[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_%C4%91%E1%BA%B7c%20t%C3%ADnh%20%C4%91%E1%BB%99ng%20h%E1%BB%8Dc{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_đặc tính động học":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":10,"synonyms":10,"definition":10,"discipline":10,"references":10,"faqs":10,"createUser":17,"publishUser":21,"keywords":22,"keywordCount":23,"enrichTopicLink":24,"status":25,"createTime":26,"updateTime":27,"publishTime":28,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":29,"relateTopics":30},"đặc tính động học","Đặc tính động học là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Đặc tính động học là tập hợp các tham số mô tả tốc độ và cách hệ thống phản ứng với tín hiệu đầu vào theo thời gian, không xét nguyên nhân gây ra chuyển động. Các đại lượng như hằng số thời gian, độ vọt lố, sai số xác lập được sử dụng để đánh giá hiệu suất và thiết kế bộ điều khiển kỹ thuật chính xác. ","\u003Cdiv>\u003Ch2>Đặc tính động học là gì?\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Đặc tính động học (kinetic characteristics) là các đại lượng đặc trưng phản ánh tốc độ và cách phản ứng hoặc hệ thống cơ học phản hồi với một tín hiệu đầu vào theo thời gian. Trong kỹ thuật và vật lý, đặc tính này biểu diễn mối quan hệ động giữa biến đầu vào (ví dụ: lực, điện áp, nồng độ) và biến đầu ra (ví dụ: tốc độ, vị trí, nồng độ sản phẩm) khi hệ thống chuyển trạng thái từ một điều kiện cân bằng sang điều kiện mới.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các đại lượng này thường bao gồm hằng số thời gian, thời gian đáp ứng, độ vọt lố (overshoot), sai số xác lập (steady‑state error) và các hệ số truyền đạt trong miền tần số hoặc miền Laplace. Khi phân tích trong miền thời gian, người ta khảo sát biểu đồ đáp ứng bước (step response) hoặc đáp ứng xung (impulse response) để xác định các thông số động học.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trong bối cảnh kỹ thuật điều khiển, việc xác định đặc tính động học là bước tiền đề để thiết kế bộ điều khiển (PID, LQR, v.v.), tối ưu hóa hiệu suất, đảm bảo ổn định và đáp ứng mong muốn. Việc mô hình hóa chính xác đặc tính động học giúp giảm sai số, tránh dao động không mong muốn và đảm bảo hệ thống vận hành hiệu quả.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân biệt giữa động học và động lực học\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Động học (kinematics) nghiên cứu chuyển động—vị trí, vận tốc, gia tốc—mà không xét đến nguyên nhân gây ra chuyển động, trong khi động lực học (dynamics hoặc kinetics trong ngữ cảnh kỹ thuật) nghiên cứu cách lực hoặc mô-men tạo ra chuyển động. Trong kỹ thuật hệ thống điều khiển, khi nói về “đặc tính động học”, thường ngầm hiểu rằng ta đang xem xét đáp ứng đầu ra theo đầu vào mà chưa xét rõ nguồn lực bên trong.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Ví dụ trong robot học, phần động học mô tả cách cánh tay robot di chuyển trong không gian (toạ độ, vận tốc, gia tốc), còn phần động lực học liên quan đến lực, mô-men và ma sát cần để thực hiện chuyển động đó. Khi thiết kế hệ điều khiển, người ta thường tách hai khía cạnh này để đơn giản hóa mô hình.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Có nhiều tài liệu kỹ thuật phân biệt rõ hai khái niệm này. Theo các tài liệu cơ khí và máy móc, động học nghiên cứu biến đổi vị trí theo thời gian mà không xét lực gây chuyển động, còn động lực học (kinetics) liên quan đến việc “áp lực vào chuyển động” và dùng các định luật như ∑F = m a để liên hệ lực với gia tốc. :contentReference[oaicite:0]{index=0}\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các đại lượng đặc trưng của đặc tính động học\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Các tham số chính của đặc tính động học giúp định lượng hiệu suất đáp ứng và độ ổn định của hệ thống:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Thời gian đáp ứng (Response time):\u003C\u002Fstrong> thời gian để đầu ra tiến tới giá trị ổn định trong khoảng tỉ lệ nhất định (ví dụ 90% hoặc 95%).\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Hằng số thời gian (Time constant – \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\tau\u003C\u002Fscript>):\u003C\u002Fstrong> đại lượng mô tả tốc độ phản hồi của hệ thống trong mô hình bậc một (first‑order system).\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Độ vọt lố (Overshoot – \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">M_p\u003C\u002Fscript>):\u003C\u002Fstrong> phần đầu ra vượt quá giá trị ổn định tối đa khi phản hồi vượt mức, thường biểu diễn ở dạng phần trăm.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Sai số xác lập (Steady‑state error – \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">e_{ss}\u003C\u002Fscript>):\u003C\u002Fstrong> độ lệch giữa giá trị mục tiêu và đầu ra sau khi hệ thống đạt trạng thái ổn định.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Các đại lượng này thường được trích xuất từ phản hồi bước hoặc đáp ứng xung. Bảng dưới đây tóm tắt mối quan hệ giữa mô hình hệ thống bậc một và các đại lượng trên:\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Mô hình\u003C\u002Fth>\u003Cth>Hàm truyền dạng\u003C\u002Fth>\u003Cth>Hằng số thời gian\u003C\u002Fth>\u003Cth>Thời gian đáp ứng ≈\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Bậc một\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\frac{K}{\\tau s + 1}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>\\tau\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>≈ 4τ đến 5τ để đạt ~98–99%\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003Cp>Thời gian đáp ứng thường được ước lượng là 4τ hoặc 5τ tùy mức sai số chấp nhận được, và độ vọt lố cùng sai số xác lập được quyết định by hệ số K và hệ số giảm (damping) nếu hệ có điều khiển.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Đặc tính động học trong cơ học chất điểm\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Trong cơ học chất điểm, chuyển động của vật được mô tả qua vị trí x(t), vận tốc v(t) và gia tốc a(t). Các công thức cơ bản gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">v(t) = \\frac{dx}{dt}, \\quad a(t) = \\frac{dv}{dt} = \\frac{d^2x}{dt^2}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Cp>Đối với hệ có lực tác dụng, ta dùng các định luật Newton và mô tả động học bằng mô hình đáp ứng đầu ra theo lực đầu vào. Khi hệ được điều khiển (ví dụ động cơ điện), đặc tính động học biểu diễn quan hệ giữa điện áp điều khiển và vận tốc hoặc vị trí đầu ra.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trong hệ nhiều bậc tự do hoặc hệ có ma sát, quán tính, độ cứng và ma sát nội bộ là các yếu tố ảnh hưởng đến đặc tính động học. Việc tuyến tính hóa xung quanh điểm cân bằng thường cho phép mô hình hóa xấp xỉ bằng các hàm truyền tuyến tính.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Đặc tính động học của phản ứng hóa học\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Trong hóa học, đặc tính động học đề cập đến tốc độ và cơ chế của phản ứng, thường được gọi là động học phản ứng (reaction kinetics). Các thông số này mô tả cách nồng độ chất phản ứng thay đổi theo thời gian và chịu ảnh hưởng của các yếu tố như nhiệt độ, áp suất, chất xúc tác và diện tích bề mặt. Phương trình tốc độ phản ứng tổng quát có thể được viết như sau:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">r = k[A]^m[B]^n\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">r\u003C\u002Fscript> là tốc độ phản ứng, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">k\u003C\u002Fscript> là hằng số tốc độ phụ thuộc nhiệt độ, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">[A]\u003C\u002Fscript> và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">[B]\u003C\u002Fscript> là nồng độ các chất phản ứng, còn \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">m\u003C\u002Fscript> và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">n\u003C\u002Fscript> là bậc phản ứng riêng. Đặc tính động học này giúp xác định cơ chế phản ứng và thiết kế các quá trình công nghiệp như sản xuất hóa chất, thực phẩm hay dược phẩm.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Hằng số tốc độ \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">k\u003C\u002Fscript> thường tuân theo phương trình Arrhenius mô tả sự phụ thuộc vào nhiệt độ:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">k = A e^{-\\frac{E_a}{RT}}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">A\u003C\u002Fscript> là hệ số tần số, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">E_a\u003C\u002Fscript> năng lượng hoạt hóa, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">R\u003C\u002Fscript> hằng số khí và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">T\u003C\u002Fscript> nhiệt độ tuyệt đối. Công thức này cho thấy khi nhiệt độ tăng, tốc độ phản ứng thường tăng do năng lượng vượt qua hàng rào hoạt hóa lớn hơn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong kỹ thuật điều khiển\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Trong kỹ thuật điều khiển, đặc tính động học cho phép đánh giá và thiết kế các hệ thống sao cho đáp ứng đầu ra phù hợp với yêu cầu. Đặc tính này được mô tả thông qua hàm truyền (transfer function) trong miền Laplace. Ví dụ hệ bậc một có hàm truyền:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">G(s) = \\frac{K}{\\tau s + 1}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">K\u003C\u002Fscript> là hệ số khuếch đại, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\tau\u003C\u002Fscript> là hằng số thời gian. Từ hàm truyền có thể tính được các thông số như thời gian đáp ứng, độ vọt lố và sai số xác lập. Với hệ bậc hai, đặc tính động học còn phụ thuộc hệ số giảm chấn \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\zeta\u003C\u002Fscript> và tần số tự nhiên \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\omega_n\u003C\u002Fscript>:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">G(s) = \\frac{\\omega_n^2}{s^2 + 2\\zeta\\omega_n s + \\omega_n^2}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Cp>Bằng cách điều chỉnh \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\zeta\u003C\u002Fscript> và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\omega_n\u003C\u002Fscript>, người thiết kế có thể đạt được đáp ứng mong muốn. Đặc tính động học chính xác giúp bộ điều khiển PID hoặc các bộ điều khiển tiên tiến khác hoạt động tối ưu.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Hệ servo: yêu cầu thời gian đáp ứng ngắn, độ vọt lố nhỏ để đảm bảo vị trí chính xác.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Robot công nghiệp: cần mô hình động học để dự đoán chuyển động và điều chỉnh lực tác động.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Hệ HVAC: cần đặc tính động học để điều chỉnh nhiệt độ ổn định trong phòng.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Đặc tính động học trong sinh học và dược lý\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Trong sinh học và dược lý, “động học” thường dùng để chỉ dược động học (pharmacokinetics) – nghiên cứu cách thuốc được hấp thu, phân bố, chuyển hóa và thải trừ trong cơ thể. Đặc tính động học của thuốc giúp xác định liều lượng và thời gian dùng hợp lý để đạt hiệu quả điều trị tối ưu mà vẫn hạn chế tác dụng phụ.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các tham số dược động học chính bao gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Thời gian bán thải (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">t_{1\u002F2}\u003C\u002Fscript>):\u003C\u002Fstrong> thời gian cần để nồng độ thuốc giảm còn một nửa.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Thể tích phân bố (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">V_d\u003C\u002Fscript>):\u003C\u002Fstrong> chỉ sự phân bố thuốc giữa huyết tương và mô.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Độ thanh thải (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">CL\u003C\u002Fscript>):\u003C\u002Fstrong> tốc độ thuốc được loại bỏ khỏi cơ thể.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Mô hình dược động học thường dùng dạng một ngăn hoặc nhiều ngăn. Mô hình một ngăn mô tả sự phân bố đồng nhất, trong khi mô hình hai hoặc nhiều ngăn mô tả phân bố phức tạp hơn, có thể dùng các phương trình vi phân để tính nồng độ thuốc theo thời gian.\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C(t) = C_0 e^{-k t}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Cp>Công thức trên mô tả sự giảm nồng độ thuốc theo thời gian với hằng số loại bỏ \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">k\u003C\u002Fscript>, trong trường hợp mô hình một ngăn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Mô hình hóa và phân tích đặc tính động học\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Mô hình hóa đặc tính động học được thực hiện bằng các công cụ toán học và mô phỏng số. Các phần mềm như MATLAB\u002FSimulink, Python (scipy, control) hay Aspen Plus thường được sử dụng để mô phỏng và phân tích phản ứng của hệ thống trước các tín hiệu vào. Quá trình này cho phép kiểm tra nhanh độ ổn định, thời gian đáp ứng, tối ưu tham số trước khi áp dụng thực tế.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Phân tích đặc tính động học có thể thực hiện trong miền thời gian (time domain) hoặc miền tần số (frequency domain). Miền thời gian tập trung vào đáp ứng bước, đáp ứng xung; miền tần số tập trung vào biên độ–pha, biểu đồ Bode và Nyquist để đánh giá ổn định.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Phân tích miền thời gian: xác định \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\tau\u003C\u002Fscript>, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">M_p\u003C\u002Fscript>, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">e_{ss}\u003C\u002Fscript>.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Phân tích miền tần số: xác định biên độ, pha, độ dự trữ ổn định (gain margin, phase margin).\u003C\u002Fli>\u003Cli>Mô phỏng đáp ứng hỗn hợp để tối ưu thiết kế điều khiển.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Vai trò trong thiết kế hệ thống kỹ thuật\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Đặc tính động học là nền tảng để thiết kế và tối ưu các hệ thống kỹ thuật hiện đại như robot tự hành, máy bay không người lái, hệ thống năng lượng tái tạo hoặc dây chuyền tự động hóa. Việc xác định chính xác các tham số động học cho phép thiết lập bộ điều khiển phù hợp, đảm bảo an toàn, giảm tiêu hao năng lượng và tăng tuổi thọ thiết bị.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trong thiết kế bộ điều khiển PID, các tham số như hằng số thời gian, sai số xác lập và độ vọt lố là đầu vào quan trọng để điều chỉnh hệ số Kp, Ki, Kd đạt hiệu suất mong muốn. Trong robot, mô hình động học giúp dự đoán chính xác vị trí, vận tốc, gia tốc khi di chuyển trên quỹ đạo phức tạp.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Nghiên cứu động học còn đóng vai trò trong dự báo sự cố, lập kế hoạch bảo trì, cũng như mô phỏng kịch bản vận hành cho các hệ thống lớn như lưới điện, hệ thống vận tải và mạng lưới phân phối.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\u003Col>\n\u003Cli>National Institute of Standards and Technology. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nist.gov\" target=\"_blank\">https:\u002F\u002Fwww.nist.gov\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>IEEE Control Systems Society. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fieeecss.org\" target=\"_blank\">https:\u002F\u002Fieeecss.org\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Royal Society of Chemistry. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.rsc.org\" target=\"_blank\">https:\u002F\u002Fwww.rsc.org\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>U.S. Food and Drug Administration. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.fda.gov\u002Fdrugs\" target=\"_blank\">https:\u002F\u002Fwww.fda.gov\u002Fdrugs\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>MIT OpenCourseWare – Control Systems. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Focw.mit.edu\u002Fcourses\u002F6-302-feedback-systems-spring-2007\u002F\" target=\"_blank\">MIT OCW Control Systems\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003C\u002Fdiv>",{"id":18,"researcherId":10,"name":19,"imageUrl":20},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":18,"researcherId":10,"name":19,"imageUrl":20},[13],1,false,"PUBLISHED","2025-10-02T07:57:23.142+00:00","2025-10-03T03:24:52.465+00:00","2025-10-03T03:24:52.460+00:00",256,[31,41,51,57,68,73,78,83,88,93],{"id":32,"title":33,"term":32,"englishTitle":34,"definition":35,"discipline":36,"disciplineCode":37,"disciplineLabel":38,"disciplineColor":39,"disciplineIcon":40},"dị dạng mao mạch","Dị dạng mao mạch là gì? Cơ chế bệnh sinh và điều trị","capillary malformation","Dị dạng mao mạch là dị dạng mạch máu bẩm sinh lưu lượng chậm phổ biến nhất ở da và niêm mạc, do khiếm khuyết cấu trúc vi tuần hoàn mạn tính và tồn tại suốt đời.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":42,"title":43,"term":42,"englishTitle":44,"definition":45,"discipline":46,"disciplineCode":47,"disciplineLabel":48,"disciplineColor":49,"disciplineIcon":50},"cấu trúc băng","Cấu trúc băng: Mạng tinh thể lục giác và entropy dư","Ice crystal structure","Cấu trúc băng là sự sắp xếp tuần hoàn trong không gian ba chiều của các phân tử nước liên kết chặt chẽ với nhau thông qua mạng lưới liên kết hydro định hướng tứ diện.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":52,"title":53,"term":54,"englishTitle":55,"definition":56,"discipline":36,"disciplineCode":37,"disciplineLabel":38,"disciplineColor":39,"disciplineIcon":40},"cảm giác tê","Cảm giác tê: Sinh lý bệnh học và tiếp cận chẩn đoán","Cảm giác tê","numbness","Cảm giác tê là một thuật ngữ lâm sàng thường được người bệnh sử dụng để mô tả tình trạng giảm hoặc mất nhận thức trước các kích thích xúc giác, nhiệt độ (triệu chứng âm tính), hoặc các cảm giác dị thường tự phát như châm chích, buồn nhột, kiến bò trên bề mặt cơ thể (triệu chứng dương tính - dị cảm).",{"id":58,"title":59,"term":60,"englishTitle":61,"definition":62,"discipline":63,"disciplineCode":64,"disciplineLabel":65,"disciplineColor":66,"disciplineIcon":67},"thuật toán định tuyến","Thuật toán định tuyến: Cơ sở lý thuyết và cơ chế mạng","Thuật toán định tuyến","routing algorithm","Thuật toán định tuyến là tập hợp các quy tắc và phép tính logic được bộ định tuyến thực thi nhằm xác định đường đi tối ưu cho các gói dữ liệu từ nút nguồn đến nút đích qua mạng máy tính.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":69,"title":70,"term":69,"englishTitle":71,"definition":72,"discipline":36,"disciplineCode":37,"disciplineLabel":38,"disciplineColor":39,"disciplineIcon":40},"hồi sinh tim phổi","Hồi sinh tim phổi","Cardiopulmonary resuscitation \u002F CPR","Hồi sinh tim phổi là quy trình cấp cứu hồi sức y khoa khẩn cấp phối hợp giữa ép tim ngoài lồng ngực và thông khí nhân tạo (kèm khử rung tim sớm nếu có chỉ định) nhằm duy trì dòng máu tuần hoàn nhân tạo và cung cấp oxy cho não và cơ tim ở nạn nhân bị ngừng tuần hoàn hô hấp đột ngột.",{"id":74,"title":75,"term":74,"englishTitle":76,"definition":77,"discipline":36,"disciplineCode":37,"disciplineLabel":38,"disciplineColor":39,"disciplineIcon":40},"viêm phổi","Viêm phổi","Pneumonia","Viêm phổi là tình trạng nhiễm trùng cấp tính của nhu mô phổi bao gồm phế nang, ống phế nang và mô kẽ phế nang do vi khuẩn, virus, nấm hoặc ký sinh trùng gây ra, dẫn đến hiện tượng đông đặc phế nang và suy giảm trao đổi khí oxy tại màng phế nang mao mạch.",{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":81,"definition":82,"discipline":36,"disciplineCode":37,"disciplineLabel":38,"disciplineColor":39,"disciplineIcon":40},"bệnh xơ nang","Bệnh xơ nang","Cystic fibrosis","Bệnh xơ nang là bệnh di truyền lặn trên nhiễm sắc thể thường gây ra bởi các đột biến ở gen CFTR mã hóa kênh vận chuyển ion chloride và bicarbonate, dẫn đến sự tiết chất nhầy đặc quánh bất thường làm tắc nghẽn đường dẫn khí phế quản, suy tụy ngoại tiết và rối loạn hấp thu tiêu hóa.",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":86,"definition":87,"discipline":36,"disciplineCode":37,"disciplineLabel":38,"disciplineColor":39,"disciplineIcon":40},"lao phúc mạc","Lao phúc mạc","Tuberculous peritonitis \u002F Peritoneal tuberculosis","Lao phúc mạc là thể lao ngoài phổi mạn tính đặc trưng bởi sự viêm nhiễm màng bụng do vi khuẩn Mycobacterium tuberculosis gây ra, thường lan tràn từ hạch mạc treo hoặc đường máu, biểu hiện lâm sàng bởi báng bụng dịch tiết giàu protein, sốt kéo dài và tăng hoạt độ enzym adenosine deaminase (ADA) dịch màng bụng.",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":91,"definition":92,"discipline":63,"disciplineCode":64,"disciplineLabel":65,"disciplineColor":66,"disciplineIcon":67},"lưu huỳnh hóa","Lưu huỳnh hóa","Sulfur vulcanization \u002F Vulcanization","Lưu huỳnh hóa (lưu hóa cao su bằng lưu huỳnh) là quá trình biến tính hóa học nhiệt tạo ra các cầu nối liên kết ngang polysulfide giữa các chuỗi đại phân tử cao su chưa no (elastomer), biến vật liệu từ trạng thái đàn hồi nhớt mềm dẻo thành vật liệu đàn hồi nhiệt rắn có độ bền cơ học cao và độ bền nhiệt vượt trội.",{"id":94,"title":95,"term":96,"englishTitle":97,"definition":98,"discipline":99,"disciplineCode":100,"disciplineLabel":101,"disciplineColor":102,"disciplineIcon":103},"diện tích đô thị","Diện tích đô thị: Đo đạc viễn thám và động lực mở rộng","Diện tích đô thị","urban land area","Diện tích đô thị là quy mô không gian bề mặt đất được xác định cho một đô thị, được tiếp cận theo hai phạm trù ranh giới cốt lõi: ranh giới hành chính pháp lý (toàn bộ diện tích tự nhiên thuộc quyền quản lý hành chính của chính quyền đô thị, bao gồm cả khu vực nội thị và vùng ngoại thị) và diện tích hình thái vật thể hay vết chân đô thị (phạm vi các bề mặt không thấm nước, công trình kiến trúc xây dựng và mạng lưới hạ tầng kỹ thuật nhân tạo kết nối liên tục phục vụ các chức năng đô thị hoá).","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users"]