[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_%C4%91%E1%BA%B7c%20t%C3%ADnh%20l%C3%BD%20h%C3%B3a{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_đặc tính lý hóa":39},{"code":4,"data":5,"meta":17},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":24,"vietnamLatest":38},[],[8],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":17,"url":21,"doi":22,"summary":23},"53e8f497-664b-46a9-a899-ca3f29780a1b","Ảnh hưởng của việc tiền xử lý bằng muối đến đặc tính lý hóa, quy trình nấu và động học tái hydrat hóa của gạo ăn liền","Effect of salt pretreatments on physico-chemical, cooking and rehydration kinetics of instant rice",[13,14,15],"Sakshi Sharma","Anil Dutt Semwal","Somashekharan Pandit Srihari",5,null,false,"2023-11-05",2023,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs13197-023-05877-y","10.1007\u002Fs13197-023-05877-y","\u003Cp>Khảo sát ảnh hưởng của các phương pháp ngâm muối tiền xử lý đến động học nấu chín và cấu trúc gạo ăn liền \u003Ci>instant rice\u003C\u002Fi>. \u003Cb>Phương pháp phân tích thực phẩm tiêu chuẩn\u003C\u002Fb> đo đạc sự thay đổi độ trương nở, độ ẩm và các \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">đặc tính lý hóa\u003C\u002Fb> của hạt tinh bột sau xử lý. \u003Cb>Kết quả thực nghiệm chỉ ra\u003C\u002Fb> tiền xử lý muối thích hợp giúp rút ngắn thời gian nấu mà vẫn duy trì tối ưu những \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">đặc tính lý hóa\u003C\u002Fb> của sản phẩm.\u003C\u002Fp>",[25],{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":17,"authorNames":28,"authorCount":31,"journalName":32,"vietnamJournal":33,"publishDate":34,"publishYear":35,"totalCitation":17,"url":36,"doi":17,"summary":37},"60d3f87e-0995-4885-be84-ec37207e9270","ẢNH HƯỞNG CỦA NỒNG ĐỘ MALTODEXTRIN VÀ ĐIỀU KIỆN SẤY PHUN ĐẾN CÁC ĐẶC TÍNH VẬT LÝ VÀ HOẠT CHẤT SINH HỌC CỦA SẢN PHẨM BỘT CÂY THUỒC DÒI",[29,30],"Nguyễn Minh Thủy","Nguyễn Duy Tân",2,"Tạp chí Dinh dưỡng và Thực phẩm",true,"2017-06-04",2017,"https:\u002F\u002Ftapchidinhduongthucpham.org.vn\u002Findex.php\u002Fjfns\u002Farticle\u002Fview\u002F528","\u003Cp>Nghiên cứu tác động của nồng độ chất mang maltodextrin và chế độ nhiệt sấy phun đến chất lượng bột chiết xuất từ cây thuốc dòi \u003Ci>Pouzolzia zeylanica\u003C\u002Fi>. \u003Cb>Quy trình công nghệ sấy phun sấy bột dược liệu\u003C\u002Fb> đánh giá hàm lượng polyphenol cùng các \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">đặc tính lý hóa\u003C\u002Fb> như độ hòa tan và độ ẩm. \u003Cb>Dữ liệu phân tích cho thấy\u003C\u002Fb> tỷ lệ chất mang 12% ở nhiệt độ thích hợp mang lại hiệu suất thu hồi cao và bảo toàn các \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">đặc tính lý hóa\u003C\u002Fb> mong muốn.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":40,"meta":17},{"id":41,"title":42,"description":43,"content":44,"term":41,"englishTitle":17,"synonyms":17,"definition":17,"discipline":17,"references":17,"faqs":17,"createUser":45,"publishUser":49,"keywords":50,"keywordCount":61,"enrichTopicLink":33,"status":62,"createTime":63,"updateTime":64,"publishTime":65,"linkEnrichedTime":66,"publicationScanTime":67,"contentErrorMessage":17,"viewCount":68,"relateTopics":69},"đặc tính lý hóa","Đặc tính lý hóa là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Đặc tính lý hóa là các tính chất vật lý và hóa học mô tả cách một chất tồn tại, phản ứng và tương tác trong môi trường mà không làm thay đổi bản chất hóa học. Chúng bao gồm các thông số như độ tan, log P, pKa, áp suất hơi và khối lượng phân tử, đóng vai trò quan trọng trong dược học, vật liệu, môi trường và thiết kế hóa chất. ","\u003Cdiv>\u003Ch2>Định nghĩa đặc tính lý hóa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nĐặc tính lý hóa (\u003Cem>physicochemical properties\u003C\u002Fem>) là tập hợp các tính chất vật lý và hóa học mô tả hành vi của một chất trong các điều kiện môi trường khác nhau mà không thay đổi bản chất hóa học của chất đó. Các đặc tính này là yếu tố nền tảng để xác định cấu trúc, chức năng, độ ổn định, phản ứng và tương tác của các phân tử hoặc vật liệu với nhau và với môi trường.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nChúng bao gồm các tính chất vật lý như điểm sôi, điểm nóng chảy, độ tan, áp suất hơi, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BB%91i%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20ph%C3%A2n%20t%E1%BB%AD%22%7D}} và các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%ADnh%20ch%E1%BA%A5t%20h%C3%B3a%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} như độ acid – base (pKa), ái lực điện tử, phản ứng oxy hóa – khử, và độ bền phân tử. Từ những thông số này, ta có thể suy luận được cách chất di chuyển, phản ứng hoặc tồn tại trong điều kiện thực tế như trong cơ thể người, trong đất, không khí hoặc nước.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Vai trò của đặc tính lý hóa trong khoa học và công nghệ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nĐặc tính lý hóa đóng vai trò trung tâm trong nhiều lĩnh vực khoa học ứng dụng và công nghiệp. Trong dược học, các đặc tính như log P, pKa và độ tan quyết định mức độ hấp thu, phân bố, chuyển hóa và thải trừ (ADME) của một dược chất. Một thuốc có log P quá cao có thể khó hòa tan trong huyết tương, trong khi pKa không phù hợp có thể ảnh hưởng đến khả năng tồn tại ở các pH khác nhau trong hệ tiêu hóa.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrong công nghệ vật liệu, đặc tính lý hóa ảnh hưởng đến độ bền, khả năng dẫn điện, dẫn nhiệt, độ ổn định trong môi trường khắc nghiệt. Các ngành như hóa mỹ phẩm, nông nghiệp, môi trường, thực phẩm cũng đều phụ thuộc vào việc hiểu và kiểm soát các đặc tính này để {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thi%E1%BA%BFt%20k%E1%BA%BF%20s%E1%BA%A3n%20ph%E1%BA%A9m%22%7D}} an toàn, hiệu quả và bền vững. Chúng cũng đóng vai trò quan trọng trong đánh giá nguy cơ và kiểm soát hóa chất theo {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ti%C3%AAu%20chu%E1%BA%A9n%20qu%E1%BB%91c%20t%E1%BA%BF%22%7D}}.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các nhóm đặc tính vật lý cơ bản\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nĐặc tính vật lý là những tính chất có thể đo lường mà không làm thay đổi cấu trúc hóa học của phân tử. Những đặc tính này thường phản ánh cách chất phản ứng với các yếu tố vật lý như nhiệt độ, áp suất hoặc môi trường dung môi. Một số thuộc tính vật lý quan trọng bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Khối lượng phân tử (M):\u003C\u002Fstrong> Tổng khối lượng các nguyên tử trong phân tử, đơn vị thường dùng là g\u002Fmol.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Điểm nóng chảy \u002F điểm sôi:\u003C\u002Fstrong> Nhiệt độ tại đó chất chuyển trạng thái, là thông số quan trọng trong phân tách và tinh chế.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Độ tan (solubility):\u003C\u002Fstrong> Khả năng hòa tan trong một dung môi xác định như nước hoặc n-octanol.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Áp suất hơi:\u003C\u002Fstrong> Đại diện cho khả năng bay hơi, ảnh hưởng đến hành vi môi trường của hóa chất.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hằng số phân bố (log P):\u003C\u002Fstrong> Tỷ lệ phân bố chất giữa pha lipid (octanol) và nước, phản ánh tính ưa nước hay ưa dầu của phân tử.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\nTrong đó, log P là một trong những thông số quan trọng nhất trong dự đoán khả năng hấp thu của dược chất:\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> \\log P = \\log_{10} \\left( \\frac{[solute]_{octanol}}{[solute]_{water}} \\right) \u003C\u002Fscript>\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nBảng tóm tắt một số đặc tính vật lý:\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Đặc tính\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đơn vị\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ý nghĩa thực tiễn\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Khối lượng phân tử (M)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>g\u002Fmol\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ảnh hưởng đến tốc độ khuếch tán và vận chuyển qua màng\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Điểm sôi\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>°C\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đánh giá khả năng bay hơi và ổn định nhiệt\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Log P\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Không có\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Xác định tính kỵ nước hay ưa nước của phân tử\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Độ tan trong nước\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>mg\u002FmL hoặc mol\u002FL\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Quyết định khả năng sử dụng sinh học và phân bố môi trường\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các đặc tính hóa học phổ biến\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nĐặc tính hóa học thể hiện {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BA%A3%20n%C4%83ng%20t%C6%B0%C6%A1ng%20t%C3%A1c%22%7D}} hoặc biến đổi cấu trúc phân tử khi gặp điều kiện phản ứng. Đây là những đặc tính thể hiện bản chất hóa học của chất và thường liên quan đến khả năng phản ứng với acid, base, tác nhân oxy hóa – khử, hoặc các nhóm chức khác.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số đặc tính hóa học quan trọng:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>pKa:\u003C\u002Fstrong> Biểu thị xu hướng cho hoặc nhận proton trong dung dịch, liên quan đến mức độ ion hóa tại các pH khác nhau.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tính oxy hóa – khử:\u003C\u002Fstrong> Khả năng cho hoặc nhận electron trong phản ứng redox.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Độ bền hydrolytic:\u003C\u002Fstrong> Phản ánh khả năng bị phân hủy khi gặp nước, đặc biệt quan trọng với hợp chất ester hoặc amid.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ái lực điện tử:\u003C\u002Fstrong> Khuynh hướng hút electron của một nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử trong phân tử.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrong đo lường pKa, hằng số acid (Ka) được sử dụng để tính toán:\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> pK_a = -\\log_{10} K_a \u003C\u002Fscript>\nGiá trị pKa ảnh hưởng đến trạng thái ion hóa của phân tử, điều này liên quan trực tiếp đến độ tan, độ thấm qua màng và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C6%B0%C6%A1ng%20t%C3%A1c%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Mối liên hệ với hoạt tính sinh học và độc tính\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nĐặc tính lý hóa ảnh hưởng trực tiếp đến hành vi sinh học của phân tử, đặc biệt trong các ứng dụng như thiết kế thuốc, đánh giá độc tính và nghiên cứu sinh học phân tử. Những thông số như log P, pKa, diện tích bề mặt phân tử, và độ tan là những chỉ số cốt lõi trong việc xác định sinh khả dụng, mức độ phân bố trong cơ thể, chuyển hóa và thải trừ của một hợp chất.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột phân tử có log P cao có thể dễ dàng thấm qua màng lipid nhưng lại dễ tích lũy trong mô mỡ, dẫn đến độc tính tích lũy. Ngược lại, nếu log P quá thấp, chất sẽ bị giới hạn trong pha nước, khó xâm nhập màng tế bào. Sự cân bằng lý tưởng thường nằm trong khoảng log P = 1–3 đối với các thuốc tiềm năng.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nBảng dưới minh họa mối liên hệ giữa một số đặc tính lý hóa và khả năng sinh học:\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Đặc tính lý hóa\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ảnh hưởng đến {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ho%E1%BA%A1t%20t%C3%ADnh%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Log P\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thấm qua màng, độc tính tích lũy\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>pKa\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Trạng thái ion hóa trong sinh lý pH\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Độ tan\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Khả năng hấp thu qua đường uống\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Khối lượng phân tử\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ảnh hưởng tốc độ khuếch tán\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nĐặc tính lý hóa cũng là đầu vào chính trong các mô hình ADMET (Absorption, Distribution, Metabolism, Excretion, Toxicity) như \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.simulations-plus.com\u002Fsoftware\u002Fadmetpredictor\u002F\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">ADMET Predictor\u003C\u002Fa>, giúp sàng lọc hàng ngàn hợp chất trước thử nghiệm in vitro và in vivo.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các phương pháp đo lường đặc tính lý hóa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nCác đặc tính lý hóa có thể được xác định thông qua nhiều phương pháp phân tích định lượng, sử dụng các thiết bị chuyên biệt và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tu%C3%A2n%20th%E1%BB%A7%20quy%20tr%C3%ACnh%22%7D}} chuẩn hóa. Việc lựa chọn phương pháp phù hợp phụ thuộc vào mục tiêu phân tích, độ chính xác yêu cầu và tính chất mẫu.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Tính chất\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Phương pháp đo\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Thiết bị thường dùng\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Độ tan\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phép thử lắc cân bằng, HPLC\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Máy quang phổ UV, hệ thống HPLC\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>pKa\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chuẩn độ điện thế, đo phổ UV tại nhiều pH\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>pH meter, autotitrator\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Log P\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phép lắc với hai pha, HPLC log P\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Máy đo log P tự động\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Áp suất hơi\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Knudsen effusion, isoteniscope\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thiết bị đo vi áp suất\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\nCác phương pháp phải được hiệu chuẩn và tuân thủ tiêu chuẩn quốc tế như OECD guidelines hoặc ICH Q2(R1) để đảm bảo độ chính xác và tái lập trong nghiên cứu và sản xuất.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tính toán đặc tính lý hóa bằng mô hình hóa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nKhi không có điều kiện đo thực nghiệm, các đặc tính lý hóa có thể được ước lượng thông qua mô hình tính toán. Các phương pháp như QSAR (Quantitative Structure–Activity Relationship), mô hình học máy, hoặc mô phỏng phân tử cho phép dự đoán log P, pKa, độ tan, độc tính tiềm năng từ cấu trúc hóa học đầu vào.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số phần mềm và cơ sở dữ liệu phổ biến:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpubchem.ncbi.nlm.nih.gov\u002F\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">PubChem\u003C\u002Fa>: Cung cấp thông tin thực nghiệm và tính toán về hàng triệu hợp chất\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.chemspider.com\u002F\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">ChemSpider\u003C\u002Fa>: Dữ liệu cấu trúc và tính chất hóa lý\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.epa.gov\u002Ftsca-screening-tools\u002Fepi-suitetm-estimation-program-interface\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">EPI Suite – US EPA\u003C\u002Fa>: Dự đoán tính chất môi trường và lý hóa\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nViệc tính toán giúp tiết kiệm chi phí, giảm thời gian phát triển sản phẩm và tăng độ an toàn trước khi tiến hành thử nghiệm thực nghiệm. Tuy nhiên, độ chính xác phụ thuộc vào {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A5t%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20d%E1%BB%AF%20li%E1%BB%87u%22%7D}} huấn luyện mô hình và độ phức tạp của hệ thống.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong đánh giá môi trường và an toàn hóa chất\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nĐặc tính lý hóa là nền tảng trong các mô hình đánh giá lan truyền, biến đổi và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%A1c%20%C4%91%E1%BB%99ng%20m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}} của hóa chất. Các thông số như log K\u003Csub>ow\u003C\u002Fsub>, hằng số Henry, áp suất hơi, và độ bền sinh học ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình bay hơi, hấp phụ đất, và tích lũy sinh học trong chuỗi thực phẩm.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác tổ chức như ECHA (EU) và EPA (Hoa Kỳ) yêu cầu khai báo đầy đủ các đặc tính lý hóa trong hồ sơ đăng ký hóa chất theo luật REACH hoặc TSCA. Điều này đảm bảo việc quản lý rủi ro hóa chất dựa trên dữ liệu khoa học cụ thể và đáng tin cậy.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTham khảo thêm tại:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fecha.europa.eu\u002F\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">European Chemicals Agency (ECHA)\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.epa.gov\u002Ftsca-screening-tools\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">US EPA – TSCA Tools\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Giới hạn và sai số trong phân tích\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nViệc xác định đặc tính lý hóa không tránh khỏi các yếu tố gây sai lệch, bao gồm ảnh hưởng của nhiệt độ, pH, độ tinh khiết mẫu, chất mang hoặc tạp chất. Thiết bị không được hiệu chuẩn đúng hoặc thao tác không chuẩn hóa có thể dẫn đến kết quả không chính xác, đặc biệt với các đặc tính nhạy như pKa hoặc log P.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCần kiểm tra các thông số sai số như:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Sai số tuyệt đối và tương đối\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>RSD – Relative Standard Deviation (%)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Độ lệch chuẩn (SD) giữa các phép đo lặp\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\nViệc lặp lại và báo cáo đầy đủ các thông số kiểm tra là yêu cầu bắt buộc trong nghiên cứu định lượng và đăng ký dữ liệu theo chuẩn quốc tế.\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Col>\n  \u003Cli>US EPA. Estimation Programs Interface Suite™ (EPI Suite). \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.epa.gov\u002Ftsca-screening-tools\u002Fepi-suitetm-estimation-program-interface\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">epa.gov\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>European Chemicals Agency (ECHA). Guidance on Information Requirements and Chemical Safety Assessment. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fecha.europa.eu\u002F\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">echa.europa.eu\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Simulations Plus. ADMET Predictor Software. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.simulations-plus.com\u002Fsoftware\u002Fadmetpredictor\u002F\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">simulations-plus.com\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>National Center for Biotechnology Information. PubChem Database. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpubchem.ncbi.nlm.nih.gov\u002F\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">pubchem.ncbi.nlm.nih.gov\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Royal Society of Chemistry. ChemSpider. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.chemspider.com\u002F\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">chemspider.com\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003C\u002Fdiv>",{"id":46,"researcherId":17,"name":47,"imageUrl":48},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":46,"researcherId":17,"name":47,"imageUrl":48},[51,52,53,54,55,56,57,58,59,60],"khối lượng phân tử","tính chất hóa học","thiết kế sản phẩm","tiêu chuẩn quốc tế","khả năng tương tác","tương tác sinh học","hoạt tính sinh học","tuân thủ quy trình","chất lượng dữ liệu","tác động môi trường",10,"PUBLISHED","2025-09-11T09:38:40.153+00:00","2026-09-04T08:12:18.828+00:00","2025-09-12T09:40:34.847+00:00","2026-09-04T08:12:18.391+00:00","2026-09-04T07:25:26.785+00:00",450,[70,73,76,79,82,85,88,91,94,104],{"id":71,"title":72,"term":71,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"docking phân tử","Docking phân tử là gì? Các công bố khoa học về Docking phân tử",{"id":74,"title":75,"term":74,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"dịch chiết","Dịch chiết là gì? Các nghiên cứu khoa học về Dịch chiết",{"id":77,"title":78,"term":77,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"dẫn xuất","Dẫn xuất là gì? Các nghiên cứu khoa học về Dẫn xuất",{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"hấp phụ","Hấp phụ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Hấp phụ",{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"dung dịch kiềm","Dung dịch kiềm là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"địa danh","Địa danh là gì? Các nghiên cứu khoa học về Địa danh",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"khuếch tán","Khuếch tán là gì? Các công bố khoa học về Khuếch tán",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"màng tế bào","Màng tế bào là gì? Các nghiên cứu khoa học về Màng tế bào",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":97,"definition":98,"discipline":99,"disciplineCode":100,"disciplineLabel":101,"disciplineColor":102,"disciplineIcon":103},"ethylene","Ethylene là gì? Cấu trúc hóa học, vai trò sinh học và ứng dụng","Ethylene","Ethylene (ethene, công thức hóa học C2H4) là một hydrocarbon không no thuộc nhóm anken đơn giản nhất, tồn tại ở thể khí không màu, đồng thời là một phytohormone dạng khí điều hòa sự chín và rụng ở thực vật.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"glutamate","Glutamate là gì? Các nghiên cứu khoa học về Glutamate"]