người Hoa (2–3%). Mỗi cộng đồng góp phần tạo nên sự phong phú trong văn hóa vùng, thể hiện qua ẩm thực, tín ngưỡng, kiến trúc và ngôn ngữ.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Người Khmer tập trung chủ yếu tại Trà Vinh, Sóc Trăng, Hậu Giang với các lễ hội truyền thống như Ok Om Bok, Chôl Chnam Thmây; người Hoa phân bố ở Cà Mau, Tiền Giang, Cần Thơ nổi bật với lễ hội nghinh Ông, chùa Bà Thiên Hậu, hệ thống hội quán. Đờn ca tài tử – di sản phi vật thể UNESCO – là đặc trưng văn hóa độc đáo của người miền Tây Nam Bộ.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Sinh hoạt gắn chặt với môi trường sông nước: chợ nổi, ghe xuồng, nhà sàn ven sông là những hình ảnh tiêu biểu. Tuy nhiên, hiện nay văn hóa sông nước đang mai một dần do đô thị hóa và thay đổi hình thái sinh kế.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Vấn đề môi trường và phát triển bền vững\u003C\u002Fh2>\u003Cp>ĐBSCL là vùng sinh thái nhạy cảm, dễ tổn thương trước các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C3%A1p%20l%E1%BB%B1c%20m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}}. Một số vấn đề nổi bật gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n\u003Cli>Sụt lún đất: tốc độ từ 1–3 cm\u002Fnăm do khai thác nước ngầm quá mức\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Thiếu phù sa: lượng phù sa từ sông Mekong giảm hơn 50% do đập thủy điện thượng nguồn\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Xói lở bờ sông, bờ biển: hơn 500 điểm sạt lở nghiêm trọng tại 13 tỉnh\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Ô nhiễm nguồn nước và đất do dư lượng hóa chất trong nông nghiệp\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\u003Cp>Để {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A1t%20tri%E1%BB%83n%20b%E1%BB%81n%20v%E1%BB%AFng%22%7D}}, cần tích hợp nhiều giải pháp:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n\u003Cli>Chuyển đổi mô hình sinh kế dựa trên nước – muối – lũ\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Ứng dụng công nghệ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22quan%20tr%E1%BA%AFc%20m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}} tự động\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Đầu tư vào cơ sở hạ tầng xanh và hệ sinh thái tự nhiên (rừng ngập mặn, đê mềm)\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\nXem chi tiết tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.iwmi.cgiar.org\u002Fpublications\u002Fiwmi-working-papers\u002Fiwmi-working-paper-192\u002F\" target=\"_blank\">IWMI – Water and Climate in the Mekong Delta\u003C\u002Fa>.\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chiến lược quy hoạch và tương lai phát triển\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Chính phủ Việt Nam đã thông qua Quy hoạch tổng thể phát triển bền vững vùng ĐBSCL giai đoạn 2021–2030, tầm nhìn 2050, theo hướng chuyển đổi thích ứng biến đổi khí hậu. Quy hoạch ưu tiên:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n\u003Cli>Tái cấu trúc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kinh%20t%E1%BA%BF%20n%C3%B4ng%20nghi%E1%BB%87p%22%7D}} theo hướng bền vững, giá trị cao\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Phát triển hạ tầng logistics liên vùng (đường thủy – bộ – biển)\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Thích ứng tự nhiên thay vì chống lại (sống chung với lũ, mặn, hạn)\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\u003Cp>Một số chương trình và dự án tiêu biểu:\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Dự án\u003C\u002Fth>\u003Cth>Mục tiêu\u003C\u002Fth>\u003Cth>Thời gian\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\u003Ctd>Chương trình Tôm – Lúa bền vững\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tăng thu nhập, bảo vệ đất\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>2021–2025\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\u003Ctd>Hành lang logistics sông Hậu\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Giảm chi phí vận tải nông sản\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>2022–2030\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\u003Ctd>Đê biển đa mục tiêu Cà Mau\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Chống mặn, kết hợp giao thông\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>2023–2030\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\u003Cp>Việc triển khai đồng bộ các giải pháp chính sách, đầu tư và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22qu%E1%BA%A3n%20l%C3%BD%20t%C3%A0i%20nguy%C3%AAn%22%7D}} sẽ quyết định thành bại của quá trình chuyển đổi xanh tại ĐBSCL. Xem thêm tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fvietnam.opendevelopmentmekong.net\u002Ftopics\u002Fmekong-delta-regional-plan\u002F\" target=\"_blank\">Open Development Vietnam – Mekong Delta Regional Plan\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>","Mekong Delta \u002F Mekong River Delta","Đồng bằng sông Cửu Long là vùng châu thổ phì nhiêu ở cực nam Việt Nam, được hình thành bởi sự bồi tụ phù sa của sông Mê Kông, giữ vị trí vựa lúa, cây ăn trái và thủy hải sản lớn nhất cả nước.","SOCIAL_SCIENCES",[226,232,238],{"citationText":227,"title":228,"authors":229,"source":230,"year":19,"doi":231,"url":10},"Tran Minh L (2026). Saline intrusion in Mekong Delta leaves farmers and scientists at odds. Journal of Academic Research.","Saline intrusion in Mekong Delta leaves farmers and scientists at odds","Tran Minh L","Journal of Academic Research","10.66709\u002Fnews-318406",{"citationText":233,"title":234,"authors":235,"source":230,"year":236,"doi":237,"url":10},"Huy Ba Le, Xuan Hoan Nguyen, Le Hung, Van Nam Thai, Tan Phong Nguyen, Minh Thanh Le (2022). Drought, Sulphate Acidifications & Saline Intrusion in Mekong Delta, Caused by the Hydro-Electric Dams in Upstream of River, and Climate Change. Journal of Academic Research.","Drought, Sulphate Acidifications & Saline Intrusion in Mekong Delta, Caused by the Hydro-Electric Dams in Upstream of River, and Climate Change","Huy Ba Le, Xuan Hoan Nguyen, Le Hung, Van Nam Thai, Tan Phong Nguyen, Minh Thanh Le",2022,"10.9734\u002Fbpi\u002Fmono\u002F978-93-5547-570-1",{"citationText":239,"title":240,"authors":241,"source":230,"year":236,"doi":242,"url":10},"Eslami Sepehr (2022). Environmental change in a mega-delta. Journal of Academic Research.","Environmental change in a mega-delta","Eslami Sepehr","10.33540\u002F1367",[244,247,250],{"question":245,"answer":246},"Những thách thức môi trường sinh thái nghiêm trọng nhất mà Đồng bằng sông Cửu Long đang đối mặt là gì?","Ba thách thức sinh tử gồm: Tác động của các đập thủy điện thượng nguồn sông Mê Kông giữ lại lượng phù sa và thay đổi chế độ dòng chảy; Hiện tượng xâm nhập mặn sâu và hạn hán mùa khô do biến đổi khí hậu; cùng Tình trạng sụt lún đất do khai thác nước ngầm quá mức kết hợp với xói lở bờ sông, bờ biển.",{"question":248,"answer":249},"Đặc trưng sinh thái nổi bật của hai vùng trũng ngập nước Đồng Tháp Mười và Tứ giác Long Xuyên là gì?","Hai vùng trũng tự nhiên này đóng vai trò như túi trữ nước và điều tiết lũ khổng lồ cho toàn bộ châu thổ vào mùa lũ, sở hữu hệ sinh thái rừng tràm ngập phèn độc đáo và là nơi sinh sản của các loài thủy sản nước ngọt bản địa.",{"question":251,"answer":252},"Nghị quyết 120\u002FNQ-CP của Chính phủ định hướng phát triển bền vững ĐBSCL theo triết lý nào?","Nghị quyết 120 xác lập quan điểm 'thuận thiên' (tôn trọng và thích ứng linh hoạt với quy luật tự nhiên), chuyển đổi mô hình kinh tế từ độc canh cây lúa sang cơ cấu ba trục chiến lược: Thủy sản - Cây ăn trái - Lúa gạo phù hợp với từng tiểu vùng sinh thái ngọt, lợ, mặn.",{"id":59,"researcherId":10,"name":254,"imageUrl":255},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":257,"researcherId":10,"name":258,"imageUrl":259},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[261,262,263,264,265,266,267,268,269,270],"nước biển dâng","sản xuất nông nghiệp","biến đổi khí hậu","thích ứng với biến đổi khí hậu","giống cây trồng","áp lực môi trường","phát triển bền vững","quan trắc môi trường","kinh tế nông nghiệp","quản lý tài nguyên",10,"PUBLISHED","2025-09-13T03:07:52.160+00:00","2026-09-12T18:08:37.921+00:00","2025-09-13T15:22:51.691+00:00","2026-09-12T18:08:37.495+00:00","2026-09-29T19:28:17.926+00:00",356,[280,283,286,289,292,295,298,301,304,307],{"id":281,"title":282,"term":281,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thảm thực vật","Thảm thực vật là gì? Các công bố khoa học về Thảm thực vật",{"id":284,"title":285,"term":284,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cơ sở vật chất","Cơ sở vật chất là gì? Các công bố khoa học về Cơ sở vật chất",{"id":287,"title":288,"term":287,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thế kỉ xviii xix","Thế kỉ xviii xix là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":290,"title":291,"term":290,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"giáo dục khởi nghiệp","Giáo dục khởi nghiệp là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":293,"title":294,"term":293,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phân compost","Phân compost là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phân compost",{"id":296,"title":297,"term":296,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bất bình đẳng xã hội","Bất bình đẳng xã hội là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học",{"id":299,"title":300,"term":299,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"năng suất lúa","Năng suất lúa là gì? Các công bố khoa học về Năng suất lúa",{"id":302,"title":303,"term":302,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"yếu tố địa lý","Yếu tố địa lý là gì? Các công bố khoa học về Yếu tố địa lý",{"id":305,"title":306,"term":305,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"mỹ latinh","Mỹ latinh là gì? Các nghiên cứu khoa học về Mỹ latinh",{"id":308,"title":309,"term":308,"englishTitle":310,"definition":311,"discipline":312,"disciplineCode":313,"disciplineLabel":314,"disciplineColor":315,"disciplineIcon":316},"đồng vị","Đồng vị là gì? Phân loại và ứng dụng trong khoa học hiện đại","isotope","Đồng vị là các biến thể của cùng một nguyên tố hóa học có cùng số proton trong hạt nhân nhưng khác nhau về số neutron, dẫn đến khối lượng nguyên tử khác nhau.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom"]