[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_%C4%91%E1%BA%B7c%20%C4%91i%E1%BB%83m%20m%C3%B4%20b%E1%BB%87nh%20h%E1%BB%8Dc{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_%C4%91%E1%BA%B7c%20%C4%91i%E1%BB%83m%20m%C3%B4%20b%E1%BB%87nh%20h%E1%BB%8Dc":39},{"code":4,"data":5,"meta":15},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":22,"vietnamLatest":38},[],[8],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":14,"journalName":15,"vietnamJournal":16,"publishDate":17,"publishYear":18,"totalCitation":15,"url":19,"doi":20,"summary":21},"2859e7de-3787-41e8-9b50-bcb5f086c170","Các đặc điểm mô bệnh học dự đoán sự tái phát tại chỗ sau điều trị bảo tồn vú đối với u phyllodes","Histologic features predict local recurrence after breast conserving therapy of phyllodes tumors",[13],"Richard J. Barth",1,null,false,"1999-10-01",1999,"http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1023\u002FA:1006260225618","10.1023\u002FA:1006260225618","\u003Cp>\u003Cb>Tổng quan hệ thống\u003C\u002Fb> từ cơ sở dữ liệu \u003Ci>Medline\u003C\u002Fi> đánh giá vai trò của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">đặc điểm mô bệnh học\u003C\u002Fb> trong dự đoán tái phát tại chỗ sau phẫu thuật bảo tồn u \u003Ci>phyllodes\u003C\u002Fi>. Tỷ lệ tái phát tại vú sau cắt rộng tăng từ 8% ở u lành lên 29% ở u giáp biên và 36% ở u ác tính. Tác giả chỉ ra rằng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">đặc điểm mô bệnh học\u003C\u002Fb> phân biệt u ác tính đòi hỏi chiến lược kiểm soát khối u tích cực hơn phẫu thuật bảo tồn thông thường.\u003C\u002Fp>",[23],{"publicationId":24,"title":25,"originalTitle":15,"authorNames":26,"authorCount":30,"journalName":31,"vietnamJournal":32,"publishDate":33,"publishYear":34,"totalCitation":15,"url":35,"doi":36,"summary":37},"739098ac-3bd7-4955-9f2e-84396dc6d917","Đặc điểm mô bệnh học ung thư biểu mô tế bào thận tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108",[27,28,29],"Nguyễn Văn Phú  Thắng","Nguyễn Thị Ngọc  Anh","Nguyễn Quang  Thi",10,"TẠP CHÍ Y DƯỢC LÂM SÀNG 108",true,"2021-04-01",2021,"https:\u002F\u002Ftcydls108.benhvien108.vn\u002Findex.php\u002FYDLS\u002Farticle\u002Fview\u002F1021","10.52389\u002Fydls.v16iDB4.1021","\u003Cp>\u003Cb>Thiết kế mô tả cắt ngang\u003C\u002Fb> trên 102 bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào thận xác định \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">đặc điểm mô bệnh học\u003C\u002Fb> theo chuẩn của Tổ chức Y tế Thế giới. Kết quả ghi nhận thể tế bào sáng chiếm 76,4% cùng độ mô học 2 chiếm 56,8%, tỷ lệ có hoại tử và xâm lấn lần lượt là 15,7% và 18,6%. Phân tích chỉ ra không có sự tương quan có ý nghĩa giữa phân týp và độ mô học khi đánh giá \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">đặc điểm mô bệnh học\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":40,"meta":15},{"id":41,"title":42,"description":43,"content":44,"term":41,"englishTitle":15,"synonyms":15,"definition":15,"discipline":15,"references":15,"faqs":15,"createUser":45,"publishUser":15,"keywords":48,"keywordCount":15,"enrichTopicLink":16,"status":49,"createTime":50,"updateTime":51,"publishTime":15,"linkEnrichedTime":15,"publicationScanTime":52,"contentErrorMessage":15,"viewCount":53,"wikidataId":15,"relateTopics":54},"đặc điểm mô bệnh học","Đặc điểm mô bệnh học là gì? Các công bố khoa học về Đặc điểm mô bệnh học","Đặc điểm mô bệnh học là những đặc trưng và thuộc tính của một bệnh lý khi được quan sát dưới kính hiển vi. Đặc điểm này bao gồm:\n\n1. Tổ chức mô: Bệnh lý có thể ...","{\"ops\":[{\"insert\":\"Đặc điểm mô bệnh học là những đặc trưng và thuộc tính của một bệnh lý khi được quan sát dưới kính hiển vi. Đặc điểm này bao gồm:\\n\\n1. Tổ chức mô: Bệnh lý có thể làm thay đổi tổ chức mô bình thường. Các tế bào có thể bị tăng số lượng, giảm số lượng hoặc biểu hiện các đặc tính khác thường.\\n\\n2. Cấu trúc mô: Bệnh lý có thể gây ra thay đổi cấu trúc mô, bao gồm sự biến dạng của tế bào, hiện tượng thoái hóa (sự hoại tử hoặc biến dạng tế bào), sự tích tụ các chất không bình thường (như mảng bám), hoặc sự thay đổi trong sự phân bố cấu trúc của các yếu tố mô màu sắc (như collagen, elastin).\\n\\n3. Phản ứng viêm: Một phần quan trọng của đặc điểm mô bệnh học là phản ứng viêm. Phản ứng viêm bao gồm sự tăng tiết chất nhầy, sự kéo dài gây tổn thương tế bào, sự tăng số lượng và di chuyển của các tế bào miễn dịch tới nơi bị tổn thương để phục hồi và chống lại bệnh lý.\\n\\n4. Sự thay đổi màu sắc: Những thay đổi màu sắc trong mô bệnh học có thể xuất hiện khi có sự tích tụ các chất không bình thường, sự phản ứng viêm hoặc sự thay đổi trong phân phối màu sắc của các yếu tố mô như đã đề cập ở trên.\\n\\n5. Hiện tượng in ấn: Một số bệnh lý có thể gây ra hiện tượng in ấn, trong đó sự tương tác giữa các thành phần mô gây ra một hình ảnh đặc trưng dưới kính hiển vi. Ví dụ, một số phân tử bạch cầu ánh sáng trên nền tối có thể tạo thành hình ảnh của một hạt morule giống như dấu vết của bệnh bạch cầu.\\n\\nĐặc điểm mô bệnh học rất quan trọng để phân biệt và chẩn đoán các bệnh lý, và được sử dụng để xác định điểm mà dựa vào đó các bác sĩ có thể đưa ra quyết định về chẩn đoán và điều trị.\\nĐể cung cấp thêm thông tin chi tiết về đặc điểm mô bệnh học, ta có thể xem xét các yếu tố sau:\\n\\n1. Tổ chức mô: Đặc điểm này liên quan đến sự thay đổi trong tổ chức và sự cấu tạo của mô bị tổn thương. Ví dụ, trong trường hợp ung thư, có thể quan sát thấy tế bào ác tính tăng số lượng, xếp thành cụm, hay đặc điểm của tế bào ung thư, như sự kích thích không đối xứng, sự nổi bật của hạt màu sắc và hình dạng không bình thường.\\n\\n2. Cấu trúc mô: Đặc điểm này chỉ ra sự biến đổi trong cấu trúc mô. Ví dụ, trong bệnh Alzheimer, có thể quan sát thấy sự tích tụ của plaques beta-amyloid trong não, gây ra sự thoái hóa tế bào thần kinh và sự tổn thương trong cấu trúc não.\\n\\n3. Phản ứng viêm: Đặc điểm này liên quan đến phản ứng cơ bản của hệ miễn dịch và viêm. Các dấu hiệu viêm bao gồm tăng tiết chất nhầy, tăng số lượng tế bào viêm và hiện tượng di chuyển của chúng tới khu vực bị tổn thương. Ví dụ, trong viêm ruột, có thể thấy tế bào viêm, sợi collagen tăng lên và các tế bào tạo hình kháng thể trong màng niêm mạc và trong các tuyến chức năng của ruột.\\n\\n4. Thay đổi màu sắc: Đặc điểm này liên quan đến sự thay đổi về màu sắc trong mô bệnh lý. Ví dụ, trong bệnh suy giãn tĩnh mạch, có thể quan sát thấy sự tích tụ màu sắc của huyết động mạch ngoại vi (sự dư thừa màu đỏ) và sự giảm màu xung quanh các tĩnh mạch (sự tăng màu xanh da trời).\\n\\n5. Hiện tượng in ấn: Đặc điểm này không phổ biến trong tất cả các bệnh lý, nhưng có thể quan sát được trong một số trường hợp. Ví dụ, trong bệnh sởi, có thể thấy dấu vết in ấn của virus với các tế bào đa nhân tại phổi và niêm mạc hầu hết các cơ quan.\\n\\nĐặc điểm mô bệnh học rất quan trọng để đưa ra chẩn đoán và điều trị hiệu quả của bệnh lý. Chẩn đoán dựa trên đặc điểm mô bệnh học thường được xác nhận bởi việc sử dụng kỹ thuật hiện đại như siêu âm, tạo hình 3D hoặc những phương pháp xét nghiệm khác.\\n\"}]}",{"id":14,"researcherId":15,"name":46,"imageUrl":47},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[41],"PUBLISHED","2023-09-05T03:36:50.890+00:00","2026-09-04T03:17:25.078+00:00","2026-09-04T03:17:25.076+00:00",472,[55,65,71,76,82,88,93,104,114,124],{"id":56,"title":57,"term":56,"englishTitle":58,"definition":59,"discipline":60,"disciplineCode":61,"disciplineLabel":62,"disciplineColor":63,"disciplineIcon":64},"ung thư biểu mô tế bào đáy","Ung thư biểu mô tế bào đáy","Basal cell carcinoma","Ung thư biểu mô tế bào đáy là khối u ác tính xuất phát từ lớp tế bào đáy của biểu bì da hoặc biểu mô nang lông, là dạng ung thư da phổ biến nhất ở người, tiến triển tại chỗ chậm và rất hiếm khi di căn xa.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":66,"title":67,"term":68,"englishTitle":69,"definition":70,"discipline":60,"disciplineCode":61,"disciplineLabel":62,"disciplineColor":63,"disciplineIcon":64},"cytomegalovirus cmv","Cytomegalovirus cmv là gì? Các công bố khoa học về Cytomegalovirus cmv","Cytomegalovirus CMV","Cytomegalovirus (CMV) \u002F Human herpesvirus 5","Cytomegalovirus (CMV, Human betaherpesvirus 5) là một loại virus thuộc họ Herpesviridae, có khả năng gây nhiễm trùng tiềm tàng suốt đời ở người và gây ra các bệnh cảnh nghiêm trọng ở trẻ sơ sinh (nhiễm CMV bẩm sinh) và người suy giảm miễn dịch.",{"id":72,"title":73,"term":72,"englishTitle":74,"definition":75,"discipline":60,"disciplineCode":61,"disciplineLabel":62,"disciplineColor":63,"disciplineIcon":64},"tự miễn","Tự miễn","Autoimmunity","Tự miễn là trạng thái bệnh lý của hệ thống miễn dịch đặc hiệu, xảy ra khi các cơ chế dung thứ miễn dịch tự thân bị phá vỡ, dẫn đến phản ứng chống lại và phá hủy các mô, cơ quan của chính cơ thể.",{"id":77,"title":78,"term":79,"englishTitle":80,"definition":81,"discipline":60,"disciplineCode":61,"disciplineLabel":62,"disciplineColor":63,"disciplineIcon":64},"khối u mạch","Khối u mạch là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","Khối u mạch","Vascular tumor","là tập hợp các tổn thương tân sinh mạch máu đặc trưng bởi sự tăng sinh bất thường của tế bào nội mô mạch máu hoặc tế bào ngoại mạch, bao gồm u mạch máu lành tính, u mạch máu giáp biên và u ác tính như angiosarcoma.",{"id":83,"title":84,"term":85,"englishTitle":86,"definition":87,"discipline":60,"disciplineCode":61,"disciplineLabel":62,"disciplineColor":63,"disciplineIcon":64},"viêm ruột thừa mạn tính","Viêm ruột thừa mạn tính (chronic appendicitis) là gì?","Viêm ruột thừa mạn tính","chronic appendicitis","Viêm ruột thừa mạn tính là tình trạng viêm nhiễm kéo dài hoặc tái phát của ruột thừa, đặc trưng bởi các đợt đau âm ỉ vùng hố chậu phải kéo dài ít nhất 3 tuần và được xác nhận bằng bằng chứng mô bệnh học xơ hóa kèm thâm nhiễm lympho bào sau phẫu thuật cắt bỏ ruột thừa.",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":91,"definition":92,"discipline":60,"disciplineCode":61,"disciplineLabel":62,"disciplineColor":63,"disciplineIcon":64},"dịch vụ y tế khẩn cấp","Dịch vụ y tế khẩn cấp là gì? Nguyên lý, chuỗi cứu sống và mô hình tổ chức","emergency medical services","Dịch vụ y tế khẩn cấp là hệ thống y tế chuyên trách cung cấp chăm sóc y tế cấp tính ngoài bệnh viện, ổn định tình trạng người bệnh tại hiện trường và vận chuyển an toàn đến cơ sở điều trị dứt điểm.",{"id":94,"title":95,"term":96,"englishTitle":97,"definition":98,"discipline":99,"disciplineCode":100,"disciplineLabel":101,"disciplineColor":102,"disciplineIcon":103},"xử lý kỷ luật","Xử lý kỷ luật (disciplinary procedure) là gì?","Xử lý kỷ luật","disciplinary procedure","Xử lý kỷ luật là trình tự pháp lý do chủ thể có thẩm quyền tiến hành nhằm xem xét, kết luận về hành vi vi phạm quy chế nội bộ hoặc quy định pháp luật của cá nhân trong quan hệ quản lý và áp dụng hình thức chế tài tương ứng.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":107,"definition":108,"discipline":109,"disciplineCode":110,"disciplineLabel":111,"disciplineColor":112,"disciplineIcon":113},"sóng dẫn","Sóng dẫn là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Guided waves \u002F Ultrasonic guided waves","Sóng dẫn là sóng âm đàn hồi lan truyền dọc theo các kết cấu hình học bị giới hạn bởi các mặt biên phản xạ (như đường ống, thanh dầm hoặc tấm mỏng), cho phép kiểm tra khuyết tật vật liệu trên cự ly dài.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":115,"title":116,"term":115,"englishTitle":117,"definition":118,"discipline":119,"disciplineCode":120,"disciplineLabel":121,"disciplineColor":122,"disciplineIcon":123},"huso huso","Huso huso là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Beluga sturgeon (Huso huso)","Cá tầm Beluga (Huso huso) là loài cá xương sụn di cư ngược dòng sinh sản có kích thước khổng lồ thuộc họ Acipenseridae, đặc hữu của lưu vực biển Caspi và biển Đen, nổi tiếng là nguồn khai thác trứng cá muối đen hảo hạng.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":125,"title":126,"term":125,"englishTitle":127,"definition":128,"discipline":119,"disciplineCode":120,"disciplineLabel":121,"disciplineColor":122,"disciplineIcon":123},"địa thống kê","Địa thống kê là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","Geostatistics","Địa thống kê là nhánh thống kê toán học ứng dụng chuyên biệt nghiên cứu các hiện tượng biến thiên liên tục trong không gian và thời gian dựa trên lý thuyết biến ngẫu nhiên khu vực hóa."]