[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_%C4%91%E1%BB%81%20kh%C3%A1ng%20kh%C3%A1ng%20sinh{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_đề kháng kháng sinh":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":42,"createUser":52,"publishUser":10,"keywords":56,"keywordCount":63,"enrichTopicLink":64,"status":65,"createTime":66,"updateTime":67,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":68,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":69,"relateTopics":70},"đề kháng kháng sinh","Đề kháng kháng sinh là gì? Tổng quan học thuật","Đề kháng kháng sinh là khả năng của một tác nhân (vi khuẩn, nấm hay vi rút) để chống lại tác động của kháng sinh. Khi vi khuẩn hay nấm phát triển kháng...","\u003Cp>\u003Cstrong>Đề kháng kháng sinh\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>antimicrobial resistance \u002F antibiotic resistance, AMR\u003C\u002Fem>) là khả năng của vi khuẩn tồn tại và phát triển bình thường dưới sự hiện diện của một hoặc nhiều loại kháng sinh ở nồng độ điều trị vốn có thể ức chế hoặc tiêu diệt chúng, thông qua các đột biến gen tự phát hoặc cơ chế truyền ngang gen đề kháng. Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) xếp đề kháng kháng sinh vào nhóm 10 mối đe dọa sức khỏe cộng đồng toàn cầu nghiêm trọng nhất của nhân loại trong thế kỷ 21, đe dọa đưa nền y học hiện đại quay trở lại kỷ nguyên tiền kháng sinh (pre-antibiotic era) nơi các vết thương nhiễm trùng thông thường hoặc thủ thuật phẫu thuật cơ bản cũng có thể dẫn đến tử vong.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Bốn Cơ chế Sinh hóa và Phân tử của Kháng Kháng sinh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Vi khuẩn đã tiến hóa những cơ chế phòng thủ sinh hóa tinh vi nhằm vô hiệu hóa các phân tử kháng sinh ở cấp độ tế bào:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Sản xuất enzyme phá hủy hoặc biến đổi cấu trúc kháng sinh:\u003C\u002Fstrong> Đây là cơ chế phổ biến và nguy hiểm nhất. Điển hình là các enzyme beta-lactamase thủy phân vòng beta-lactam của penicillin và cephalosporin; các beta-lactamase phổ rộng (ESBL) kháng hầu hết cephalosporin thế hệ 3 và 4; và các carbapenemase (như KPC, NDM-1, OXA-48) vô hiệu hóa ngay cả carbapenem — nhóm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%C3%A1ng%20sinh%20d%E1%BB%B1%20ph%C3%B2ng%22%7D}} cuối cùng. Bên cạnh đó, các enzyme aminoglycoside-modifying enzymes (AMEs) gắn thêm nhóm acetyl, adenyl hoặc phosphoryl vào phân tử aminoglycoside làm mất ái lực gắn ribosom.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Biến đổi và bảo vệ vị trí tác động (Target site alteration):\u003C\u002Fstrong> Vi khuẩn thay đổi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A5u%20tr%C3%BAc%20kh%C3%B4ng%20gian%22%7D}} ba chiều của đích gắn mà kháng sinh nhắm tới. Ví dụ: tụ cầu vàng kháng methicillin (MRSA) mang gen mecA mã hóa protein gắn penicillin PBP2a có ái lực cực thấp với toàn bộ nhóm beta-lactam; {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%20khu%E1%BA%A9n%20%C4%91%C6%B0%E1%BB%9Dng%20ru%E1%BB%99t%22%7D}} kháng vancomycin (VRE) thay thế chuỗi tận cùng D-Ala-D-Ala của peptidoglycan bằng D-Ala-D-Lac nhờ cụm gen vanA; các đột biến tại gen gyrA và parC làm thay đổi enzym DNA gyrase và topoisomerase IV khiến fluoroquinolone không thể liên kết.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Kích hoạt các hệ thống bơm tống thuốc chủ động (Efflux pumps):\u003C\u002Fstrong> Các phức hợp protein xuyên màng hoạt động như những máy bơm cơ học sử dụng năng lượng ATP hoặc gradien proton để chủ động bơm tống phân tử kháng sinh từ trong bào tương hoặc khoang chu chất ra ngoài ngoại bào, giữ nồng độ thuốc nội bào luôn dưới ngưỡng độc hại (như hệ bơm AcrAB-TolC ở vi khuẩn đường ruột hoặc MexAB-OprM ở \u003Cem>Pseudomonas aeruginosa\u003C\u002Fem>).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Giảm tính thấm của màng ngoài (Decreased permeability):\u003C\u002Fstrong> Vi khuẩn Gram âm làm giảm biểu hiện hoặc đột biến làm hẹp các kênh protein lỗ màng ngoài (porin như OmpF, OmpC), ngăn cản các phân tử kháng sinh ưa nước đi vào khoang chu chất tế bào.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>Cơ chế Lan truyền Di truyền: Đột biến vs Truyền ngang Gen (HGT)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sự gia tăng đề kháng kháng sinh được thúc đẩy bởi hai con đường tiến hóa sinh học:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tiến hóa dọc qua chọn lọc đột biến (Vertical evolution):\u003C\u002Fstrong> Áp lực chọn lọc của kháng sinh tiêu diệt các cá thể nhạy cảm, chỉ cho phép các đột biến ngẫu nhiên hiếm hoi có lợi sống sót và nhân bản thành dòng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%20khu%E1%BA%A9n%20kh%C3%A1ng%20thu%E1%BB%91c%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Truyền ngang gen đề kháng (Horizontal Gene Transfer - HGT):\u003C\u002Fstrong> Là động lực lan truyền bùng nổ giữa các loài vi khuẩn khác nhau thông qua ba cơ chế: tiếp hợp (conjugation) qua cầu giao cấu plasmid và transposon; biến nạp (transformation) thu nhận ADN trần kháng thuốc từ vi khuẩn đã chết ngoài môi trường; và tải nạp (transduction) trung gian qua thực khuẩn thể (bacteriophage). Các cấu trúc integron cho phép vi khuẩn bắt giữ và tích lũy hàng loạt cassette gen kháng thuốc khác nhau, tạo nên các siêu vi khuẩn đa kháng (MDR), cực kháng (XDR) và toàn kháng (PDR).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Bảng Danh sách Các Mầm bệnh Báo động Đỏ ESKAPE của WHO\u003C\u002Fh2>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Tác nhân ESKAPE\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Hình thái \u002F Gram\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Cơ chế đề kháng nổi bật\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Kháng sinh còn nhạy cảm hạn chế\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Enterococcus faecium\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cầu khuẩn Gram (+)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Gen vanA biến đổi D-Ala-D-Lac kháng Vancomycin (VRE)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Linezolid, Daptomycin, Tigecycline\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Staphylococcus aureus\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cầu khuẩn Gram (+)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Gen mecA mã hóa PBP2a kháng Methicillin (MRSA)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Vancomycin, Teicoplanin, Daptomycin, Ceftaroline\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Klebsiella pneumoniae\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Trực khuẩn Gram (-)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Sinh enzym carbapenemase (KPC, NDM-1) kháng toàn bộ beta-lactam\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ceftazidime-avibactam, Colistin, Meropenem-vaborbactam\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Acinetobacter baumannii\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Trực khuẩn Gram (-)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phối hợp đa cơ chế: bơm tống thuốc, mất porin CarO, sinh oxacillinase (OXA-23)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Colistin, Sulbactam-durlobactam, Cefiderocol\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Pseudomonas aeruginosa\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Trực khuẩn Gram (-)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Sinh metallo-beta-lactamase, mất porin OprD, màng sinh học biofilm dày\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ceftolozane-tazobactam, Colistin, Aminoglycoside phối hợp\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Enterobacter spp.\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Trực khuẩn Gram (-)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tăng biểu hiện quá mức enzyme AmpC beta-lactamase cảm ứng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cefepime, Carbapenem, Tigecycline\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Các Liệu pháp Điều trị Tiên tiến và Kháng sinh Phối hợp Mới\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Để ứng phó với các siêu vi khuẩn đa kháng thuốc, các nhà khoa học đã nghiên cứu và phát triển nhiều hướng tiếp cận dược lý đột phá:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chất ức chế beta-lactamase không chứa nhân beta-lactam:\u003C\u002Fstrong> Điển hình là các dẫn xuất diazabicyclooctane (Avibactam, Relebactam, Nacubactam) và dẫn xuất acid boronic (Vaborbactam, Taniborbactam). Các hợp chất này tạo liên kết cộng hóa trị thuận nghịch với enzyme carbapenemase lớp A và C, bảo vệ vòng beta-lactam của kháng sinh phối hợp (như Ceftazidime-avibactam, Meropenem-vaborbactam) khỏi bị thủy phân.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Kháng sinh cơ chế con ngựa thành Troy (Siderophore Cephalosporin):\u003C\u002Fstrong> Thuốc Cefiderocol được gắn một nhánh mang sắt siderophore tự nhiên. Vi khuẩn tích cực vận chuyển thuốc qua màng ngoài thông qua các kênh hấp thu sắt chủ động, giúp thuốc thâm nhập vào nồng độ cao trong khoang chu chất và tiêu diệt các chủng vi khuẩn Gram âm kháng carbapenem cực kỳ hiệu quả.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Liệu pháp thực khuẩn thể (Phage therapy):\u003C\u002Fstrong> Sử dụng các thể thực khuẩn tự nhiên hoặc biến đổi di truyền chỉ tấn công và ly giải đặc hiệu một loài vi khuẩn mục tiêu mà không phá hủy {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20vi%20sinh%20v%E1%BA%ADt%20%C4%91%C6%B0%E1%BB%9Dng%20ru%E1%BB%99t%22%7D}} có lợi của vật chủ.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\n\u003Ch2>Ứng dụng Giải trình tự Toàn bộ Hệ gen (WGS) và Trí tuệ Nhân tạo trong Giám sát Kháng thuốc\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Giải trình tự toàn bộ hệ gen (Whole Genome Sequencing - WGS) kết hợp với các thuật toán học máy (Machine Learning) cho phép các phòng xét nghiệm vi sinh dự đoán kiểu hình kháng thuốc (phenotypic resistance) trực tiếp từ dữ liệu hệ gen vi khuẩn với độ chính xác trên 95% mà không cần chờ đợi kết quả nuôi cấy truyền thống mất từ 48 đến 72 giờ. Mạng lưới giám sát kháng thuốc toàn cầu GLASS của WHO và các hệ thống phân tích tin sinh học quốc tế tích hợp cơ sở dữ liệu NCBI Pathogen Detection giúp truy vết các chùm ca bệnh {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%85m%20khu%E1%BA%A9n%20b%E1%BB%87nh%20vi%E1%BB%87n%22%7D}} (nosocomial outbreaks) do chủng vi khuẩn cực kháng gây ra trong thời gian thực, ngăn chặn kịp thời sự lan truyền của các plasmid kháng carbapenem và colistin qua biên giới.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Hậu quả Y tế, Kinh tế và Chiến lược Một Sức khỏe (One Health)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Báo cáo toàn cầu ước tính mỗi năm có khoảng 1.27 triệu ca tử vong trực tiếp do vi khuẩn kháng thuốc và gần 5 triệu ca tử vong liên quan. Bệnh nhân nhiễm vi khuẩn kháng thuốc có thời gian nằm viện kéo dài gấp đôi, chi phí điều trị tăng gấp nhiều lần và nguy cơ tử vong cao hơn rõ rệt. Trước cuộc khủng hoảng này, chiến lược Một sức khỏe (One Health) đòi hỏi sự phối hợp hành động đa ngành:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chương trình Quản lý Sử dụng Kháng sinh (Antimicrobial Stewardship - AMS) trong bệnh viện:\u003C\u002Fstrong> Áp dụng quy tắc xuống thang kháng sinh dựa trên kháng sinh đồ, tối ưu hóa dược động học\u002Fdược lực học (PK\u002FPD: truyền kéo dài carbapenem, giám sát TDM aminoglycoside và vancomycin).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chấm dứt lạm dụng kháng sinh trong nông nghiệp và thú y:\u003C\u002Fstrong> Cấm triệt để việc dùng kháng sinh làm chất kích thích tăng trọng trong chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản nhằm ngăn chặn việc chọn lọc dòng kháng thuốc truyền vào chuỗi thực phẩm.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Kiểm soát môi trường và nước thải y tế:\u003C\u002Fstrong> Xử lý nước thải bệnh viện và cơ sở sản xuất dược phẩm để triệt tiêu dư lượng kháng sinh và gen kháng thuốc phát tán ra nguồn nước cộng đồng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","antimicrobial resistance \u002F antibiotic resistance","Đề kháng kháng sinh (antibiotic resistance) là khả năng của vi khuẩn tồn tại và phát triển bình thường dưới sự hiện diện của một hoặc nhiều loại kháng sinh ở nồng độ điều trị vốn có thể ức chế hoặc tiêu diệt chúng, thông qua các đột biến gen hoặc cơ chế truyền ngang gen đề kháng.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[21,28,35],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":10},"Barlow (2009). What Antimicrobial Resistance Has Taught Us About Horizontal Gene Transfer. Methods in Molecular Biology Horizontal Gene Transfer. doi:10.1007\u002F978-1-60327-853-9_23","What Antimicrobial Resistance Has Taught Us About Horizontal Gene Transfer","Barlow","Methods in Molecular Biology Horizontal Gene Transfer",2009,"10.1007\u002F978-1-60327-853-9_23",{"citationText":29,"title":30,"authors":31,"source":32,"year":33,"doi":34,"url":10},"Tsang (2016). Horizontal Gene Transfer as a Global Mediator of Antimicrobial Resistance. Postdoc Journal. doi:10.14304\u002Fsurya.jpr.v4n3.6","Horizontal Gene Transfer as a Global Mediator of Antimicrobial Resistance","Tsang","Postdoc Journal",2016,"10.14304\u002Fsurya.jpr.v4n3.6",{"citationText":36,"title":37,"authors":38,"source":39,"year":40,"doi":41,"url":10},"Hong, Deghmane, Taha (2018). Acquisition of Beta-Lactamase by Neisseria meningitidis through Possible Horizontal Gene Transfer. Antimicrobial Agents and Chemotherapy. doi:10.1128\u002Faac.00831-18","Acquisition of Beta-Lactamase by Neisseria meningitidis through Possible Horizontal Gene Transfer","Hong, Deghmane, Taha","Antimicrobial Agents and Chemotherapy",2018,"10.1128\u002Faac.00831-18",[43,46,49],{"question":44,"answer":45},"Bốn cơ chế sinh hóa chính mà vi khuẩn sử dụng để kháng kháng sinh là gì?","Sản xuất enzyme phá hủy\u002Fbiến đổi kháng sinh (như beta-lactamase), biến đổi cấu trúc đích tác dụng, kích hoạt bơm tống thuốc ra ngoài (efflux pumps) và giảm tính thấm màng ngoài.",{"question":47,"answer":48},"Nhóm vi khuẩn ESKAPE là gì và tại sao chúng lại là mối đe dọa y tế hàng đầu?","ESKAPE là viết tắt của 6 mầm bệnh nguy hiểm có tỷ lệ kháng đa thuốc cực cao: Enterococcus faecium, Staphylococcus aureus, Klebsiella pneumoniae, Acinetobacter baumannii, Pseudomonas aeruginosa và Enterobacter spp.",{"question":50,"answer":51},"Chiến lược Một sức khỏe (One Health) tiếp cận vấn đề kháng kháng sinh như thế nào?","Phối hợp đa ngành kiểm soát sử dụng kháng sinh chặt chẽ trên cả ba lĩnh vực: y tế điều trị người, thú y chăn nuôi nông nghiệp và xử lý dư lượng kháng sinh trong môi trường nước.",{"id":53,"researcherId":10,"name":54,"imageUrl":55},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[57,58,59,60,61,62],"kháng sinh dự phòng","cấu trúc không gian","vi khuẩn đường ruột","vi khuẩn kháng thuốc","hệ vi sinh vật đường ruột","nhiễm khuẩn bệnh viện",6,false,"PUBLISHED","2023-09-05T03:41:13.740+00:00","2026-09-06T11:07:29.502+00:00","2026-09-06T11:07:29.295+00:00",319,[71,74,77,80,90,93,96,99,109,112],{"id":72,"title":73,"term":72,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"vector chuyển gen","Vector chuyển gen là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":75,"title":76,"term":75,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hoạt tính enzyme","Hoạt tính enzyme là gì? Các bài nghiên cứu khoa học",{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hoá chất cảm ứng","Hoá chất cảm ứng là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":83,"definition":84,"discipline":85,"disciplineCode":86,"disciplineLabel":87,"disciplineColor":88,"disciplineIcon":89},"cấu trúc phân tử","Cấu trúc phân tử là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","molecular structure","Cấu trúc phân tử (molecular structure) là sự sắp xếp hình học ba chiều trong không gian của các nguyên tử cấu thành nên phân tử và các liên kết hóa học liên kết chúng lại với nhau.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hàm tương quan","Hàm tương quan là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"giao tiếp toán học","Giao tiếp toán học là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"enterobacteriaceae","Enterobacteriaceae là gì? Nghiên cứu về Enterobacteriaceae",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":102,"definition":103,"discipline":104,"disciplineCode":105,"disciplineLabel":106,"disciplineColor":107,"disciplineIcon":108},"không gian đô thị","Không gian đô thị là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","urban space","Không gian đô thị (urban space) là toàn bộ môi trường không gian ba chiều được cấu trúc bởi các công trình kiến trúc, hệ thống giao thông, không gian công cộng (công viên, quảng trường) và các mối quan hệ xã hội trong phạm vi thành phố.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"protein kinase","Protein kinase là gì? Các nghiên cứu khoa học về Protein kinase",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":115,"definition":116,"discipline":117,"disciplineCode":118,"disciplineLabel":119,"disciplineColor":120,"disciplineIcon":121},"kỹ thuật cryo","Kỹ thuật Cryo là gì? Nguyên lý nhiệt độ siêu thấp, Cryo-EM và siêu dẫn","cryogenic technique","Kỹ thuật cryo là phân ngành khoa học kỹ thuật nghiên cứu các phương pháp tạo ra, duy trì nhiệt độ siêu thấp và ứng dụng hành vi của vật chất trong điều kiện cực lạnh.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu"]