[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_%C4%91%E1%BA%A7u%20m%E1%BA%B7t%20c%E1%BB%95{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_%C4%91%E1%BA%A7u%20m%E1%BA%B7t%20c%E1%BB%95":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":43,"createUser":53,"publishUser":10,"keywords":57,"keywordCount":64,"enrichTopicLink":65,"status":66,"createTime":67,"updateTime":68,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":69,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":70,"wikidataId":10,"relateTopics":71},"đầu mặt cổ","Đầu mặt cổ là gì? Các công bố khoa học về Đầu mặt cổ","Đầu mặt cổ là một thuật ngữ sử dụng trong giải phẫu học để chỉ phần giao giữa đầu và cổ của con người. Nó được hình thành bởi hai khung xương chính là hộp sọ (đ...","\u003Cp>\u003Cstrong>Đầu mặt cổ\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Head and neck\u003C\u002Fem>) là vùng giải phẫu tích hợp đa chức năng bao gồm hệ thống thần kinh trung ương, các giác quan đặc biệt và đường hô hấp tiêu hóa trên, đòi hỏi sự phối hợp liên chuyên khoa trong chẩn đoán và điều trị ngoại khoa.\u003C\u002Fp>\n{\"ops\":[{\"insert\":\"Đầu mặt cổ là một thuật ngữ sử dụng trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gi%E1%BA%A3i%20ph%E1%BA%ABu%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} để chỉ phần giao giữa đầu và cổ của con người. Nó được hình thành bởi hai khung xương chính là hộp sọ (đầu) và xương {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BB%99t%20s%E1%BB%91ng%20c%E1%BB%95%22%7D}} (cổ).\\nĐầu mặt cổ bao gồm các bộ phận và cấu trúc quan trọng phục vụ các chức năng khác nhau. Dưới đây là một số chi tiết về các phần của đầu mặt cổ:\\n\\n1. Đầu: Đầu gồm hộp sọ, chứa và bảo vệ não. Hộp sọ bao gồm các xương sọ, bao gồm xương trán, xương thái dương, xương sọ sau và xương xương. Các xương sọ nối với nhau tạo thành một cái nắp bảo vệ não khỏi tổn thương.\\n\\n2. Mặt: Mặt là bộ phận phía trước của đầu, bao gồm các cấu trúc như quả cầu mắt, mũi, miệng và tai. Mặt chịu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tr%C3%A1ch%20nhi%E1%BB%87m%22%7D}} cho các chức năng quan trọng như thị giác, hô hấp, nếp nhăn, nuốt và nghe.\\n\\n3. Cổ: Cổ là phần dẫn xuất từ hộp sọ và kết thúc ở vai. Xương cột sống cổ có thể linh hoạt và giúp chúng ta cử động đầu, cẳng tay và làm gương mặt. Nó cũng bảo vệ các cột sống cổ và tạo lối vào cho {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}} và các mạch máu.\\n\\n4. Mạch máu và hệ thần kinh: Đầu mặt cổ có nhiều mạch máu và hệ thần kinh để cung cấp dưỡng chất và tin tức đến các cơ quan và bộ phận khác trong cơ thể. Hệ thần kinh phục vụ chức năng như cảm nhận, chuyển động và điều chỉnh các hoạt động của các cơ quan và cơ bắp.\\n\\n5. Mô mềm và cơ: Đầu mặt cổ cũng gồm các mô mềm và cơ, bao gồm da, mỡ, cơ và mô liên kết. Mô mềm và cơ giúp bảo vệ và tạo hình cho đầu mặt cổ, đồng thời cũng tham gia vào các chức năng như nhai, di chuyển và biểu hiện cảm xúc.\\n\\nĐầu mặt cổ là một phần quan trọng của cơ thể và đóng vai trò quan trọng trong các chức năng cần thiết để sống và tương tác với môi trường xung quanh.\\nĐể đưa ra thêm thông tin chi tiết hơn về đầu mặt cổ, chúng ta có thể xem xét các cấu trúc và chức năng cụ thể của từng phần:\\n\\n1. Hộp sọ:\\n   - Xương trán: Đây là phần trên cùng của hộp sọ, ở phía trước hộp sọ.\\n   - Xương thái dương: Xương này nằm ở phía sau xương trán và kéo dài xuống phía sau vai.\\n   - Xương sọ sau: Nằm ở phía sau và bảo vệ phần sau của não.\\n   - Xương xương: Xương này nằm ở phía dưới hộp sọ và tạo ra cơ sở cho khuôn mặt.\\n\\n2. Mặt:\\n   - Quả cầu mắt: Bộ phận quan trọng cho thị giác, nơi mà ánh sáng được nhìn thấy và chuyển đổi thành thông tin gửi lên não.\\n   - Mũi: Chức năng chính của mũi là hô hấp và cảm nhận mùi.\\n   - Miệng: Dùng để nhai, nuốt, nói và biểu hiện cảm xúc.\\n   - Tai: Có hai phần chính, tai ngoài và tai trong. Tai ngoài giúp tập trung âm thanh và tai trong giúp truyền đạt âm thanh vào não.\\n\\n3. Cổ:\\n   - Xương cột sống cổ: Xương cột sống cổ của con người bao gồm bảy đốt cổ, cho phép chúng ta cử động đầu và cổ. Nó cũng bảo vệ hệ thần kinh và mạch máu cộng hưởng đến đầu và cổ.\\n   - Cơ cổ và cơ vùng cổ: Cái cổ chứa nhiều cơ nhỏ giúp cử động và duy trì đầu và cổ ở vị trí đúng.\\n\\n4. Mạch máu và hệ thần kinh:\\n   - Mạch máu: Có nhiều mạng lưới mạch máu phục vụ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22cung%20c%E1%BA%A5p%20m%C3%A1u%22%7D}} và dưỡng chất cho đầu mặt cổ. Mạch máu cũng giúp điều chỉnh nhiệt độ và cung cấp oxy và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A5t%20dinh%20d%C6%B0%E1%BB%A1ng%22%7D}} cho các cấu trúc trong khu vực này.\\n   - Hệ thần kinh: Đầu mặt cổ có nhiều mạng lưới thần kinh phục vụ cho giác quan, cảm giác, chuyển động và điều chỉnh các chức năng cơ bản của hệ thần kinh.\\n\\n5. Cơ và mô mềm:\\n   - Da: Da bao phủ toàn bộ đầu mặt cổ và có vai trò bảo vệ, bảo vệ khỏi tổn thương và các yếu tố môi trường bên ngoài.\\n   - Cơ: Đầu mặt cổ chứa nhiều nhóm cơ, bao gồm cơ mím, cơ nhai, cơ nấm và các cơ khác. Các cơ này giúp chúng ta thực hiện các chức năng như nhai, nuốt, biểu cảm và di chuyển khuôn mặt.\\n\\nTóm lại, đầu mặt cổ là một hệ thống rất phức tạp với nhiều cấu trúc và chức năng, từ thị giác, hô hấp, năn, nghe, di chuyển và biểu hiện cảm xúc. Tất cả các cấu trúc và chức năng này làm cho đầu mặt cổ trở thành một bộ phận quan trọng và không thể thiếu của cơ thể con người.\\n\"}]}","Đầu mặt cổ","Head and neck","Đầu mặt cổ là vùng giải phẫu phức tạp bao gồm sọ não, xương khối mặt, các xoang hàm mặt, hốc mắt, khoang miệng, họng, thanh quản và các cấu trúc mạch máu, thần kinh, cơ và hạch bạch huyết vùng cổ.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[22,29,36],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":10},"Wormald (2011). Book Review: Endoscopic Sinus Surgery: Anatomy, Three-Dimensional Reconstruction, and Surgical Technique 2nd Edition (2008). Korean Journal of Otorhinolaryngology-Head and Neck Surgery.","Book Review: Endoscopic Sinus Surgery: Anatomy, Three-Dimensional Reconstruction, and Surgical Technique 2nd Edition (2008)","Wormald","Korean Journal of Otorhinolaryngology-Head and Neck Surgery",2011,"10.3342\u002Fkjorl-hns.2011.54.6.439",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":35,"url":10},"Chintamani (2021). Surgical Anatomy of Neck. Neck dissections for Head and Neck Cancers.","Surgical Anatomy of Neck","Chintamani","Neck dissections for Head and Neck Cancers",2021,"10.1007\u002F978-981-16-8589-7_1",{"citationText":37,"title":38,"authors":39,"source":40,"year":41,"doi":42,"url":10},"Ahn (2023). Surgical Excision and Reconstruction in Oral Cavity Cancer. Korean Society for Head and Neck Oncology.","Surgical Excision and Reconstruction in Oral Cavity Cancer","Ahn","Korean Society for Head and Neck Oncology",2023,"10.21593\u002Fkjhno\u002F2023.39.1.11",[44,47,50],{"question":45,"answer":46},"Các tam giác giải phẫu vùng cổ được phân chia như thế nào và có ý nghĩa gì trong phẫu thuật?","Cơ ức đòn chũm chia cổ thành tam giác cổ trước và tam giác cổ sau; việc phân chia thành các tam giác nhỏ (cảnh, dưới hàm, cơ, dưới cằm, trên đòn, chẩm) giúp định vị chính xác bó mạch cảnh, dây thần kinh sọ và hạch bạch huyết khi phẫu thuật.",{"question":48,"answer":49},"Phân chia các nhóm hạch cổ từ nhóm I đến nhóm VI có ý nghĩa như thế nào trong điều trị ung thư đầu cổ?","Phân chia hệ thống hạch cổ theo 6 nhóm (nhóm I dưới hàm\u002Fdưới cằm đến nhóm VI khoang trung tâm) là chuẩn mực quốc tế để đánh giá giai đoạn di căn hạch (N) và định hướng phạm vi nạo vét hạch cổ trong phẫu thuật triệt căn.",{"question":51,"answer":52},"Các nguyên nhân phổ biến nhất gây ra khối u vùng đầu mặt cổ ở người lớn là gì?","Bao gồm ung thư biểu mô vảy đường hô hấp tiêu hóa trên (liên quan đến thuốc lá, rượu và virus HPV), ung thư tuyến giáp, u tuyến nước bọt, u hạch lympho ác tính (lymphoma) và các tổn thương nang bẩm sinh thứ phát.",{"id":54,"researcherId":10,"name":55,"imageUrl":56},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[58,59,60,61,62,63],"giải phẫu học","cột sống cổ","trách nhiệm","hệ thần kinh","cung cấp máu","chất dinh dưỡng",6,false,"PUBLISHED","2023-08-15T12:59:51.899+00:00","2026-09-13T06:09:49.018+00:00","2026-09-13T06:09:48.659+00:00",278,[72,75,78,81,84,87,90,93,96,99],{"id":73,"title":74,"term":73,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hứng thú học tập","Hứng thú học tập là gì? Các công bố khoa học về Hứng thú học tập",{"id":76,"title":77,"term":76,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"lối sống","Lối sống là gì? Các công bố khoa học về Lối sống",{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hành vi xã hội","Hành vi xã hội là gì? Các nghiên cứu về Hành vi xã hội",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ánh sáng nhìn thấy","Ánh sáng nhìn thấy là gì? Các nghiên cứu khoa học ",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"năng lực chuyên môn","Năng lực chuyên môn là gì? Các nghiên cứu về Năng lực chuyên môn",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phân compost","Phân compost là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phân compost",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ấu trùng","Ấu trùng là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ấu trùng",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thói quen ăn uống","Thói quen ăn uống là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tốc độ gia nhiệt","Tốc độ gia nhiệt là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"văn học trung đại","Văn học trung đại là gì? Các nghiên cứu về Văn học trung đại"]