[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_%C4%91%E1%BB%91i%20l%C6%B0u%20c%C6%B0%E1%BB%A1ng%20b%E1%BB%A9c{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_đối lưu cưỡng bức":75},{"code":4,"data":5,"meta":34},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":51,"vietnamLatest":74},[],[8,24,38],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":19,"totalCitation":20,"url":21,"doi":22,"summary":23},"f0358d39-e74a-4858-b8dc-846d32f5f7f3","Một Phương Trình Tương Quan Cho Sự Đối Lưu Cưỡng Bức Từ Khí Và Chất Lỏng Đến Một Hình Trụ Tròn Trong Dòng Chảy Ngược","A Correlating Equation for Forced Convection From Gases and Liquids to a Circular Cylinder in Crossflow",[13,14],"Stuart W. Churchill","Melvin H. Bernstein",2,"Journal of Heat Transfer",false,"1977-05-01",1977,928,"https:\u002F\u002Fasmedigitalcollection.asme.org\u002Fheattransfer\u002Farticle\u002F99\u002F2\u002F300\u002F382478\u002FA-Correlating-Equation-for-Forced-Convection-From","10.1115\u002F1.3450685","\u003Cp>Khảo sát nhiệt lý thuyết xây dựng phương trình tương quan tổng quát xác định tốc độ truyền nhiệt và truyền khối lượng cho hiện tượng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">đối lưu cưỡng bức\u003C\u002Fb> từ chất khí và chất lỏng chảy bao quanh hình trụ tròn. Mô hình bao quát dải rộng các số \u003Ci>Reynolds\u003C\u002Fi> và số \u003Ci>Prandtl\u003C\u002Fi> trong lớp biên và vùng xoáy sau trụ. Kết quả hoàn thiện cơ sở tính toán thiết bị nhiệt.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":27,"authorNames":28,"authorCount":15,"journalName":31,"vietnamJournal":17,"publishDate":32,"publishYear":33,"totalCitation":34,"url":35,"doi":36,"summary":37},"ba5117d8-4217-4f10-98b1-1c5103ec28bd","Đối lưu cưỡng bức với dòng chảy trượt trong kênh hoặc ống chứa một môi trường siêu xốp bão hòa khí loãng","Forced Convection with Slip-flow in a Channel or Duct Occupied by a Hyper-porous Medium Saturated by a Rarefied Gas",[29,30],"D. A. Nield","A. V. Kuznetsov","Transport in Porous Media","2006-08-01",2006,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs11242-005-2341-x","10.1007\u002Fs11242-005-2341-x","\u003Cp>Nghiên cứu giải tích truyền nhiệt thiết lập nghiệm giải tích cho dòng chảy trượt \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">đối lưu cưỡng bức\u003C\u002Fb> trong kênh song song chứa môi trường siêu xốp bão hòa khí loãng. Hiện tượng trượt vận tốc ở thành kênh làm tăng hiệu quả truyền nhiệt trong khi trượt nhiệt độ gây hiệu ứng ngược lại. Dữ liệu hỗ trợ thiết kế các bộ vi trao đổi nhiệt trong hệ thống vi cơ điện tử MEMS.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":39,"title":40,"originalTitle":41,"authorNames":42,"authorCount":15,"journalName":45,"vietnamJournal":17,"publishDate":46,"publishYear":47,"totalCitation":34,"url":48,"doi":49,"summary":50},"fcf384c6-4ee6-4846-a05e-be88cd3d96df","Chuyển giao nhiệt kết hợp đối lưu cưỡng bức và đối lưu tự nhiên trong môi trường xốp bão hòa chất lỏng theo quy luật sức mạnh","Combined forced and free convection heat transfer in power-law fluid-saturated porous media",[43,44],"A. Nakayama","A. V. Shenoy","Applied Scientific Research","1993-01-01",1993,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002FBF01086454","10.1007\u002FBF01086454","\u003Cp>Mô phỏng nhiệt động lực học phân tích hiện tượng chuyển giao nhiệt kết hợp giữa \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">đối lưu cưỡng bức\u003C\u002Fb> và đối lưu tự nhiên trong kênh đứng có nguồn nhiệt bố trí rời rạc. Tác động tương hỗ giữa lực đẩy nổi \u003Ci>buoyancy\u003C\u002Fi> và áp suất dòng thổi làm biến đổi đáng kể cấu trúc lớp biên nhiệt. Kết quả xác định thông số vận hành tối ưu nhằm tản nhiệt an toàn cho thiết bị điện tử.\u003C\u002Fp>",[52,65],{"publicationId":53,"title":54,"originalTitle":34,"authorNames":55,"authorCount":57,"journalName":58,"vietnamJournal":59,"publishDate":60,"publishYear":61,"totalCitation":62,"url":63,"doi":34,"summary":64},"e06594f5-1ea7-48f6-872b-49d2ce68bafb","Thiết kế chế tạo thiết bị thí nghiệm xác định các hệ số trong phương trình tiêu chuẩn tỏa nhiệt cưỡng bức trong ống",[56],"Thái Ngọc Sơn*,  Bui Thị Hương Lan",1,"Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Đà Nẵng",true,"2016-11-30",2016,0,"https:\u002F\u002Fjst-ud.vn\u002Fjst-ud\u002Farticle\u002Fview\u002F1649","\u003Cp>Thực nghiệm kỹ thuật nhiệt chế tạo thiết bị đo đạc xác định các hệ số trong phương trình tiêu chuẩn truyền nhiệt của dòng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">đối lưu cưỡng bức\u003C\u002Fb> chất lưu chảy trong ống tròn. Hệ thống thu thập số liệu tự động hỗ trợ tính toán chính xác số \u003Ci>Nusselt\u003C\u002Fi> theo biến thiên vận tốc dòng chảy. Nghiên cứu mang lại mô hình thực nghiệm trực quan cho chuyên ngành kỹ thuật nhiệt.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":66,"title":67,"originalTitle":34,"authorNames":68,"authorCount":57,"journalName":58,"vietnamJournal":59,"publishDate":70,"publishYear":71,"totalCitation":34,"url":72,"doi":34,"summary":73},"da3adaab-f94e-42c4-ba13-b33bf072ba29","Ứng dụng phần mềm mô phỏng để xây dựng phương trình tiêu chuẩn tỏa nhiệt đối với lưu chất chảy rối trong ống",[69],"Thái Ngọc Sơn, Trần Thị Mỹ Linh","2022-01-31",2022,"https:\u002F\u002Fjst-ud.vn\u002Fjst-ud\u002Farticle\u002Fview\u002F7720","\u003Cp>Khảo sát cơ nhiệt ứng dụng phần mềm mô phỏng CFD kết hợp chế tạo thiết bị thực nghiệm xây dựng phương trình tiêu chuẩn tỏa nhiệt cho dòng chảy rối \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">đối lưu cưỡng bức\u003C\u002Fb> trong ống tròn. Kết quả đối chiếu với công thức Petukhov đạt độ tin cậy cao với sai số dưới 6%. Công trình cung cấp mô hình tính toán hệ số tỏa nhiệt phục vụ đào tạo kỹ sư nhiệt học.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":76,"meta":34},{"id":77,"title":78,"description":79,"content":80,"term":77,"englishTitle":34,"synonyms":34,"definition":34,"discipline":34,"references":34,"faqs":34,"createUser":81,"publishUser":34,"keywords":84,"keywordCount":106,"enrichTopicLink":59,"status":107,"createTime":108,"updateTime":109,"publishTime":34,"linkEnrichedTime":34,"publicationScanTime":110,"contentErrorMessage":34,"viewCount":111,"relateTopics":112},"đối lưu cưỡng bức","Đối lưu cưỡng bức là gì? Các nghiên cứu về Đối lưu cưỡng bức","Đối lưu cưỡng bức là quá trình truyền nhiệt trong đó dòng chất lỏng hoặc khí được tạo ra nhờ tác động của lực cơ học như quạt hoặc bơm, giúp tăng hiệu quả trao đổi nhiệt. Khác với đối lưu tự nhiên, đối lưu cưỡng bức cho phép kiểm soát tốc độ dòng chảy và nhiệt độ một cách chủ động, được ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp và đời sống.","\u003Cdiv>\u003Cdiv>\u003Ch2>Đối lưu cưỡng bức là gì?\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Đối lưu cưỡng bức (\u003Ci>forced convection\u003C\u002Fi>) là hình thức {{topic|%7B%22topic%22%3A%22truy%E1%BB%81n%20nhi%E1%BB%87t%22%7D}} mà trong đó sự chuyển động của chất lỏng hoặc khí được tạo ra bởi một nguồn năng lượng bên ngoài như quạt, bơm, hay cánh quạt. Đây là một quá trình chủ động, khác biệt so với \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.engineeringtoolbox.com\u002Fnatural-convection-d_1229.html\" target=\"_blank\">{{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%91i%20l%C6%B0u%20t%E1%BB%B1%20nhi%C3%AAn%22%7D}}\u003C\u002Fa>, nơi sự di chuyển xảy ra do chênh lệch mật độ từ nhiệt độ khác nhau. Đối lưu cưỡng bức thường mang lại hiệu quả truyền nhiệt cao hơn, cho phép kiểm soát chính xác tốc độ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22trao%20%C4%91%E1%BB%95i%20nhi%E1%BB%87t%22%7D}} trong nhiều hệ thống kỹ thuật.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ chế hoạt động của đối lưu cưỡng bức\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong quá trình đối lưu cưỡng bức, các thiết bị {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C6%A1%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} tạo ra dòng chảy cưỡng bức. Khi dòng chất lỏng hoặc khí di chuyển qua một bề mặt có nhiệt độ khác biệt, năng lượng nhiệt được trao đổi giữa bề mặt và dòng chất lỏng. Quá trình truyền nhiệt này tuân theo định luật Newton về làm mát:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">q = h A (T_s - T_{\\infty})\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Trong đó:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cb>q\u003C\u002Fb>: lượng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%87t%20truy%E1%BB%81n%22%7D}} trong một đơn vị thời gian (W)\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cb>h\u003C\u002Fb>: hệ số {{topic|%7B%22topic%22%3A%22truy%E1%BB%81n%20nhi%E1%BB%87t%22%7D}} đối lưu (W\u002Fm²·K)\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cb>A\u003C\u002Fb>: {{topic|%7B%22topic%22%3A%22di%E1%BB%87n%20t%C3%ADch%20b%E1%BB%81%20m%E1%BA%B7t%22%7D}} truyền nhiệt (m²)\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cb>T_s\u003C\u002Fb>: {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%87t%20%C4%91%E1%BB%99%20b%E1%BB%81%20m%E1%BA%B7t%22%7D}} (K)\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cb>T_{\\infty}\u003C\u002Fb>: nhiệt độ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%C3%B2ng%20ch%E1%BA%A5t%20l%E1%BB%8Fng%22%7D}} xa bề mặt (K)\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>Hệ số truyền nhiệt \u003Cb>h\u003C\u002Fb> là yếu tố then chốt phản ánh hiệu quả truyền nhiệt của đối lưu cưỡng bức. Các yếu tố ảnh hưởng đến \u003Cb>h\u003C\u002Fb> bao gồm tốc độ dòng chảy, độ nhớt, nhiệt độ và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99%20d%E1%BA%ABn%22%7D}} nhiệt của chất lỏng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại đối lưu cưỡng bức\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Đối lưu cưỡng bức có thể được chia thành hai loại chính dựa trên đặc điểm dòng chảy:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Đối lưu cưỡng bức bên ngoài\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Đối lưu cưỡng bức bên ngoài xảy ra khi dòng chất lỏng chảy qua bề mặt vật thể, chẳng hạn như gió thổi qua bề mặt của một tòa nhà hoặc không khí chảy qua một cánh tản nhiệt của bộ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%20x%E1%BB%AD%20l%C3%BD%22%7D}}. Trong trường hợp này, sự tương tác giữa dòng chảy và bề mặt quyết định quá trình truyền nhiệt.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Đối lưu cưỡng bức bên trong\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Đối lưu cưỡng bức bên trong diễn ra khi chất lỏng di chuyển trong lòng các ống, khe hẹp, hoặc kênh. Các ứng dụng tiêu biểu bao gồm trao đổi nhiệt trong ống nước lạnh, làm mát {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99ng%20c%C6%A1%22%7D}} ô tô, và hệ thống ống dẫn chất lỏng công nghiệp.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các thông số đặc trưng trong đối lưu cưỡng bức\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Để mô tả quá trình đối lưu cưỡng bức, các kỹ sư thường sử dụng ba số không thứ nguyên quan trọng:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Số Reynolds (Re)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Số Reynolds biểu thị tỷ lệ giữa động năng của dòng chảy và lực nhớt trong chất lỏng. Nó giúp phân biệt dòng chảy tầng và dòng chảy rối:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Re = \\frac{\\rho v L}{\\mu}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Trong đó:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cb>ρ\u003C\u002Fb>: mật độ chất lỏng (kg\u002Fm³)\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cb>v\u003C\u002Fb>: vận tốc dòng chảy (m\u002Fs)\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cb>L\u003C\u002Fb>: chiều dài đặc trưng (m)\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cb>μ\u003C\u002Fb>: độ nhớt động học của chất lỏng (Pa·s)\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>Dòng chảy tầng thường có \u003Ci>Re\u003C\u002Fi> &lt; 2300, trong khi dòng chảy rối có \u003Ci>Re\u003C\u002Fi> &gt; 4000.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Số Prandtl (Pr)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Số Prandtl đặc trưng cho tỉ lệ giữa khuếch tán động lượng và khuếch tán nhiệt:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Pr = \\frac{c_p \\mu}{k}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Trong đó:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cb>c_p\u003C\u002Fb>: {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%87t%20dung%22%7D}} riêng ở áp suất không đổi (J\u002Fkg·K)\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cb>μ\u003C\u002Fb>: độ nhớt {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99ng%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} (Pa·s)\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cb>k\u003C\u002Fb>: {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99%20d%E1%BA%ABn%22%7D}} nhiệt (W\u002Fm·K)\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch3>Số Nusselt (Nu)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Số Nusselt biểu thị tỉ số giữa truyền nhiệt đối lưu và truyền nhiệt dẫn:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Nu = \\frac{h L}{k}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Các mối quan hệ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%B1c%20nghi%E1%BB%87m%22%7D}} giữa \u003Ci>Nu\u003C\u002Fi>, \u003Ci>Re\u003C\u002Fi> và \u003Ci>Pr\u003C\u002Fi> như công thức Dittus-Boelter rất hữu ích trong tính toán thiết kế hệ thống:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Nu = 0.023 Re^{0.8} Pr^{0.3}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các ứng dụng thực tiễn của đối lưu cưỡng bức\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Đối lưu cưỡng bức được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực công nghiệp và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%9Di%20s%E1%BB%91ng%22%7D}}, bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Làm mát thiết bị điện tử\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Các bộ vi xử lý máy tính, card đồ họa, và nguồn điện đều sử dụng quạt hoặc hệ thống tản nhiệt để đảm bảo {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%87t%20%C4%91%E1%BB%99%20ho%E1%BA%A1t%20%C4%91%E1%BB%99ng%22%7D}} an toàn. Một ví dụ điển hình là kỹ thuật làm mát bằng quạt kết hợp ống dẫn nhiệt được phân tích trong \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.thermalengineer.com\u002Fconvection-cooling\u002F\" target=\"_blank\">Thermal Engineer\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Điều hòa không khí và hệ thống HVAC\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Hệ thống HVAC sử dụng quạt để luân chuyển không khí lạnh hoặc nóng trong các tòa nhà. Sự kiểm soát chính xác {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%91c%20%C4%91%E1%BB%99%22%7D}} đối lưu cưỡng bức giúp duy trì nhiệt độ và độ ẩm ổn định trong môi trường trong nhà.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Ô tô và công nghiệp hàng không\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99ng%20c%C6%A1%22%7D}} ô tô, hệ thống bơm nước đối lưu dung dịch làm mát qua bộ tản nhiệt, giúp hạ nhiệt động cơ. Trong hàng không, đối lưu cưỡng bức được sử dụng trong làm mát các hệ thống điện tử và động cơ phản lực.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Công nghệ y tế\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Máy thở nhiệt và các hệ thống trị liệu laser sử dụng đối lưu cưỡng bức để kiểm soát nhiệt độ vùng da, bảo vệ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%87nh%20nh%C3%A2n%22%7D}} khỏi tổn thương nhiệt.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Công nghiệp năng lượng\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Trong nhà máy điện, nước làm mát được đối lưu cưỡng bức qua các bộ trao đổi nhiệt để duy trì hiệu quả vận hành các turbine và lò phản ứng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Mô hình hóa và tính toán đối lưu cưỡng bức\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Việc tính toán đối lưu cưỡng bức thường đòi hỏi sử dụng các phương pháp số như mô hình \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ansys.com\u002Fproducts\u002Ffluids\u002Fansys-fluent\" target=\"_blank\">CFD (Computational Fluid Dynamics)\u003C\u002Fa>. CFD cho phép mô phỏng chi tiết trường {{topic|%7B%22topic%22%3A%22v%E1%BA%ADn%20t%E1%BB%91c%22%7D}}, áp suất, và phân bố nhiệt độ trong các hệ thống phức tạp.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%A7n%20m%E1%BB%81m%22%7D}} phổ biến cho mô phỏng CFD bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>ANSYS Fluent\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>COMSOL Multiphysics\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>OpenFOAM\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>Thông qua mô hình hóa CFD, kỹ sư có thể tối ưu hóa thiết kế, xác định vùng chết nhiệt, và cải thiện hiệu suất truyền nhiệt trong các thiết bị.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Đối lưu cưỡng bức đóng vai trò trung tâm trong mọi ngành công nghiệp hiện đại, từ công nghệ thông tin đến năng lượng và y tế. Hiểu rõ cơ chế, các yếu tố ảnh hưởng và cách {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4%20h%C3%ACnh%20h%C3%B3a%22%7D}} đối lưu cưỡng bức là nền tảng để thiết kế các hệ thống nhiệt hiệu quả và an toàn. Để nghiên cứu thêm, có thể tham khảo các bài báo và tài liệu từ nguồn đáng tin cậy như \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Ftopics\u002Fengineering\u002Fforced-convection\" target=\"_blank\">ScienceDirect\u003C\u002Fa> hoặc \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.thermalengineer.com\u002Fconvection-cooling\u002F\" target=\"_blank\">Thermal Engineer\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\u003C\u002Fdiv>\u003C\u002Fdiv>",{"id":57,"researcherId":34,"name":82,"imageUrl":83},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[85,86,87,88,89,85,90,91,92,93,94,95,96,97,93,98,99,100,101,95,102,103,104,105],"truyền nhiệt","đối lưu tự nhiên","trao đổi nhiệt","cơ học","nhiệt truyền","diện tích bề mặt","nhiệt độ bề mặt","dòng chất lỏng","độ dẫn","vi xử lý","động cơ","nhiệt dung","động học","thực nghiệm","đời sống","nhiệt độ hoạt động","tốc độ","bệnh nhân","vận tốc","phần mềm","mô hình hóa",24,"PUBLISHED","2024-12-26T04:33:41.717+00:00","2026-09-02T07:16:44.490+00:00","2026-09-02T07:16:44.489+00:00",671,[113,116,119,122,125,128,131,134,137,140],{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":34,"definition":34,"discipline":34,"disciplineCode":34,"disciplineLabel":34,"disciplineColor":34,"disciplineIcon":34},"matlab simulink","Matlab simulink là gì? Các công bố khoa học về Matlab simulink",{"id":117,"title":118,"term":117,"englishTitle":34,"definition":34,"discipline":34,"disciplineCode":34,"disciplineLabel":34,"disciplineColor":34,"disciplineIcon":34},"docking phân tử","Docking phân tử là gì? Các công bố khoa học về Docking phân tử",{"id":120,"title":121,"term":120,"englishTitle":34,"definition":34,"discipline":34,"disciplineCode":34,"disciplineLabel":34,"disciplineColor":34,"disciplineIcon":34},"trắc nghiệm khách quan","Trắc nghiệm khách quan là gì? Các công bố khoa học về Trắc nghiệm khách quan",{"id":123,"title":124,"term":123,"englishTitle":34,"definition":34,"discipline":34,"disciplineCode":34,"disciplineLabel":34,"disciplineColor":34,"disciplineIcon":34},"mô hình bệnh tật","Mô hình bệnh tật là gì? Các nghiên cứu về Mô hình bệnh tật",{"id":126,"title":127,"term":126,"englishTitle":34,"definition":34,"discipline":34,"disciplineCode":34,"disciplineLabel":34,"disciplineColor":34,"disciplineIcon":34},"dòng điện xoáy","Dòng điện xoáy là gì? Các công bố khoa học về Dòng điện xoáy",{"id":129,"title":130,"term":129,"englishTitle":34,"definition":34,"discipline":34,"disciplineCode":34,"disciplineLabel":34,"disciplineColor":34,"disciplineIcon":34},"vật liệu nano","Vật liệu nano là gì? Các công bố khoa học về Vật liệu nano",{"id":132,"title":133,"term":132,"englishTitle":34,"definition":34,"discipline":34,"disciplineCode":34,"disciplineLabel":34,"disciplineColor":34,"disciplineIcon":34},"in silico","In silico là gì? Các công bố khoa học về In silico",{"id":135,"title":136,"term":135,"englishTitle":34,"definition":34,"discipline":34,"disciplineCode":34,"disciplineLabel":34,"disciplineColor":34,"disciplineIcon":34},"artificial intelligence","Artificial Intelligence là gì? Các nghiên cứu khoa học về AI",{"id":138,"title":139,"term":138,"englishTitle":34,"definition":34,"discipline":34,"disciplineCode":34,"disciplineLabel":34,"disciplineColor":34,"disciplineIcon":34},"ứng suất","Ứng suất là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ứng suất",{"id":141,"title":142,"term":141,"englishTitle":34,"definition":34,"discipline":34,"disciplineCode":34,"disciplineLabel":34,"disciplineColor":34,"disciplineIcon":34},"nghiên cứu liên ngành","Nghiên cứu liên ngành là gì? Các nghiên cứu khoa học"]