[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_%C4%91%E1%BA%B7c%20%C4%91i%E1%BB%83m%20h%C3%ACnh%20%E1%BA%A3nh{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_đặc điểm hình ảnh":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":41,"createUser":51,"publishUser":10,"keywords":55,"keywordCount":62,"enrichTopicLink":63,"status":64,"createTime":65,"updateTime":66,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":67,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":68,"relateTopics":69},"đặc điểm hình ảnh","Đặc điểm hình ảnh là gì? Các công bố khoa học về Đặc điểm hình ảnh","Đặc điểm hình ảnh là các thuộc tính, chi tiết, hoặc đặc tính mà chúng ta có thể nhận biết và mô tả trong một hình ảnh. Điều này bao gồm các yếu tố như màu sắc, ...","\u003Cp>\u003Cstrong>Đặc điểm hình ảnh\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>imaging features \u002F radiological findings \u002F imaging biomarkers\u003C\u002Fem>) trong chẩn đoán hình ảnh y khoa và xử lý thị giác máy tính là tập hợp các dấu hiệu hình thái học, phân bố cấu trúc không gian, đặc tính suy giảm chùm tia hoặc cường độ tín hiệu cộng hưởng được ghi nhận từ các phương tiện chẩn đoán (như X-quang, cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ và siêu âm), phục vụ cho việc phát hiện, định danh và tiên lượng bệnh lý.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các phương diện phân tích đặc điểm hình ảnh y khoa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%B1c%20h%C3%A0nh%20l%C3%A2m%20s%C3%A0ng%22%7D}} của bác sĩ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A9n%20%C4%91o%C3%A1n%20h%C3%ACnh%20%E1%BA%A3nh%22%7D}}, các tổn thương thực thể được phân tích có hệ thống dựa trên các trục tiêu chí:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Vị trí giải phẫu và hình thái học:\u003C\u002Fstrong> Xác định ranh giới cơ quan bị tổn thương, kích thước đo đạc 3 chiều, đường viền tổn thương (ranh giới rõ, bờ đa cung hay bờ gai không đều xâm lấn mô xung quanh).\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Đậm độ quang học và tín hiệu mô:\u003C\u002Fstrong>\n        \u003Cul>\n            \u003Cli>\u003Cem>Trên CT scanner:\u003C\u002Fem> Đo đậm độ tổn thương theo đơn vị Hounsfield (HU) để phân biệt thành phần mỡ (&lt; -20 HU), dịch nang (0 – 20 HU), mô mềm (30 – 50 HU) hay vôi hóa (&gt; 100 HU).\u003C\u002Fli>\n            \u003Cli>\u003Cem>Trên MRI:\u003C\u002Fem> Đánh giá đặc tính đồng tín hiệu, giảm tín hiệu hoặc tăng tín hiệu trên chuỗi xung T1W, T2W, FLAIR và đặc biệt là hạn chế khuếch tán trên chuỗi xung DWI\u002FADC.\u003C\u002Fli>\n        \u003C\u002Ful>\n    \u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Động học ngấm thuốc đối quang (Dynamic Contrast Enhancement):\u003C\u002Fstrong> Đánh giá tốc độ ngấm thuốc thì động mạch sớm và hiện tượng thải thuốc (washout) thì tĩnh mạch muộn, phản ánh mật độ tăng sinh vi mạch máu ác tính của khối u.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Bảng đối chiếu đặc điểm hình ảnh trên các phương tiện chẩn đoán\u003C\u002Fh2>\n\u003Ctable class=\"table\">\n    \u003Cthead>\n        \u003Ctr>\n            \u003Cth>Kỹ thuật hình ảnh\u003C\u002Fth>\n            \u003Cth>Thuật ngữ mô tả đặc trưng\u003C\u002Fth>\n            \u003Cth>Bản chất vật lý của tín hiệu\u003C\u002Fth>\n            \u003Cth>Ứng dụng điển hình\u003C\u002Fth>\n        \u003C\u002Ftr>\n    \u003C\u002Fthead>\n    \u003Ctbody>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>X-quang quy ước\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Tăng sáng (mờ), sáng (thấu quang), bóng mờ trung thất\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Mức độ hấp thụ chùm tia X của các mô có nguyên tử số khác nhau\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Viêm phổi, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tr%C3%A0n%20kh%C3%AD%20m%C3%A0ng%20ph%E1%BB%95i%22%7D}}, gãy xương\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>Cắt lớp vi tính (CT)\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Giảm đậm độ, tăng đậm độ, ngấm thuốc viền, vôi hóa\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Hệ số suy giảm tuyến tính của tia X (Thang Hounsfield)\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Đột quỵ xuất huyết não, chấn thương tạng đặc, u phổi\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>Cộng hưởng từ (MRI)\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Tăng tín hiệu T2, khuyết tín hiệu (signal void), hạn chế khuếch tán\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Thời gian hồi phục T1\u002FT2 của proton hydro trong từ trường mạnh\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>U não, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tho%C3%A1t%20v%E1%BB%8B%20%C4%91%C4%A9a%20%C4%91%E1%BB%87m%22%7D}}, tổn thương sụn chêm, nhồi máu não cấp\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>Siêu âm Doppler\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Trống âm (anechoic), giảm âm, tăng âm kèm bóng cản, dòng màu\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Sự phản xạ và tán xạ của sóng siêu âm tại các mặt phân cách mô\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Sỏi túi mật, u giáp TIRADS, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22huy%E1%BA%BFt%20kh%E1%BB%91i%20t%C4%A9nh%20m%E1%BA%A1ch%20s%C3%A2u%22%7D}}\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n    \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Từ đặc điểm hình ảnh trực quan đến chụp ảnh định lượng (Radiomics)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sự phát triển của trí tuệ nhân tạo và học máy đã đưa việc phân tích đặc điểm hình ảnh lên cấp độ vi mô:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Khai thác đặc trưng định lượng (Radiomics):\u003C\u002Fstrong> Trích xuất hàng nghìn thuộc tính số học ẩn không thể nhận biết bằng mắt thường, bao gồm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BA%B7c%20tr%C6%B0ng%20k%E1%BA%BFt%20c%E1%BA%A5u%22%7D}} bề mặt (Texture features), ma trận đồng xuất độ xám (GLCM) và hình học fractal.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Mối liên hệ hình ảnh - hệ gen (Radiogenomics):\u003C\u002Fstrong> Ánh xạ các cụm đặc điểm hình ảnh chuyên biệt với các đột biến gen đích (như đột biến EGFR trong ung thư phổi hoặc khuếch đại gen HER2 trong ung thư vú), mở ra kỷ nguyên sinh thiết ảo không xâm lấn trong y học chính xác.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Đặc điểm hình ảnh","Imaging features","Đặc điểm hình ảnh là tập hợp các dấu hiệu hình thái học, cấu trúc tín hiệu, đậm độ hoặc cường độ cản quang được phát hiện và mô tả thông qua các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh y khoa hoặc thị giác máy tính.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[22,29,35],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":10},"Elbanna, Almutairi, Zidan (2015). Bilateral Renal Lymphangiectasia: Radiological Findings by Ultrasound, Computed Tomography, and Magnetic Resonance Imaging. Journal Article.","Bilateral Renal Lymphangiectasia: Radiological Findings by Ultrasound, Computed Tomography, and Magnetic Resonance Imaging","Elbanna, Almutairi, Zidan","Journal Article",2015,"10.4103\u002F2156-7514.150449",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":26,"year":33,"doi":34,"url":10},"Sener (2005). Tyrosinemia. Journal Article.","Tyrosinemia","Sener",2005,"10.1097\u002F01.rct.0000163179.10595.c4",{"citationText":36,"title":37,"authors":38,"source":26,"year":39,"doi":40,"url":10},"Siddiqi, Miller (2007). Chronic Pancreatitis: Ultrasound, Computed Tomography, and Magnetic Resonance Imaging Features. Journal Article.","Chronic Pancreatitis: Ultrasound, Computed Tomography, and Magnetic Resonance Imaging Features","Siddiqi, Miller",2007,"10.1053\u002Fj.sult.2007.06.003",[42,45,48],{"question":43,"answer":44},"Thang điểm Hounsfield (HU) trên phim chụp CT scanner đo lường đại lượng vật lý nào?","Thang Hounsfield đo hệ số suy giảm tuyến tính của chùm tia X khi đi qua các mô cơ thể, quy chuẩn với nước tinh khiết là 0 HU, không khí là -1000 HU và xương đặc đặc chắc từ +400 đến +1000 HU.",{"question":46,"answer":47},"Đặc điểm 'hạn chế khuếch tán' (diffusion restriction) trên chuỗi xung MRI có ý nghĩa lâm sàng gì?","Hạn chế khuếch tán biểu hiện tăng tín hiệu trên DWI và giảm tín hiệu trên bản đồ ADC, phản ánh tình trạng các phân tử nước bị cản trở chuyển động Brown do mật độ tế bào u quá dày đặc hoặc phù độc tế bào (cytotoxic edema) trong nhồi máu não tối cấp.",{"question":49,"answer":50},"Hệ thống phân loại chuẩn hóa BI-RADS hoặc TI-RADS dựa trên những đặc điểm hình ảnh nào?","Các hệ thống phân tầng nguy cơ này chấm điểm các đặc điểm như hình dạng khối (tròn, bầu dục, không đều), hướng trục (cao hơn rộng), đường bờ (rõ, tua gai, gập góc), cấu trúc âm và sự hiện diện của vi vôi hóa để tính toán xác suất ác tính của khối u tuyến vú hoặc tuyến giáp.",{"id":52,"researcherId":10,"name":53,"imageUrl":54},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[56,57,58,59,60,61],"thực hành lâm sàng","chẩn đoán hình ảnh","tràn khí màng phổi","thoát vị đĩa đệm","huyết khối tĩnh mạch sâu","đặc trưng kết cấu",6,false,"PUBLISHED","2023-08-15T12:56:59.252+00:00","2026-09-11T02:09:26.152+00:00","2026-09-11T02:09:23.624+00:00",292,[70,73,76,79,82,85,88,98,101,104],{"id":71,"title":72,"term":71,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"năng lực chuyên môn","Năng lực chuyên môn là gì? Các nghiên cứu về Năng lực chuyên môn",{"id":74,"title":75,"term":74,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"sf 36","SF-36 là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học về SF-36",{"id":77,"title":78,"term":77,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nghiên cứu đoàn hệ","Nghiên cứu đoàn hệ là gì? Các công bố về Nghiên cứu đoàn hệ",{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"can thiệp dinh dưỡng","Can thiệp dinh dưỡng là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ngoại kiểm","Ngoại kiểm là gì? Các công bố khoa học về Ngoại kiểm",{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"dây chằng liềm","Dây chằng liềm là gì? Các công bố khoa học về Dây chằng liềm",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":91,"definition":92,"discipline":93,"disciplineCode":94,"disciplineLabel":95,"disciplineColor":96,"disciplineIcon":97},"hạt nhân nhẹ","Hạt nhân nhẹ là gì? Cấu trúc, tính chất lượng tử và phản ứng nhiệt hạch","light nucleus","Hạt nhân nhẹ là các hạt nhân nguyên tử có số khối nhỏ (thông thường A ≤ 20), bao gồm các đồng vị của hydro, heli, liti, beri, bo và cacbon, đóng vai trò then chốt trong phản ứng tổng hợp nhiệt hạch sao và tổng hợp nguyên tố nguyên thủy Big Bang.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"fullerene","Fullerene là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tối ưu bầy đàn","Tối ưu bầy đàn là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":107,"definition":108,"discipline":109,"disciplineCode":110,"disciplineLabel":111,"disciplineColor":112,"disciplineIcon":113},"kỹ thuật cryo","Kỹ thuật Cryo là gì? Nguyên lý nhiệt độ siêu thấp, Cryo-EM và siêu dẫn","cryogenic technique","Kỹ thuật cryo là phân ngành khoa học kỹ thuật nghiên cứu các phương pháp tạo ra, duy trì nhiệt độ siêu thấp và ứng dụng hành vi của vật chất trong điều kiện cực lạnh.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu"]