[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_%C4%91%E1%BB%91t%20s%C3%B3ng%20cao%20t%E1%BA%A7n{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_%C4%91%E1%BB%91t%20s%C3%B3ng%20cao%20t%E1%BA%A7n":67},{"code":4,"data":5,"meta":11},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":39,"vietnamLatest":66},[],[8,24],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":11,"url":21,"doi":22,"summary":23},"3ee8c9c6-824b-4a5d-8676-00a48488d5e5","1. ĐỐT ĐÁM RỐI THẦN KINH THÂN TẠNG BẰNG SÓNG CAO TẦN ĐIỀU TRỊ ĐAU UNG THƯ TẠNG TẦNG BỤNG TRÊN",null,[13,14,15],"Nguyễn Duy Khánh","Nguyễn Thành Trung","Dương Công Thắng",4,"Tạp chí Y học Cộng đồng",false,"2025-09-25",2025,"https:\u002F\u002Ftapchiyhcd.vn\u002Findex.php\u002Fyhcd\u002Farticle\u002Fview\u002F3046","10.52163\u002Fyhc.v66iCD13.3046","\u003Cp>Báo cáo lâm sàng mô tả kỹ thuật can thiệp giảm đau ứng dụng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">đốt sóng cao tần\u003C\u002Fb> hủy đám rối thần kinh thân tạng trên bệnh nhân ung thư tạng tầng bụng trên giai đoạn muộn. Can thiệp nhiệt chọn lọc giúp ức chế dẫn truyền cảm giác đau tạng dai dẳng, hỗ trợ giảm trên 60% liều dùng opioid đường toàn thân cho người bệnh. Thủ thuật xâm lấn tối thiểu này mang lại sự cải thiện rõ rệt về chất lượng sống trong chăm sóc giảm nhẹ.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":27,"authorNames":28,"authorCount":32,"journalName":33,"vietnamJournal":18,"publishDate":34,"publishYear":35,"totalCitation":11,"url":36,"doi":37,"summary":38},"4e2cc051-9c15-4f4a-a876-004d2e8bb754","Đốt sóng cao tần qua da đối với ung thư biểu mô tế bào gan nhỏ: kết quả lâu dài","Percutaneous radiofrequency ablation of small hepatocellular carcinoma: long-term results",[29,30,31],"Luigi Buscarini","Elisabetta Buscarini","Michele Di Stasi",6,"European Radiology","2014-02-11",2014,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs003300000659","10.1007\u002Fs003300000659","\u003Cp>Theo dõi dài hạn trên 88 bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào gan \u003Ci>hepatocellular carcinoma\u003C\u002Fi> được can thiệp \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">đốt sóng cao tần\u003C\u002Fb> qua da \u003Ci>percutaneous radiofrequency ablation\u003C\u002Fi>. Kết quả phân tích sống thêm ghi nhận tỷ lệ sống còn toàn bộ sau 5 năm đạt 64,8% với tỷ lệ tái phát tại chỗ thấp ở các tổn thương kích thước nhỏ. Kỹ thuật xâm lấn tối thiểu này mang lại hiệu quả điều trị an toàn cho u gan giai đoạn sớm.\u003C\u002Fp>",[40,54],{"publicationId":41,"title":42,"originalTitle":11,"authorNames":43,"authorCount":32,"journalName":47,"vietnamJournal":48,"publishDate":49,"publishYear":50,"totalCitation":11,"url":51,"doi":52,"summary":53},"42b16a1c-11f3-4cf4-8508-c0f6fb07087b","NGHIÊN CỨU KẾT QUẢ BƯỚC ĐẦU ĐIỀU TRỊ UNG THƯ BIỂU MÔ TẾ BÀO GAN BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐỐT SÓNG CAO TẦN TRONG MỔ ",[44,45,46],"Nguyen Yen","Nguyễn Thị Thu Thảo","Vũ Đăng Lưu","Tạp chí Điện quang & Y học hạt nhân Việt Nam",true,"2023-03-03",2023,"https:\u002F\u002Fvjrnm.edu.vn\u002Findex.php\u002Fvjrnm\u002Farticle\u002Fview\u002F705","10.55046\u002Fvjrnm.50.705.2023","\u003Cp>Nghiên cứu can thiệp ngoại khoa đánh giá hiệu quả bước đầu của kỹ thuật \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">đốt sóng cao tần\u003C\u002Fb> \u003Ci>RFA\u003C\u002Fi> trong mổ điều trị ung thư biểu mô tế bào gan đa ổ ở các phân thùy khác nhau. Thủ thuật cho phép triệt căn khối u đồng thời bảo tồn tối đa thể tích nhu mô gan lành ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan xơ hóa. Kết quả theo dõi sớm ghi nhận tỷ lệ hoại tử mô u hoàn toàn đạt 92% mà không ghi nhận tai biến chảy máu lớn.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":55,"title":56,"originalTitle":11,"authorNames":57,"authorCount":60,"journalName":47,"vietnamJournal":48,"publishDate":61,"publishYear":62,"totalCitation":11,"url":63,"doi":64,"summary":65},"4f68f5c0-fb9c-4a65-9489-5d9ebaab31a2","Đánh giá hiệu quả điều trị u lành tuyến giáp có điểm thẩm mỹ 3 bằng đốt sóng cao tần.",[58,59],"Ngọ Văn Thọ","Nguyễn Quốc Dũng",2,"2022-11-30",2022,"https:\u002F\u002Fvjrnm.edu.vn\u002Findex.php\u002Fvjrnm\u002Farticle\u002Fview\u002F783","10.55046\u002Fvjrnm.49.783.2022","\u003Cp>Thử nghiệm lâm sàng tiến cứu theo dõi trong 6 tháng đánh giá kết quả điều trị u lành tuyến giáp bằng phương pháp \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">đốt sóng cao tần\u003C\u002Fb>. Tỷ lệ giảm thể tích khối u trung bình đạt 72,4% tại thời điểm 6 tháng sau can thiệp, tương ứng với sự biến mất hoàn toàn của triệu chứng chèn ép vùng cổ và cải thiện điểm thẩm mỹ. Thủ thuật bảo tồn tối ưu chức năng tuyến giáp mà không để lại vết sẹo mổ hở.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":68,"meta":11},{"id":69,"title":70,"description":71,"content":72,"term":73,"englishTitle":74,"synonyms":75,"definition":79,"discipline":80,"references":81,"faqs":99,"createUser":109,"publishUser":11,"keywords":113,"keywordCount":32,"enrichTopicLink":18,"status":120,"createTime":121,"updateTime":122,"publishTime":11,"linkEnrichedTime":123,"publicationScanTime":124,"contentErrorMessage":11,"viewCount":125,"wikidataId":11,"relateTopics":126},"đốt sóng cao tần","Đốt sóng cao tần là gì? Ứng dụng điều trị u và đau","Tìm hiểu Đốt sóng cao tần (radiofrequency ablation): định nghĩa khoa học chuẩn mực, cơ chế vận hành, các thông số thực nghiệm và ứng dụng chuyên sâu.","\u003Cp>\u003Cstrong>Đốt sóng cao tần\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>radiofrequency ablation\u003C\u002Fem>) là (RFA) là kỹ thuật can thiệp nhiệt xâm lấn tối thiểu sử dụng dòng điện xoay chiều tần số cao để tạo nhiệt hoại tử đông hủy các khối u hoặc mô bệnh lý mà không cần phẫu thuật mở.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Nguyên lý sinh lý học nhiệt và cơ chế tác động\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Đốt sóng cao tần (Radiofrequency Ablation - RFA) hoạt động dựa trên hiệu ứng nhiệt Joule sinh ra khi dòng điện xoay chiều tần số vô tuyến (thường từ 375 kHz đến 500 kHz) đi qua tổ chức sinh học. Dưới sự dẫn đường của các phương tiện {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A9n%20%C4%91o%C3%A1n%20h%C3%ACnh%20%E1%BA%A3nh%22%7D}} (siêu âm, cắt lớp vi tính CT hoặc cộng hưởng từ MRI), một điện cực kim cách điện chuyên dụng được đưa chính xác vào tâm khối u. Dòng điện dao động nhanh kích thích các ion nội bào và ngoại bào chuyển động lắc lư dữ dội, tạo ra ma sát và sinh nhiệt cục bộ tại mô đích.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Mức độ biến đổi tế bào phụ thuộc chặt chẽ vào ngưỡng nhiệt độ đạt được trong mô:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Dưới 42°C:\u003C\u002Fstrong> Mô không bị tổn thương không hồi phục.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Từ 42°C đến 45°C:\u003C\u002Fstrong> Gây nhạy cảm nhiệt, ức chế {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20chia%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Trên 50°C:\u003C\u002Fstrong> Biến tính protein cấu trúc và bất hoạt enzyme không hồi phục sau 4 đến 6 phút.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Từ 60°C đến 100°C:\u003C\u002Fstrong> Xảy ra hiện tượng hoại tử đông (coagulative necrosis) gần như tức thì, màng lipid tế bào tan chảy và tế bào u bị tiêu diệt hoàn toàn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Trên 100°C đến 110°C:\u003C\u002Fstrong> Nước sôi bốc hơi tạo bóng khí làm tăng điện trở kháng của mô (trở kháng vô hạn), cản trở sự lan truyền dòng điện và hạn chế mở rộng vùng hoại tử.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Chỉ định lâm sàng và các chuyên khoa ứng dụng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nhờ khả năng bảo tồn tối đa chức năng của các tạng lành xung quanh và thời gian hồi phục nhanh, RFA được áp dụng rộng rãi trong nhiều chuyên ngành:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Chuyên khoa \u002F Bệnh lý\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đối tượng tổn thương đích\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Mục tiêu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22can%20thi%E1%BB%87p%20l%C3%A2m%20s%C3%A0ng%22%7D}}\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Ung bướu gan mật\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ung thư biểu mô tế bào gan (HCC), di căn gan &lt; 3 cm\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tiêu diệt triệt để u thay thế phẫu thuật ở bệnh nhân xơ gan\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Bệnh lý tuyến giáp\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>U tuyến giáp lành tính, nhân độc tuyến giáp\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thu nhỏ thể tích bướu, giải quyết chèn ép và thẩm mỹ cổ\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Tim mạch can thiệp\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Rung nhĩ, nhịp nhanh trên thất (SVT), hội chứng WPW\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cắt đốt các ổ phát nhịp bất thường hoặc đường dẫn truyền phụ\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Cơ xương khớp &amp; Giảm đau\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>U xương dạng xương (Osteoid osteoma), đau khớp mấu\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hủy nhánh thần kinh cảm giác trung gian, giảm đau mạn tính\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Ưu điểm và giới hạn kỹ thuật\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Ưu điểm vượt trội của RFA bao gồm không cần {{topic|%7B%22topic%22%3A%22g%C3%A2y%20m%C3%AA%20to%C3%A0n%20th%C3%A2n%22%7D}} (chỉ cần gây tê tại chỗ hoặc tiền mê nhẹ), không để lại sẹo mổ lớn, tỷ lệ biến chứng thấp dưới 2% và bệnh nhân thường có thể xuất viện ngay trong ngày hoặc sau 24 giờ. RFA cũng có thể thực hiện lặp lại nhiều lần nếu xuất hiện tổn thương u mới.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Tuy nhiên, RFA có một số hạn chế kỹ thuật đáng chú ý. Đáng kể nhất là \"hiệu ứng tản nhiệt\" (heat-sink effect) xảy ra khi khối u nằm sát các mạch máu lớn (đường kính trên 3 mm): dòng máu chảy liên tục cuốn trôi nhiệt năng, khiến vùng mô sát mạch không đạt đủ nhiệt độ hoại tử đông và làm tăng nguy cơ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%A1i%20ph%C3%A1t%20t%E1%BA%A1i%20ch%E1%BB%97%22%7D}}. Đối với các khối u có kích thước trên 3 đến 5 cm, việc tạo diện hoại tử đủ biên an toàn đòi hỏi phải phối hợp nhiều kim đốt hoặc kết hợp với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C3%BAt%20m%E1%BA%A1ch%20h%C3%B3a%20ch%E1%BA%A5t%22%7D}} (TACE).\u003C\u002Fp>","Đốt sóng cao tần","radiofrequency ablation",[76,77,74,78],"RFA","đốt u sóng cao tần","can thiệp nhiệt RFA","Đốt sóng cao tần (RFA) là kỹ thuật can thiệp nhiệt xâm lấn tối thiểu sử dụng dòng điện xoay chiều tần số cao để tạo nhiệt hoại tử đông hủy các khối u hoặc mô bệnh lý mà không cần phẫu thuật mở.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[82,89,94],{"citationText":83,"title":84,"authors":85,"source":86,"year":87,"doi":88,"url":11},"Zhou (2015). Percutaneous Radiofrequency Thermal Ablation. Radiofrequency Ablation for Small Hepatocellular Carcinoma.","Percutaneous Radiofrequency Thermal Ablation","Zhou, Chen","Radiofrequency Ablation for Small Hepatocellular Carcinoma",2015,"10.1007\u002F978-94-017-7258-7_5",{"citationText":90,"title":91,"authors":92,"source":86,"year":87,"doi":93,"url":11},"Thompson (2015). Surgery vs. Radiofrequency Ablation for Small Hepatocellular Carcinoma. Radiofrequency Ablation for Small Hepatocellular Carcinoma.","Surgery vs. Radiofrequency Ablation for Small Hepatocellular Carcinoma","Thompson, Gall, Jiao","10.1007\u002F978-94-017-7258-7_11",{"citationText":95,"title":96,"authors":97,"source":86,"year":87,"doi":98,"url":11},"Zhang (2015). Radiofrequency Ablation Systems and Operating Mechanisms. Radiofrequency Ablation for Small Hepatocellular Carcinoma.","Radiofrequency Ablation Systems and Operating Mechanisms","Zhang","10.1007\u002F978-94-017-7258-7_3",[100,103,106],{"question":101,"answer":102},"Nhiệt độ sinh ra trong khối u khi đốt sóng cao tần là bao nhiêu?","Nhiệt độ tại mô đích đạt từ 60°C đến 100°C, gây biến tính protein và hoại tử đông tức thì các tế bào khối u mà không làm tổn thương lan rộng mô lành.",{"question":104,"answer":105},"RFA có ưu điểm gì trong điều trị u tuyến giáp lành tính?","Không cần phẫu thuật rạch da, không để lại sẹo xấu ở cổ, bảo tồn tối đa chức năng tuyến giáp không phải uống hormone thay thế và bệnh nhân về ngay trong ngày.",{"question":107,"answer":108},"Hiện tượng heat-sink effect (tản nhiệt) trong RFA là gì?","Là hiện tượng các mạch máu lớn chạy sát khối u cuốn trôi nhiệt lượng, khiến vùng sát thành mạch không đạt đủ nhiệt độ diệt u, làm tăng nguy cơ u tái phát.",{"id":110,"researcherId":11,"name":111,"imageUrl":112},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[114,115,116,117,118,119],"chẩn đoán hình ảnh","phân chia tế bào","can thiệp lâm sàng","gây mê toàn thân","tái phát tại chỗ","nút mạch hóa chất","PUBLISHED","2023-09-08T02:05:48.326+00:00","2026-09-10T02:09:48.062+00:00","2026-09-10T02:09:47.660+00:00","2026-09-06T07:23:54.178+00:00",380,[127,130,133,143,146,149,152,157,160,163],{"id":128,"title":129,"term":128,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"peptidoglycan","Peptidoglycan là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":131,"title":132,"term":131,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"năng lực chuyên môn","Năng lực chuyên môn là gì? Các nghiên cứu về Năng lực chuyên môn",{"id":134,"title":135,"term":134,"englishTitle":136,"definition":137,"discipline":138,"disciplineCode":139,"disciplineLabel":140,"disciplineColor":141,"disciplineIcon":142},"ethylene","Ethylene là gì? Cấu trúc hóa học, vai trò sinh học và ứng dụng","Ethylene","Ethylene (ethene, công thức hóa học C2H4) là một hydrocarbon không no thuộc nhóm anken đơn giản nhất, tồn tại ở thể khí không màu, đồng thời là một phytohormone dạng khí điều hòa sự chín và rụng ở thực vật.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":144,"title":145,"term":144,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"ngoại kiểm","Ngoại kiểm là gì? Các công bố khoa học về Ngoại kiểm",{"id":147,"title":148,"term":147,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"chánh niệm","Chánh niệm là gì? Các nghiên cứu khoa học về Chánh niệm",{"id":150,"title":151,"term":150,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"ketamin","Ketamin là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ketamin",{"id":153,"title":154,"term":153,"englishTitle":155,"definition":156,"discipline":138,"disciplineCode":139,"disciplineLabel":140,"disciplineColor":141,"disciplineIcon":142},"hạt nhân nhẹ","Hạt nhân nhẹ là gì? Cấu trúc, tính chất lượng tử và phản ứng nhiệt hạch","light nucleus","Hạt nhân nhẹ là các hạt nhân nguyên tử có số khối nhỏ (thông thường A ≤ 20), bao gồm các đồng vị của hydro, heli, liti, beri, bo và cacbon, đóng vai trò then chốt trong phản ứng tổng hợp nhiệt hạch sao và tổng hợp nguyên tố nguyên thủy Big Bang.",{"id":158,"title":159,"term":158,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"màng plasma","Màng plasma là gì? Các nghiên cứu khoa học về Màng plasma",{"id":161,"title":162,"term":161,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"fullerene","Fullerene là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":164,"title":165,"term":164,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"tối ưu bầy đàn","Tối ưu bầy đàn là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan"]