[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_%C4%91%E1%BA%B7c%20%C4%91i%E1%BB%83m%20chi%20ph%E1%BB%91i{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_%C4%91%E1%BA%B7c%20%C4%91i%E1%BB%83m%20chi%20ph%E1%BB%91i":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":42,"createUser":52,"publishUser":10,"keywords":56,"keywordCount":63,"enrichTopicLink":64,"status":65,"createTime":66,"updateTime":67,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":68,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":69,"wikidataId":10,"relateTopics":70},"đặc điểm chi phối","Đặc điểm chi phối là gì? Tổng quan học thuật","Đặc điểm chi phối (dominant traits) là các đặc điểm di truyền mà khi có mặt, sẽ ảnh hưởng đến sự xuất hiện của đặc điểm đó ở người cá thể. Các đặc điểm...","\u003Cp>\u003Cstrong>Đặc điểm chi phối\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Dominant traits \u002F Dominant characteristics\u003C\u002Fem>) là thuật ngữ di truyền học chỉ những tính trạng hoặc đặc tính hình thái, sinh lý của một sinh vật được biểu hiện rõ rệt ở kiểu hình khi cá thể sở hữu ít nhất một bản sao của allele tương ứng trong kiểu gen. thuật ngữ di truyền học chỉ những tính trạng hoặc đặc tính hình thái, sinh lý của một sinh vật được biểu hiện rõ rệt ở kiểu hình khi cá thể sở hữu ít nhất một bản sao của allele tương ứng trong kiểu gen, lấn át sự biểu hiện của allele lặn tương ứng ở trạng thái dị hợp tử.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nguyên lý di truyền học Mendel và bản chất của tính trội\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khái niệm tính trạng chi phối được nhà khoa học Gregor Mendel khám phá lần đầu tiên vào thập niên 1860 thông qua các thí nghiệm lai giống đậu Hà Lan kinh điển. Mendel nhận thấy rằng khi cho lai các dòng thuần chủng có các tính trạng tương phản (ví dụ: hạt vàng lai với hạt xanh), thế hệ con lai thứ nhất (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">F_1\u003C\u002Fscript>) luôn biểu hiện 100% tính trạng của một bên bố hoặc mẹ (hạt vàng). Tính trạng xuất hiện hoàn toàn ở \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">F_1\u003C\u002Fscript> được ông định nghĩa là tính trạng trội hay đặc điểm chi phối, trong khi tính trạng bị che khuất là tính trạng lặn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ chế sinh học phân tử của tính chi phối\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Ở cấp độ sinh học phân tử, một đặc điểm chi phối không phải là sự \"áp chế cơ học\" của một gen lên gen khác, mà phản ánh mối tương quan chức năng giữa các sản phẩm protein do các allele mã hóa:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đột biến tăng chức năng (Gain-of-Function):\u003C\u002Fstrong> Allele chi phối sản sinh ra một phân tử protein có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ho%E1%BA%A1t%20t%C3%ADnh%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} mới, tăng cường hoạt tính enzym bất thường hoặc biểu hiện sai lệch về không gian và thời gian. Điều này thường thấy trong các bệnh lý ung thư do kích hoạt gen sinh ung (oncogene).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hiện tượng mất đoạn chức năng chiếm ưu thế âm tính (Dominant-Negative effect):\u003C\u002Fstrong> Sản phẩm protein bất thường từ allele đột biến kết hợp với protein bình thường tạo thành phức hợp đa phân tử bất hoạt, vô hiệu hóa hoàn toàn chức năng của protein lành tính còn lại trong tế bào dị hợp tử.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bất túc đơn bội (Haploinsufficiency):\u003C\u002Fstrong> Một bản sao chức năng duy nhất của allele lành không đủ sản xuất số lượng phân tử protein cần thiết để duy trì kiểu hình bình thường, dẫn đến kiểu hình bệnh lý biểu hiện ngay ở trạng thái dị hợp.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Các quy luật di truyền chi phối ở người và bệnh học lâm sàng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong di truyền học y học, các tính trạng và bệnh lý chi phối được phân loại dựa trên vị trí nhiễm sắc thể chứa gen:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Di truyền trội trên nhiễm sắc thể thường (Autosomal Dominant - AD):\u003C\u002Fstrong> Bệnh xuất hiện ở cả hai giới với xác suất ngang nhau. Một cá thể mắc bệnh dị hợp tử kết hôn với người bình thường sẽ có 50% nguy cơ truyền gen bệnh cho mỗi người con. Điển hình là hội chứng Marfan (đột biến gen \u003Cem>FBN1\u003C\u002Fem>), bệnh múa giật Huntington (mở rộng đoạn lặp CAG trên gen \u003Cem>HTT\u003C\u002Fem>), bệnh đa polyp tuyến gia đình (FAP) và chứng loạn sản sụn (Achondroplasia).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Di truyền trội liên kết nhiễm sắc thể X (X-linked Dominant):\u003C\u002Fstrong> Người cha mắc bệnh sẽ truyền bệnh cho 100% con gái nhưng không truyền cho con trai. Người mẹ dị hợp tử mắc bệnh có 50% khả năng truyền bệnh cho cả con trai và con gái. Điển hình là bệnh còi xương kháng vitamin D (giảm phosphate huyết liên kết X).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>Hiện tượng thâm nhập không hoàn toàn và biểu hiện thay đổi\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Không phải mọi cá thể mang allele chi phối đều biểu hiện kiểu hình giống hệt nhau. Hai hiện tượng di truyền quan trọng điều chỉnh mức độ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BB%83u%20hi%E1%BB%87n%20l%C3%A2m%20s%C3%A0ng%22%7D}}:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cstrong>Độ thâm nhập (Penetrance):\u003C\u002Fstrong> Là tỷ lệ phần trăm các cá thể mang kiểu gen đột biến có biểu hiện kiểu hình bệnh lý ra bên ngoài. Khi một đột biến có độ thâm nhập 80%, nghĩa là có 20% cá thể mang allele chi phối nhưng hoàn toàn khỏe mạnh về mặt lâm sàng (hiện tượng thâm nhập không hoàn toàn).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cstrong>Độ biểu hiện thay đổi (Variable Expressivity):\u003C\u002Fstrong> Các cá thể khác nhau trong cùng một gia đình mang cùng một đột biến gen chi phối nhưng có thể có mức độ nghiêm trọng của bệnh tật hoàn toàn khác nhau, từ những triệu chứng kín đáo khó phát hiện đến các dị tật bẩm sinh nặng nề đe dọa tính mạng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ý nghĩa trong chọn giống nông nghiệp và tư vấn di truyền\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Việc nhận diện các đặc điểm chi phối đóng vai trò quan trọng trong chọn tạo giống vật nuôi, cây trồng nhằm củng cố các tính trạng năng suất cao, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BA%A3%20n%C4%83ng%20ch%E1%BB%91ng%20ch%E1%BB%8Bu%22%7D}} sâu bệnh và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%C3%ADch%20%E1%BB%A9ng%20v%E1%BB%9Bi%20bi%E1%BA%BFn%20%C4%91%E1%BB%95i%20kh%C3%AD%20h%E1%BA%ADu%22%7D}} thông qua các phép lai có định hướng. Trong y học dự phòng, hiểu biết về quy luật di truyền chi phối cho phép các bác sĩ tư vấn di truyền tính toán chính xác xác suất mắc bệnh cho thế hệ con cháu, chỉ định xét nghiệm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A9n%20%C4%91o%C3%A1n%20tr%C6%B0%E1%BB%9Bc%20sinh%22%7D}} và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A9n%20%C4%91o%C3%A1n%20di%20truy%E1%BB%81n%22%7D}} trước chuyển phôi (PGD), bảo đảm sức khỏe sinh sản cho các gia đình có nguy cơ cao.\u003C\u002Fp>","Đặc điểm chi phối","Dominant traits \u002F Dominant characteristics","Đặc điểm chi phối là tính trạng di truyền được biểu hiện ra kiểu hình ở cá thể mang kiểu gen dị hợp tử khi có sự hiện diện của ít nhất một allele trội, lấn át sự biểu hiện của allele lặn tương ứng.","NATURAL_SCIENCES",[22,29,36],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":10},"National Cancer Institute (NCI) (2019). Autosomal Dominant Inheritance. Definitions.","Autosomal Dominant Inheritance","National Cancer Institute (NCI)","Definitions",2019,"10.32388\u002Fwj6gas",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":35,"url":10},"Jorde, Carey, Bamshad (2010). Autosomal Dominant and Recessive Inheritance. Medical Genetics.","Autosomal Dominant and Recessive Inheritance","Jorde, Carey, Bamshad","Medical Genetics",2010,"10.1016\u002Fb978-0-323-05373-0.00004-x",{"citationText":37,"title":38,"authors":39,"source":26,"year":40,"doi":41,"url":10},"INSERM (2020). Autosomal dominant mendelian susceptibility to mycobacterial diseases due to a partial deficiency. Definitions.","Autosomal dominant mendelian susceptibility to mycobacterial diseases due to a partial deficiency","INSERM",2020,"10.32388\u002Fyejoe4",[43,46,49],{"question":44,"answer":45},"Hiện tượng bất túc đơn bội (Haploinsufficiency) giải thích tính trội của đột biến gen như thế nào?","Trong bất túc đơn bội, một allele lành duy nhất không thể sản xuất đủ lượng protein chức năng đạt ngưỡng sinh lý tối thiểu cần thiết, khiến kiểu hình bệnh lý xuất hiện ngay ở trạng thái dị hợp tử (tính trội).",{"question":47,"answer":48},"Sự khác biệt giữa độ thâm nhập (Penetrance) và độ biểu hiện (Expressivity) trong di truyền trội là gì?","Độ thâm nhập là tỷ lệ phần trăm số người mang allele biểu hiện kiểu hình bệnh (có bệnh hay không có bệnh); trong khi độ biểu hiện mô tả mức độ biến thiên nặng nhẹ của triệu chứng lâm sàng giữa các cá thể cùng mang đột biến.",{"question":50,"answer":51},"Đặc điểm di truyền trội liên kết nhiễm sắc thể X có điểm khác biệt gì so với trội trên nhiễm sắc thể thường?","Bố mắc bệnh trội liên kết X sẽ truyền gen bệnh cho toàn bộ 100% con gái nhưng không bao giờ truyền cho con trai (do truyền nhiễm sắc thể Y cho con trai), tạo nên mẫu hình phả hệ đặc thù không có truyền bệnh từ bố sang con trai.",{"id":53,"researcherId":10,"name":54,"imageUrl":55},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[57,58,59,60,61,62],"hoạt tính sinh học","biểu hiện lâm sàng","khả năng chống chịu","thích ứng với biến đổi khí hậu","chẩn đoán trước sinh","chẩn đoán di truyền",6,false,"PUBLISHED","2023-08-15T12:59:14.167+00:00","2026-09-11T07:09:24.582+00:00","2026-09-11T07:09:24.301+00:00",263,[71,74,83,86,96,102,112,115,125,135],{"id":72,"title":73,"term":72,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nano bạc","Nano bạc là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Nano bạc",{"id":75,"title":76,"term":75,"englishTitle":77,"definition":78,"discipline":20,"disciplineCode":79,"disciplineLabel":80,"disciplineColor":81,"disciplineIcon":82},"cấu trúc phân tử","Cấu trúc phân tử là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","molecular structure","Cấu trúc phân tử (molecular structure) là sự sắp xếp hình học ba chiều trong không gian của các nguyên tử cấu thành nên phân tử và các liên kết hóa học liên kết chúng lại với nhau.","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"đa dạng di truyền","Đa dạng di truyền là gì? Các nghiên cứu về Đa dạng di truyền",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":89,"definition":90,"discipline":91,"disciplineCode":92,"disciplineLabel":93,"disciplineColor":94,"disciplineIcon":95},"nấm rơm","Nấm rơm là gì? Đặc điểm sinh học, quy trình trồng và giá trị dinh dưỡng","Paddy Straw Mushroom","Nấm rơm (Volvariella volvacea) là loài nấm ăn bậc cao thuộc họ Pluteaceae, ưa nhiệt độ cao và được nuôi trồng phổ biến trên cơ chất rơm rạ hoai mục tại các vùng nhiệt đới châu Á.","AGRICULTURAL_SCIENCES","agricultural-sciences","Khoa học nông nghiệp","#2F9E44","sprout",{"id":97,"title":98,"term":99,"englishTitle":100,"definition":101,"discipline":20,"disciplineCode":79,"disciplineLabel":80,"disciplineColor":81,"disciplineIcon":82},"vi tảo","Vi tảo là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Vi tảo","Vi tảo","microalgae","Vi tảo là nhóm sinh vật quang hợp đơn bào hoặc tập đoàn có kích thước hiển vi, có hiệu suất cố định carbon cao và tổng hợp nhiều hợp chất sinh học giá trị.",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":105,"definition":106,"discipline":107,"disciplineCode":108,"disciplineLabel":109,"disciplineColor":110,"disciplineIcon":111},"không gian đô thị","Không gian đô thị là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","urban space","Không gian đô thị (urban space) là toàn bộ môi trường không gian ba chiều được cấu trúc bởi các công trình kiến trúc, hệ thống giao thông, không gian công cộng (công viên, quảng trường) và các mối quan hệ xã hội trong phạm vi thành phố.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bacillus","Bacillus là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học về Bacillus",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":118,"definition":119,"discipline":120,"disciplineCode":121,"disciplineLabel":122,"disciplineColor":123,"disciplineIcon":124},"chiết xuất ethanol","Chiết xuất ethanol là gì? Nguyên lý, quy trình và ứng dụng công nghiệp","ethanol extraction","Chiết xuất ethanol là phương pháp tách chiết các hợp chất hoạt tính sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng cách sử dụng ethanol hoặc dung dịch ethanol-nước làm dung môi hòa tan có chọn lọc.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":126,"title":127,"term":128,"englishTitle":126,"definition":129,"discipline":130,"disciplineCode":131,"disciplineLabel":132,"disciplineColor":133,"disciplineIcon":134},"resveratrol","Resveratrol là gì? Nguồn gốc, tác dụng dược lý và sinh khả dụng","Resveratrol","Resveratrol (3,5,4'-trihydroxystilbene) là một hợp chất polyphenol tự nhiên thuộc phân nhóm stilbenoid, được tổng hợp bởi nhiều loài thực vật như một phytoalexin nhằm tự bảo vệ chống lại sự tấn công của nấm bệnh, vi khuẩn và tổn thương bức xạ tia cực tím.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":136,"title":137,"term":136,"englishTitle":138,"definition":139,"discipline":20,"disciplineCode":79,"disciplineLabel":80,"disciplineColor":81,"disciplineIcon":82},"axit gallic","Axit gallic là gì? Cấu trúc, tính chất chống oxy hóa và ứng dụng","Gallic Acid","Axit gallic (axit 3,4,5-trihydroxybenzoic) là một axit hữu cơ phenolic thuộc nhóm polyphenol tự nhiên có công thức phân tử C7H6O5, hiện diện phổ biến trong lá chè, hạt sồi và vỏ cây với hoạt tính chống oxy hóa vượt trội."]