[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_%C4%91%E1%BA%ADu%20t%C6%B0%C6%A1ng{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_%C4%91%E1%BA%ADu%20t%C6%B0%C6%A1ng":163},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":75,"vietnamFeatured":150,"vietnamLatest":162},[7,23,38,51,63],{"publicationId":8,"title":9,"originalTitle":10,"authorNames":11,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":19,"totalCitation":10,"url":20,"doi":21,"summary":22},"e062a275-b8d9-47bd-81ed-d3b54c95c9a6","NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA HẠT NANO COBALT HOÁ TRỊ 0 LÊN HÀM LƯỢNG CHLOROPHYLL A VÀ CÁC THÔNG SỐ QUANG HỢP CỦA CÂY ĐẬU TƯƠNG Glycine max (L). MERRILL “DT96”",null,[12,13,14],"Lưu Thị Tâm","Phạm Thị Thu Hiền","Vũ Thị Loan",4,"Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới",false,"2025-04-09",2025,"https:\u002F\u002Ftapchikhcnnd.mod.gov.vn\u002Findex.php\u002Ftckhcnnd\u002Farticle\u002Fview\u002F378","10.58334\u002Fvrtc.jtst.n26.20","\u003Cp>\u003Cb>Thực nghiệm đồng ruộng\u003C\u002Fb> khảo sát ảnh hưởng của hạt nano cobalt ở nồng độ 0–100 mg\u002Fkg trên giống \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">đậu tương\u003C\u002Fb> \u003Ci>Glycine max\u003C\u002Fi> \"DT96\". Nồng độ tối ưu 0,33 mg\u002Fkg giúp hàm lượng \u003Ci>chlorophyll a\u003C\u002Fi> đạt mức 1,77 ± 0,05 mg\u002Fg lá tươi và tăng rõ rệt các chỉ số quang hợp so với đối chứng. Tác giả kết luận xử lý hạt bằng nano cobalt liều thấp giúp \u003Cb>nâng cao năng suất quang hợp\u003C\u002Fb> của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cây đậu tương\u003C\u002Fb>, trong khi liều 100 mg\u002Fkg làm mất hiệu quả kích thích này.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":24,"title":25,"originalTitle":10,"authorNames":26,"authorCount":30,"journalName":31,"vietnamJournal":17,"publishDate":32,"publishYear":33,"totalCitation":34,"url":35,"doi":36,"summary":37},"33ffd06a-6981-421c-9ad9-01ff6cb1d41a","CRISPR\u002FCas9-mediated editing of GmDWF1 brassinosteroid biosynthetic gene induces dwarfism in soybean",[27,28,29],"Xumin Xiang","Hongli Yang","Xi Yuan",11,"Plant Cell Reports","2024-05-01",2024,0,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs00299-024-03204-z","10.1007\u002Fs00299-024-03204-z","\u003Cp>\u003Cb>Thực nghiệm chỉnh sửa gen\u003C\u002Fb> ứng dụng công nghệ \u003Ci>CRISPR\u002FCas9\u003C\u002Fi> để gây đột biến các gen sinh tổng hợp brassinosteroid \u003Ci>GmDWF1a\u003C\u002Fi> và \u003Ci>GmDWF1b\u003C\u002Fi> trên \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cây đậu tương\u003C\u002Fb>. Thử nghiệm đồng ruộng xác định dòng đột biến \u003Ci>GmDWF1a\u003C\u002Fi> biểu hiện kiểu hình thân lùn nhưng giữ nguyên số đốt và tạo số quả vượt trội so với cây đối chứng. Tác giả kết luận điều hòa hai gen này tạo \u003Cb>tiền đề chọn giống\u003C\u002Fb> dạng hình gọn cho \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">đậu tương\u003C\u002Fb>, giúp tối ưu mật độ trồng và nâng cao năng suất.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":39,"title":40,"originalTitle":10,"authorNames":41,"authorCount":45,"journalName":46,"vietnamJournal":17,"publishDate":47,"publishYear":33,"totalCitation":10,"url":48,"doi":49,"summary":50},"79e4c4fb-82b8-4621-aa9e-eaad85537435","Identification of superior and rare haplotypes to optimize branch number in soybean",[42,43,44],"Hui Yu","Javaid Akhter Bhat","Candong Li",8,"Theoretical and Applied Genetics","2024-04-03","https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs00122-024-04596-y","10.1007\u002Fs00122-024-04596-y","\u003Cp>\u003Cb>Nghiên cứu di truyền phân tử\u003C\u002Fb> khảo sát tập hợp các mẫu giống \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">đậu tương\u003C\u002Fb> nhằm xác định cơ sở di truyền quy định số cành nhánh, yếu tố trực tiếp quyết định năng suất hạt. Phân tích \u003Ci>GWAS\u003C\u002Fi> qua 3 môi trường đã nhận diện 11 chỉ thị \u003Ci>SNP\u003C\u002Fi> có ý nghĩa và 7 vùng \u003Ci>QTL\u003C\u002Fi> ổn định liên kết chặt chẽ với tính trạng phân cành. Nhóm tác giả kết luận các haplotype ưu việt được phát hiện là \u003Cb>nguồn chỉ thị giá trị\u003C\u002Fb> hỗ trợ chọn tạo giống \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cây đậu tương\u003C\u002Fb> có kiến trúc tán lý tưởng.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":52,"title":53,"originalTitle":10,"authorNames":54,"authorCount":57,"journalName":58,"vietnamJournal":17,"publishDate":59,"publishYear":33,"totalCitation":34,"url":60,"doi":61,"summary":62},"1a0fe468-7bd1-4a8f-951a-9ac86d87ab0e","Biotechnological strategies to decipher the functions of abiotic stress-associated genes in soybean",[55,56],"Ravi Tiwari","Manchikatla Venkat Rajam",2,"Plant Biotechnology Reports","2024-04-01","https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs11816-024-00888-3","10.1007\u002Fs11816-024-00888-3","\u003Cp>\u003Cb>Bài báo tổng quan\u003C\u002Fb> hệ thống hóa các chiến lược công nghệ sinh học \u003Ci>biotechnological strategies\u003C\u002Fi> nhằm giải mã gen chống chịu stress ở \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cây đậu tương\u003C\u002Fb>. Bài viết tổng hợp tiến bộ trong chuyển gen, can thiệp \u003Ci>RNAi\u003C\u002Fi> và chỉnh sửa gen để phân tích các con đường thích ứng với hạn và mặn. Tác giả kết luận việc ứng dụng các công cụ phân tử cung cấp \u003Cb>định hướng đột phá\u003C\u002Fb> giúp phát triển các giống \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">đậu tương\u003C\u002Fb> thích ứng biến đổi khí hậu.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":64,"title":65,"originalTitle":10,"authorNames":66,"authorCount":70,"journalName":71,"vietnamJournal":17,"publishDate":59,"publishYear":33,"totalCitation":34,"url":72,"doi":73,"summary":74},"24ae1f8a-7ca7-44b5-ac17-4ccd393c96d9","Seed Priming with Nano Silica Alleviates Drought Stress through Regulating Antioxidant Defense System and Osmotic Adjustment in Soybean (Glycine max L.)",[67,68,69],"C. Vanitha","M. Kathiravan","R. Umarani",7,"Silicon","https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs12633-023-02826-4","10.1007\u002Fs12633-023-02826-4","\u003Cp>\u003Cb>Thí nghiệm sinh lý hạt\u003C\u002Fb> khảo sát xử lý mồi bằng nano silica \u003Ci>SiO2\u003C\u002Fi> lên tính chống chịu hạn ở cây con \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">đậu tương\u003C\u002Fb> \u003Ci>Glycine max\u003C\u002Fi> L. Dưới điều kiện hạn mô phỏng, nồng độ tối ưu 500 mg\u002Fl giúp tỷ lệ nảy mầm và sức sống cây con đạt mức cao nhất, đồng thời kích hoạt các enzyme catalase và peroxidase. Nhóm nghiên cứu kết luận mồi nano silica là \u003Cb>giải pháp tiền nảy mầm\u003C\u002Fb> giúp hạn chế tổn hại màng tế bào ở \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cây đậu tương\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",[76,90,103,119,135],{"publicationId":77,"title":78,"originalTitle":79,"authorNames":80,"authorCount":82,"journalName":83,"vietnamJournal":17,"publishDate":84,"publishYear":85,"totalCitation":86,"url":87,"doi":88,"summary":89},"496ddd36-8198-4417-a042-ae71c2f850ed","Ý nghĩa của các thành phần kháng dinh dưỡng trong thực phẩm từ đậu tương","Implications of antinutritional components in soybean foods",[81],"Irvin E. Liener",1,"Critical Reviews in Food Science and Nutrition","1994-01-01",1994,905,"http:\u002F\u002Fwww.tandfonline.com\u002Fdoi\u002Fabs\u002F10.1080\u002F10408399409527649","10.1080\u002F10408399409527649","\u003Cp>\u003Cb>Tổng quan hệ thống\u003C\u002Fb> phân tích cơ chế tác động của các hợp chất cản trở hấp thu \u003Ci>antinutritional components\u003C\u002Fi> trong thực phẩm \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">đậu tương\u003C\u002Fb>, trọng tâm là chất ức chế protease và lectin. Dữ liệu tổng hợp chỉ ra các hợp chất này gây phì đại tuyến tụy và cản trở hấp thu dưỡng chất qua ruột non. Tác giả kết luận \u003Cb>xử lý nhiệt thích hợp\u003C\u002Fb> giúp bất hoạt phần lớn các yếu tố bất lợi, tối ưu hóa giá trị protein \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">đậu nành\u003C\u002Fb> mà không làm hao hụt axit amin.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":91,"title":92,"originalTitle":93,"authorNames":94,"authorCount":57,"journalName":10,"vietnamJournal":17,"publishDate":97,"publishYear":98,"totalCitation":99,"url":100,"doi":101,"summary":102},"4a3189ef-27dc-4a0b-8b54-23b4f6e004cc","Peroxy hóa lipid liên quan với quá trình lão hóa gia tốc của trục phôi đậu tương","Lipid Peroxidation Associated with Accelerated Aging of Soybean Axes",[95,96],"Robert R. Stewart","J. Derek Bewley","1980-02-01",1980,896,"https:\u002F\u002Facademic.oup.com\u002Fplphys\u002Farticle\u002F65\u002F2\u002F245-248\u002F6077016","10.1104\u002Fpp.65.2.245","\u003Cp>\u003Cb>Thí nghiệm sinh lý thực vật\u003C\u002Fb> đánh giá quá trình lão hóa cấp tốc trên trục phôi hạt \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">đậu tương\u003C\u002Fb> dưới môi trường nhiệt độ và độ ẩm cao. Kết quả phân tích ghi nhận nồng độ \u003Ci>malondialdehyde\u003C\u002Fi> tăng mạnh cùng sự suy giảm các axit béo chưa bão hòa, trong khi hoạt tính \u003Ci>superoxide dismutase\u003C\u002Fi> hoàn toàn biến mất sau 5 giờ ngâm hạt. Tác giả kết luận \u003Cb>tổn thương peroxy hóa lipid\u003C\u002Fb> là cơ chế then chốt dẫn đến suy giảm sức sống hạt \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">đậu nành\u003C\u002Fb> khi bảo quản bất lợi.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":104,"title":105,"originalTitle":106,"authorNames":107,"authorCount":111,"journalName":112,"vietnamJournal":17,"publishDate":113,"publishYear":114,"totalCitation":115,"url":116,"doi":117,"summary":118},"572bd2d5-b66c-4b92-b9cd-f320b2270e4d","Chọn lọc cộng đồng vi sinh vật theo phân loại và chức năng trong vùng rễ đậu tương","Taxonomical and functional microbial community selection in soybean rhizosphere",[108,109,110],"Lucas William Mendes","Eiko E. Kuramae","Acácio Aparecido Navarrete",5,"ISME Journal","2014-08-01",2014,691,"https:\u002F\u002Facademic.oup.com\u002Fismej\u002Farticle\u002F8\u002F8\u002F1577-1587\u002F7582557","10.1038\u002Fismej.2014.17","\u003Cp>\u003Cb>Nghiên cứu metagenomics shotgun\u003C\u002Fb> làm rõ quá trình chọn lọc quần xã vi sinh vật vùng rễ trên đất canh tác \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">đậu tương\u003C\u002Fb> tại rừng Amazon. Kết quả chỉ ra cấu trúc vi sinh vùng rễ tuân theo mô hình hốc sinh thái, tập trung chuyên hóa vào các chu trình chuyển hóa nito, phốt pho và kali có lợi cho cây trồng. Nhóm tác giả kết luận \u003Cb>áp lực chọn lọc sinh học\u003C\u002Fb> từ hệ rễ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cây đậu tương\u003C\u002Fb> đóng vai trò quyết định cấu trúc vi sinh, hỗ trợ nâng cao hiệu quả nông nghiệp.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":120,"title":121,"originalTitle":122,"authorNames":123,"authorCount":127,"journalName":128,"vietnamJournal":17,"publishDate":129,"publishYear":130,"totalCitation":131,"url":132,"doi":133,"summary":134},"435d05b2-326f-475d-ba6a-a432e5e4800f","Sàng lọc vi khuẩn vùng rễ kích thích sinh trưởng thực vật nhằm thúc đẩy sinh trưởng ban đầu của đậu tương","Screening for Plant Growth–Promoting Rhizobacteria to Promote Early Soybean Growth",[124,125,126],"Anna Maria Cattelan","Peter G. Hartel","Jeffry J. Fuhrmann",3,"Soil Science Society of America Journal","1999-11-01",1999,569,"https:\u002F\u002Facsess.onlinelibrary.wiley.com\u002Fdoi\u002F10.2136\u002Fsssaj1999.6361670x","10.2136\u002Fsssaj1999.6361670x","\u003Cp>\u003Cb>Thử nghiệm vi sinh nhà kính\u003C\u002Fb> sàng lọc 116 chủng vi khuẩn vùng rễ phân lập từ đất trồng giống \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">đậu tương\u003C\u002Fb> \u003Ci>Glycine max\u003C\u002Fi> (L.) Merr. nhằm thúc đẩy tăng trưởng giai đoạn cây con. Đánh giá 23 chủng tiềm năng cho thấy 6\u002F8 chủng sinh enzyme \u003Ci>ACC deaminase\u003C\u002Fi> và 4\u002F7 chủng sinh siderophore giúp cải thiện rõ rệt chiều cao và sinh khối cây. Nhóm nghiên cứu kết luận khả năng sinh \u003Ci>ACC deaminase\u003C\u002Fi> là \u003Cb>tiêu chí sinh học tin cậy\u003C\u002Fb> để tuyển chọn vi khuẩn kích thích sinh trưởng cho \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cây đậu tương\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":136,"title":137,"originalTitle":138,"authorNames":139,"authorCount":127,"journalName":143,"vietnamJournal":17,"publishDate":144,"publishYear":145,"totalCitation":146,"url":147,"doi":148,"summary":149},"03749ae0-431a-4625-bf82-5c0f610dc834","Bệnh cháy lá vi khuẩn ở đậu tương: Điều hòa một gen của tác nhân gây bệnh xác định tính đặc hiệu giống vật chủ","Bacterial Blight of Soybean: Regulation of a Pathogen Gene Determining Host Cultivar Specificity",[140,141,142],"Thanh V. Huynh","Douglas Dahlbeck","B. J. Staskawicz","American Association for the Advancement of Science (AAAS)","1989-09-22",1989,566,"https:\u002F\u002Fwww.science.org\u002Fdoi\u002F10.1126\u002Fscience.2781284","10.1126\u002Fscience.2781284","\u003Cp>\u003Cb>Thí nghiệm di truyền phân tử\u003C\u002Fb> khảo sát tương tác giữa giống \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">đậu tương\u003C\u002Fb> mang gen kháng \u003Ci>Rpg1\u003C\u002Fi> và vi khuẩn \u003Ci>Pseudomonas syringae\u003C\u002Fi> pv. \u003Ci>glycinea\u003C\u002Fi> gây bệnh đốm lá. Kết quả chứng thực phản ứng hoại tử siêu nhạy của cây được kích hoạt bởi gen độc lực \u003Ci>avrB\u003C\u002Fi>, vốn chịu sự điều hòa phiên mã từ cụm gen gây bệnh \u003Ci>hrp\u003C\u002Fi> dài 20 kilobase. Nhóm tác giả kết luận cơ chế gen-đối-gen này \u003Cb>quy định tính đặc hiệu giống\u003C\u002Fb> của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cây đậu tương\u003C\u002Fb> trước vi khuẩn gây bệnh.\u003C\u002Fp>",[151],{"publicationId":152,"title":153,"originalTitle":10,"authorNames":154,"authorCount":82,"journalName":156,"vietnamJournal":157,"publishDate":158,"publishYear":159,"totalCitation":10,"url":160,"doi":10,"summary":161},"25d78a8c-c6f1-4a09-b624-678d7498a82b","Phân lập và tuyển chọn chủng vi khuẩn lactic ứng dụng ủ chua bã đậu nành làm thức ăn chăn nuôi",[155],"Phạm Thị Kim Thảo*; Nguyễn Thị Anh Tú; TS. Lê Lý Thùy Trâm","Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Đà Nẵng",true,"2018-01-31",2018,"https:\u002F\u002Fjst-ud.vn\u002Fjst-ud\u002Farticle\u002Fview\u002F360","\u003Cp>Nghiên cứu phân lập và tuyển chọn ba chủng Lactobacillus tại Đà Nẵng nhằm lên men bã \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">đậu nành\u003C\u002Fb> làm thức ăn chăn nuôi giàu probiotic. Các chủng vi khuẩn sinh trưởng tốt ở 35 đến 40°C và ức chế mạnh Escherichia coli cùng Salmonella typhi. Quá trình ủ chua phụ phẩm \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">đậu nành\u003C\u002Fb> làm giảm độ pH sau ba ngày và tạo hàm lượng axit lactic cao. Kết quả gợi mở hướng tận dụng hiệu quả phế phẩm chế biến nông sản trong nông nghiệp bền vững.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":164,"meta":10},{"id":165,"title":166,"description":167,"content":168,"term":165,"englishTitle":169,"synonyms":170,"definition":175,"discipline":176,"references":177,"faqs":201,"createUser":211,"publishUser":214,"keywords":218,"keywordCount":228,"enrichTopicLink":17,"status":229,"createTime":230,"updateTime":231,"publishTime":232,"linkEnrichedTime":233,"publicationScanTime":234,"contentErrorMessage":10,"viewCount":235,"wikidataId":10,"relateTopics":236},"đậu tương","Đậu tương là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Đậu tương là cây họ đậu được trồng để lấy hạt giàu protein, lipid và khoáng chất, phục vụ thực phẩm, thức ăn chăn nuôi và công nghiệp. Hạt đậu tương cung cấp protein thực vật chất lượng cao, hỗ trợ sức khỏe tim mạch, xương, hormone và phát triển cơ bắp. ","\u003Cp>Đậu tương (danh pháp khoa học: \u003Cem>Glycine max\u003C\u002Fem>, còn được gọi là đậu nành) là loài cây thân thảo một năm thuộc họ Đậu (Fabaceae), có nguồn gốc từ khu vực Đông Á và hiện là một trong những cây trồng nông nghiệp chiến lược quan trọng nhất trên phạm vi toàn cầu. Nhờ sở hữu hàm lượng protein thực vật vượt trội cùng tỷ lệ lipid phong phú, hạt đậu tương giữ vai trò then chốt trong chuỗi cung ứng thực phẩm dinh dưỡng cho con người, nguyên liệu sản xuất dầu thực vật tinh luyện và thức ăn chăn nuôi công nghiệp chất lượng cao.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nguồn gốc tiến hóa, phân loại học và đặc tính thực vật học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Về mặt tiến hóa và nguồn gốc sinh học, đậu tương trồng trọt (\u003Cem>Glycine max\u003C\u002Fem>) được {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thu%E1%BA%A7n%20h%C3%B3a%22%7D}} từ loài tổ tiên hoang dại (\u003Cem>Glycine soja\u003C\u002Fem>) tại lưu vực sông Hoàng Hà thuộc Trung Quốc từ hàng nghìn năm trước, sau đó lan tỏa ra khắp khu vực Đông Á trước khi được nhân rộng sang châu Mỹ và châu Âu. Về mặt {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20lo%E1%BA%A1i%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}, chi \u003Cem>Glycine\u003C\u002Fem> được chia làm hai phân chi chính: phân chi \u003Cem>Glycine\u003C\u002Fem> bao gồm các loài hoang dại sống nhiều năm và phân chi \u003Cem>Soja\u003C\u002Fem> bao gồm đậu tương trồng một năm và tổ tiên trực tiếp của nó.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hình thái học của cây đậu tương mang những đặc trưng thích nghi điển hình của cây họ Đậu:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hệ rễ và nốt sần:\u003C\u002Fstrong> Rễ cọc phát triển sâu vào tầng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BA%A5t%20canh%20t%C3%A1c%22%7D}} cùng mạng lưới rễ bên phân nhánh dày đặc. Rễ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BB%99ng%20sinh%22%7D}} với vi khuẩn đất chuyên biệt tạo thành các nốt sần đặc trưng có khả năng cố định khí nitơ tự do trong khí quyển thành dạng đạm hữu cơ dễ hấp thu cho cây.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Thân và cành:\u003C\u002Fstrong> Thân thẳng đứng, có lông tơ mịn bao phủ để hạn chế {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tho%C3%A1t%20h%C6%A1i%20n%C6%B0%E1%BB%9Bc%22%7D}}. Chiều cao thân biến thiên linh hoạt tùy theo giống sinh trưởng vô hạn hoặc hữu hạn và điều kiện canh tác cụ thể.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Lá:\u003C\u002Fstrong> Cây mang lá mầm khi mới {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%E1%BA%A3y%20m%E1%BA%A7m%22%7D}}, tiếp theo là cặp lá đơn đầu tiên, sau đó toàn bộ hệ thống lá phát triển thành lá kép gồm ba lá chét hình bầu dục hoặc hình trứng.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hoa và quá trình thụ phấn:\u003C\u002Fstrong> Hoa đậu tương nhỏ, mọc thành chùm ở nách lá với tràng hoa màu tím hoặc trắng. Đậu tương là cây tự thụ phấn nghiêm ngặt với tỷ lệ giao phấn tự nhiên trong quần thể rất thấp.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Quả và hạt:\u003C\u002Fstrong> Quả dạng quả đậu hơi cong, có lông bao phủ, mỗi quả chứa từ hai đến bốn hạt. Hạt có hình cầu hoặc bầu dục với màu sắc vỏ hạt đa dạng từ vàng nhạt, xanh lục đến nâu hoặc đen.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ctable border=\"1\">\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Cơ quan thực vật\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Đặc điểm cấu tạo chủ yếu\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Chức năng sinh lý nông học\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Hệ rễ và nốt sần\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Rễ cọc phân nhánh với mạng lưới nốt sần vi khuẩn cộng sinh\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hút nước, khoáng chất và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BB%91%20%C4%91%E1%BB%8Bnh%20%C4%91%E1%BA%A1m%22%7D}} sinh học nuôi cây\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Thân và cành\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thân thảo có lông mịn, phân cành theo đặc tính di truyền\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Nâng đỡ tán lá, dẫn truyền dưỡng chất và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22quang%20h%E1%BB%A3p%22%7D}} bổ trợ\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Lá kép\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Lá kép ba lá chét, phiến lá có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%C3%AD%20kh%E1%BB%95ng%22%7D}} điều tiết\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Quang hợp tổng hợp vật chất hữu cơ và thoát hơi nước\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Chùm hoa\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hoa lưỡng tính nhỏ mọc ở nách lá, cánh hoa màu tím hoặc trắng\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thụ tinh tự phấn nghiêm ngặt để hình thành quả đậu\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Quả và hạt\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Quả đậu có lông, hạt tích lũy đạm và lipid ở hai lá mầm\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Duy trì nòi giống và cung cấp sản phẩm thu hoạch chính\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Sinh thái học nông nghiệp và khả năng cố định đạm sinh học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Một trong những giá trị sinh thái nổi bật nhất của cây đậu tương là khả năng cộng sinh với vi khuẩn nốt sần \u003Cem>Bradyrhizobium japonicum\u003C\u002Fem>. Thông qua enzyme nitrogenase, vi khuẩn chuyển hóa trực tiếp khí nitơ trong không khí thành amoniac để cung cấp cho cây chủ, đổi lại cây cung cấp nguồn carbohydrate từ quá trình quang hợp cho vi khuẩn. Cơ chế cộng sinh này giúp cây đậu tương tự đáp ứng phần lớn nhu cầu đạm trong suốt chu kỳ sinh trưởng mà không phụ thuộc hoàn toàn vào phân bón hóa học tổng hợp.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nhờ đặc tính cố định đạm sinh học, đậu tương đóng vai trò then chốt trong hệ thống luân canh và xen canh nông nghiệp bền vững. Việc trồng đậu tương luân canh với các cây trồng hút nhiều dinh dưỡng như ngô, lúa mì hoặc lúa nước giúp cải tạo kết cấu đất, tăng cường hàm lượng mùn hữu cơ, giảm thiểu xói mòn và cắt đứt chu kỳ lây lan của nhiều loại sâu bệnh hại cây trồng truyền thống.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Giá trị dinh dưỡng và hóa sinh hạt đậu tương\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hạt đậu tương được mệnh danh là nguồn protein vàng của thế giới thực vật nhờ sở hữu cấu trúc sinh hóa vô cùng cân đối và giàu dưỡng chất:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Protein chất lượng cao:\u003C\u002Fstrong> Protein chiếm tỷ trọng lớn trong khối lượng chất khô của hạt, chủ yếu gồm hai phân đoạn protein dự trữ chính là glycinin và beta-conglycinin. Đây là nguồn đạm thực vật hoàn chỉnh hiếm hoi cung cấp đầy đủ các axit amin thiết yếu cho con người.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Lipid và axit béo chưa no:\u003C\u002Fstrong> Hạt đậu tương giàu dầu thực vật, trong đó phần lớn là các axit béo không bão hòa đa như axit linoleic và axit alpha-linolenic có lợi cho hệ tim mạch.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Carbohydrate và chất xơ:\u003C\u002Fstrong> Bao gồm chất xơ hòa tan và các oligosaccharide như raffinose và stachyose đóng vai trò như prebiotic tự nhiên nuôi dưỡng hệ vi sinh đường ruột.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hợp chất có hoạt tính sinh học:\u003C\u002Fstrong> Chứa hàm lượng phong phú các hợp chất isoflavone như genistein, daidzein và glycitein có hoạt tính chống oxy hóa mạnh mẽ và điều hòa chuyển hóa nội tiết tố.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghiệp toàn cầu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hartman G. L., West E. D. và Herman T. K. (2011) đã tổng kết toàn diện bức tranh sản xuất và thương mại đậu tương trên thế giới, nhấn mạnh vị thế của đậu tương như một cây trồng cốt lõi bảo đảm an ninh lương thực toàn cầu. Nghiên cứu chỉ ra rằng áp lực gia tăng dân số và nhu cầu tiêu thụ thịt, sữa đã thúc đẩy diện tích gieo trồng đậu tương mở rộng nhanh chóng tại các quốc gia như Hoa Kỳ, Brazil và Argentina. Tuy nhiên, ngành sản xuất đậu tương cũng đối mặt với nhiều thách thức to lớn từ biến đổi khí hậu, khô hạn, bạc màu đất và sự bùng phát của các tác nhân gây bệnh như nấm rỉ sắt đậu tương.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong lĩnh vực công nghệ thực phẩm, Singh P., Kumar R., Sabapathy S. N. và Bawa A. S. (2008) đã phân tích sâu sắc các đặc tính chức năng của các dòng sản phẩm protein đậu tương. Bằng các kỹ thuật chế biến hiện đại, bột đậu tương có thể được tinh chế thành dạng đạm đậm đặc hoặc đạm cô lập với hàm lượng protein tinh khiết rất cao. Các sản phẩm này sở hữu đặc tính tạo bọt, tạo gel, nhũ hóa và giữ nước tuyệt vời, trở thành nguyên liệu không thể thay thế trong sản xuất thực phẩm mô phỏng thịt, đồ uống dinh dưỡng, bánh kẹo và các sản phẩm từ sữa.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Dưới góc độ khoa học dinh dưỡng lâm sàng, Rizzo G. và Baroni L. (2018) đã tiến hành đánh giá hệ thống về vai trò của thực phẩm đậu tương trong chế độ ăn thực vật. Các tác giả khẳng định đậu tương là giải pháp dinh dưỡng an toàn, bền vững, giúp cải thiện chỉ số mỡ máu, giảm nguy cơ xơ vữa động mạch và hỗ trợ phòng ngừa các bệnh rối loạn chuyển hóa mạn tính khi được tiêu thụ thường xuyên và điều độ.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Quy trình chế biến và các sản phẩm truyền thống\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong văn hóa ẩm thực Á Đông, đậu tương đã được chế biến thành hàng loạt sản phẩm thực phẩm truyền thống giàu bản sắc thông qua hai phương pháp chính: phương pháp không lên men và phương pháp lên men vi sinh. Các sản phẩm không lên men phổ biến bao gồm sữa đậu nành, đậu phụ tươi, váng đậu và tào phớ. Các sản phẩm lên men như tương, nước tương, chao, miso, natto và tempeh không chỉ có hương vị đậm đà độc đáo mà còn giúp phân giải các yếu tố kháng dinh dưỡng như axit phytic và chất ức chế trypsin, giúp cơ thể người dễ dàng hấp thu tối đa dưỡng chất.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Đậu tương là nguồn tài nguyên nông sản và dinh dưỡng quý giá bậc nhất của nhân loại. Sự kết hợp giữa năng suất nông học cao, khả năng cải tạo đất tự nhiên và giá trị dinh dưỡng toàn diện khẳng định vị thế không thể thay thế của đậu tương trong việc giải quyết bài toán an ninh lương thực, bảo vệ môi trường và phát triển nền nông nghiệp sinh thái tuần hoàn trong thế kỷ XXI.\u003C\u002Fp>\n","Soybean",[171,172,173,174],"đậu nành","Glycine max","cây đậu tương","cây đậu nành","Đậu tương (danh pháp khoa học: Glycine max, còn gọi là đậu nành) là loài cây thân thảo một năm thuộc họ Đậu (Fabaceae), có nguồn gốc từ Đông Á và là cây trồng nông nghiệp chiến lược cung cấp nguồn protein thực vật và dầu ăn hàng đầu thế giới.","AGRICULTURAL_SCIENCES",[178,186,194],{"citationText":179,"title":180,"authors":181,"source":182,"year":183,"doi":184,"url":185},"Hartman, G. L., West, E. D., & Herman, T. K. (2011). Crops that feed the World 2. Soybean—worldwide production, use, and constraints caused by pathogens and pests. Food Security, 3(1), 5–17.","Crops that feed the World 2. Soybean—worldwide production, use, and constraints caused by pathogens and pests","Hartman, West, Herman","Food Security",2011,"10.1007\u002Fs12571-010-0108-x","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1007\u002Fs12571-010-0108-x",{"citationText":187,"title":188,"authors":189,"source":190,"year":191,"doi":192,"url":193},"Singh, P., Kumar, R., Sabapathy, S. N., & Bawa, A. S. (2008). Functional and Edible Uses of Soy Protein Products. Comprehensive Reviews in Food Science and Food Safety, 7(1), 14–28.","Functional and Edible Uses of Soy Protein Products","Singh, Kumar, Sabapathy, Bawa","Comprehensive Reviews in Food Science and Food Safety",2008,"10.1111\u002Fj.1541-4337.2007.00025.x","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1111\u002Fj.1541-4337.2007.00025.x",{"citationText":195,"title":196,"authors":197,"source":198,"year":159,"doi":199,"url":200},"Rizzo, G., & Baroni, L. (2018). Soy, Soy Foods and Their Role in Vegetarian Diets. Nutrients, 10(1), 43.","Soy, Soy Foods and Their Role in Vegetarian Diets","Rizzo, Baroni","Nutrients","10.3390\u002Fnu10010043","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.3390\u002Fnu10010043",[202,205,208],{"question":203,"answer":204},"Cây đậu tương có khả năng tự cố định đạm bằng cơ chế sinh học nào?","Đậu tương cộng sinh với vi khuẩn đất Bradyrhizobium japonicum tại các nốt sần ở rễ, sử dụng enzyme nitrogenase để chuyển hóa khí nitơ tự do trong khí quyển thành amoniac cung cấp dinh dưỡng cho cây.",{"question":206,"answer":207},"Protein đậu tương có phải là nguồn đạm thực vật hoàn chỉnh không?","Đúng, protein đậu tương là một trong số ít nguồn đạm thực vật hoàn chỉnh chứa đầy đủ các axit amin thiết yếu với tỷ số hấp thu và giá trị sinh học tương đương đạm động vật.",{"question":209,"answer":210},"Tại sao việc lên men đậu tương lại giúp gia tăng giá trị dinh dưỡng?","Quá trình lên men vi sinh phân giải các chất kháng dinh dưỡng tự nhiên như axit phytic và chất ức chế trypsin, đồng thời sản sinh enzyme giúp cải thiện khả năng tiêu hóa và hấp thu khoáng chất của cơ thể.",{"id":82,"researcherId":10,"name":212,"imageUrl":213},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":215,"researcherId":10,"name":216,"imageUrl":217},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[219,220,221,222,223,224,225,226,227],"thuần hóa","phân loại học","đất canh tác","cộng sinh","thoát hơi nước","nảy mầm","cố định đạm","quang hợp","khí khổng",9,"PUBLISHED","2025-09-30T02:17:07.683+00:00","2026-09-21T03:09:45.615+00:00","2025-10-24T16:25:31.847+00:00","2026-09-21T03:09:40.961+00:00","2026-09-25T06:42:45.996+00:00",635,[237,240,243,246,249,251,254,256,259,262],{"id":238,"title":239,"term":238,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ánh sáng nhìn thấy","Ánh sáng nhìn thấy là gì? Các nghiên cứu khoa học ",{"id":241,"title":242,"term":241,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chuột cống trắng","Chuột cống trắng là gì? Các công bố khoa học về Chuột cống trắng",{"id":244,"title":245,"term":244,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"năng suất lúa","Năng suất lúa là gì? Các công bố khoa học về Năng suất lúa",{"id":247,"title":248,"term":247,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chlorophyll","Chlorophyll là gì? Các công bố khoa học về Chlorophyll",{"id":223,"title":250,"term":223,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"Thoát hơi nước là gì? Các nghiên cứu khoa học về Thoát hơi nước",{"id":252,"title":253,"term":252,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"lạp thể","Lạp thể là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Lạp thể",{"id":225,"title":255,"term":225,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"Cố định đạm là gì? Các nghiên cứu khoa học về Cố định đạm",{"id":257,"title":258,"term":257,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"xạ khuẩn","Xạ khuẩn là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":260,"title":261,"term":260,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tảo silic","Tảo silic là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tảo silic",{"id":263,"title":264,"term":263,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"rhizobium","Rhizobium là gì? Các nghiên cứu khoa học về Rhizobium"]