[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_%C4%91%E1%BA%A5t%20nhi%E1%BB%85m%20m%E1%BA%B7n{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_%C4%91%E1%BA%A5t%20nhi%E1%BB%85m%20m%E1%BA%B7n":82},{"code":4,"data":5,"meta":36},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":40,"vietnamLatest":81},[],[8,24],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":19,"totalCitation":20,"url":21,"doi":22,"summary":23},"0e48051b-374f-4c77-ad1d-26d839142b57","Hiệu quả của vi khuẩn chịu mặn Burkholderia sp. PL9 và Acinetobacter sp. GH1-1 lên sinh trưởng và năng suất lúa LP5 trồng trên nền đất nhiễm mặn mô hình lúa-tôm ở huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng","Efficacy of halophillic bacteria, Burkholderia sp. PL9 and Acinetobacter sp. GH1-1, on the growth and yield of rice cultivar LP5 grown on salt affected soil of rice shrimp farming system in My Xuyen district, Soc Trang province",[13,14],"Nguyễn Anh Huy","Nguyễn Hữu Hiệp",2,"Tạp chí Khoa học Đại học cần Thơ",false,"2019-02-27",2019,0,"https:\u002F\u002Fctujsvn.ctu.edu.vn\u002Findex.php\u002Fctujsvn\u002Farticle\u002Fview\u002F3098","10.22144\u002Fctu.jvn.2019.018","\u003Cp>Thử nghiệm \u003Cb>chủng vi khuẩn chịu mặn\u003C\u002Fb> \u003Ci>Burkholderia sp. PL9\u003C\u002Fi> và \u003Ci>Acinetobacter sp. GH1-1\u003C\u002Fi> nhằm nâng cao năng suất giống lúa LP5 trên \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">đất nhiễm mặn\u003C\u002Fb> mô hình lúa - tôm tại Sóc Trăng. Hoạt tính sinh học của vi khuẩn giúp tiết giảm \u003Ci>50% phân đạm\u003C\u002Fi> hóa học mà vẫn duy trì chiều cao cây và năng suất hạt ổn định. Kết quả mở ra \u003Cb>hướng canh tác sinh học\u003C\u002Fb> bền vững, dù hiệu quả vi sinh còn biến động theo độ mặn thực tế từng vụ mùa.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":27,"authorNames":28,"authorCount":32,"journalName":33,"vietnamJournal":17,"publishDate":34,"publishYear":35,"totalCitation":36,"url":37,"doi":38,"summary":39},"f0f9f217-6313-4878-a06b-2e8958fd7c2c","Cộng đồng vi khuẩn trong đất nông nghiệp mặn trên Cao nguyên Tây Tạng: phản ứng với sự nhiễm mặn trong khi chống chọi với môi trường khắc nghiệt","Bacterial community in saline farmland soil on the Tibetan plateau: responding to salinization while resisting extreme environments",[29,30,31],"Yi Qiang Li","Ying Hui Chai","Xu Sheng Wang",8,"BMC Microbiology","2021-04-20",2021,null,"https:\u002F\u002Fbmcmicrobiol.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs12866-021-02190-6","10.1186\u002Fs12866-021-02190-6","\u003Cp>Khảo sát \u003Cb>giải trình tự metagenomics\u003C\u002Fb> nhằm làm sáng tỏ biến đổi cấu trúc và chức năng của hệ vi sinh vật trong \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">đất nhiễm mặn\u003C\u002Fb> trên vùng Cao nguyên Tây Tạng. Sự gia tăng nồng độ muối thúc đẩy ưu thế của các chi vi khuẩn \u003Ci>Rhodanobacter\u003C\u002Fi> và \u003Ci>Acidobacterium\u003C\u002Fi>, đồng thời kích hoạt cơ chế tích lũy ion \u003Ci>K⁺\u003C\u002Fi> để chống chịu áp lực thẩm thấu. Công trình đem lại \u003Cb>hiểu biết sinh thái học\u003C\u002Fb> sâu sắc cho việc quản trị đất mặn cao nguyên.\u003C\u002Fp>",[41,55,69],{"publicationId":42,"title":43,"originalTitle":36,"authorNames":44,"authorCount":48,"journalName":49,"vietnamJournal":50,"publishDate":51,"publishYear":35,"totalCitation":20,"url":52,"doi":53,"summary":54},"f6ca9812-f4ab-4f88-a15b-ce4cd0d48881","ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI VÀ HÓA HỌC CỦA PHẪU DIỆN ĐẤT PHÈN NHIỄM MẶN TRONG HỆ THỐNG CANH TÁC TÔM - LÚA TẠI XÃ NINH QUỚI A, HUYỆN HỒNG DÂN, TỈNH BẠC LIÊU: MORPHOLOGICAL AND CHEMICAL CHARACTERISTICS OF Na+-CONTAMINATED ACID SULFATE SOIL PROFILE IN RICE - SHRIMP SYSTEM IN NINH QUOI A COMMUNE, HONG DAN DISTRICT,  BAC LIEU PROVINCE",[45,46,47],"Nguyễn Quốc Khương","Nguyễn Minh Phụng","Thái Thanh Hải",7,"Tạp chí Khoa học và Công nghệ Nông nghiệp",true,"2021-08-20","https:\u002F\u002Fwww.tapchidhnlhue.vn\u002Findex.php\u002Fid20194\u002Farticle\u002Fview\u002F464","10.46826\u002Fhuaf-jasat.v5n2y2021.464","\u003Cp>Khảo sát \u003Cb>hình thái và hóa học phẫu diện\u003C\u002Fb> trên ba tầng đất thuộc nhóm \u003Ci>Mollic Hypo Sali Gleysols\u003C\u002Fi> trong mô hình canh tác tôm - lúa tại Bạc Liêu. Kết quả phân tích cho thấy \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">đất nhiễm mặn\u003C\u002Fb> có tính axit mạnh với \u003Ci>pH\u003C\u002Fi> dưới 5,0, hàm lượng đạm và lân hữu dụng nghèo cùng khả năng trao đổi cation thấp ở tầng đất mặt. Công trình cung cấp \u003Cb>cơ sở thổ nhưỡng học\u003C\u002Fb> quan trọng cho việc rửa mặn và thâm canh bền vững.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":56,"title":57,"originalTitle":36,"authorNames":58,"authorCount":62,"journalName":63,"vietnamJournal":50,"publishDate":64,"publishYear":65,"totalCitation":36,"url":66,"doi":67,"summary":68},"85d07ca7-02be-4c99-9efa-d913683f7377","CẢI THIỆN HÀM LƯỢNG KIM LOẠI NẶNG TRONG ĐẤT PHÈN NHIỄM MẶN BẰNG THAN SINH HỌC ",[59,60,61],"ĐINH ĐẠI GÁI","NGUYỄN THANH BÌNH","LÝ THANH BÌNH",3,"Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM","2022-11-25",2022,"https:\u002F\u002Fjst.iuh.edu.vn\u002Findex.php\u002Fjst-iuh\u002Farticle\u002Fview\u002F4605","10.46242\u002Fjstiuh.v59i05.4605","\u003Cp>Thực nghiệm đánh giá \u003Cb>khả năng cố định kim loại nặng\u003C\u002Fb> của than sinh học từ vỏ trấu và cành nhãn trên nền \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">đất nhiễm mặn\u003C\u002Fb> ven biển trong 60 ngày. Bổ sung \u003Ci>6% biochar\u003C\u002Fi> làm tăng độ pH và giảm đáng kể hàm lượng dạng trao đổi của \u003Ci>cadmium\u003C\u002Fi>, chì và kẽm nhờ cơ chế hấp phụ bề mặt. Phát hiện này mang lại \u003Cb>giải pháp cải tạo đất\u003C\u002Fb> nông nghiệp thân thiện môi trường, dù chi phí nhiệt phân biochar quy mô lớn cần được tối ưu hóa.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":70,"title":71,"originalTitle":36,"authorNames":72,"authorCount":76,"journalName":77,"vietnamJournal":50,"publishDate":78,"publishYear":65,"totalCitation":36,"url":79,"doi":36,"summary":80},"549cc448-d911-4985-819d-e34b3094f567","06. NGHIÊN CỨU CHIẾT TÁCH THÔNG TIN ĐẤT NHIỄM MẶN TỪ DỮ LIỆU SENTINEL-2, THỬ NGHIỆM TẠI TỈNH ĐỒNG NAI",[73,74,75],"Huy Chu Xuân","Ngọc Nguyễn Minh","Đạt Đinh Ngọc",10,"Tạp chí khoa học tài nguyên và môi trường","2022-04-12","https:\u002F\u002Fvjol.vista.gov.vn\u002Fhunre\u002Farticle\u002Fview\u002F66722","\u003Cp>Nghiên cứu ứng dụng \u003Cb>ảnh vệ tinh viễn thám\u003C\u002Fb> Sentinel-2 kết hợp các chỉ số độ mặn \u003Ci>SI\u003C\u002Fi> và thực vật \u003Ci>EVI\u003C\u002Fi> nhằm xây dựng bản đồ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">đất nhiễm mặn\u003C\u002Fb> tại Long Thành và Nhơn Trạch. Mô hình hồi quy tuyến tính đa biến đạt hệ số tương quan \u003Ci>0,75\u003C\u002Fi> giúp khoanh vùng chính xác các dải đất bị suy thoái trong mùa khô. Kết quả cung cấp \u003Cb>công cụ viễn thám hiệu quả\u003C\u002Fb> cho quy hoạch nông nghiệp ven biển, dù độ mây mù mùa mưa có thể ảnh hưởng đến quan trắc.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":83,"meta":36},{"id":84,"title":85,"description":86,"content":87,"term":84,"englishTitle":36,"synonyms":36,"definition":36,"discipline":36,"references":36,"faqs":36,"createUser":88,"publishUser":36,"keywords":92,"keywordCount":104,"enrichTopicLink":50,"status":105,"createTime":106,"updateTime":107,"publishTime":36,"linkEnrichedTime":36,"publicationScanTime":108,"contentErrorMessage":36,"viewCount":109,"wikidataId":36,"relateTopics":110},"đất nhiễm mặn","Đất nhiễm mặn là gì? Các công bố khoa học về Đất nhiễm mặn","Đất nhiễm mặn là loại đất có hàm lượng muối hòa tan cao, gây cản trở sự hút nước và dinh dưỡng của cây, làm giảm năng suất hoặc gây chết cây. Nó thường hình thành do bốc hơi mạnh, nước ngầm mặn hoặc tưới tiêu sai cách, được đánh giá bằng độ dẫn điện (EC) và ảnh hưởng nghiêm trọng đến nông nghiệp.","\u003Cdiv>\u003Cdiv>\u003Ch2>Khái niệm về đất nhiễm mặn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Đất {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%85m%20m%E1%BA%B7n%22%7D}} là loại đất có hàm lượng muối hòa tan trong dung dịch đất cao đến mức ảnh hưởng tiêu cực đến sinh trưởng của thực vật. Các muối chủ yếu bao gồm natri clorua (NaCl), magie sunfat (MgSO₄), canxi clorua (CaCl₂), và natri bicacbonat (NaHCO₃). Khi muối tích tụ quá mức, chúng làm thay đổi cân bằng thẩm thấu trong vùng rễ, khiến cây khó hấp thu nước và dưỡng chất từ đất.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Chỉ số phổ biến để xác định độ nhiễm mặn của đất là độ dẫn điện (Electrical Conductivity - EC) của dung dịch chiết từ đất bão hòa. Một mẫu đất được xem là nhiễm mặn khi EC ≥ 4 dS\u002Fm ở 25°C. Ngoài ra, đất nhiễm mặn thường có áp suất {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BA%A9m%20th%E1%BA%A5u%22%7D}} cao, pH dao động từ trung tính đến hơi kiềm (6.5–8.5), và không có sự thay đổi mạnh về cấu trúc đất nếu chỉ thuần mặn mà không kiềm.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Để so sánh mức độ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%85m%20m%E1%BA%B7n%22%7D}}, bảng dưới đây thể hiện các ngưỡng EC và ảnh hưởng tương ứng đến cây trồng:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Độ dẫn điện (EC, dS\u002Fm)\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Mức nhiễm mặn\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ảnh hưởng đến cây trồng\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>&lt; 2\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Không nhiễm mặn\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Bình thường\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>2 – 4\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nhẹ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ảnh hưởng nhẹ đến cây nhạy cảm\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>4 – 8\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Trung bình\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Giảm năng suất đáng kể\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>8 – 16\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nặng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chỉ cây chịu mặn mới tồn tại\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>&gt; 16\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Rất nặng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đất không trồng trọt được\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Xem thêm thông tin tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.fao.org\u002F3\u002Fy4263e\u002Fy4263e0e.htm\" target=\"_blank\">Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO)\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nguyên nhân hình thành đất nhiễm mặn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nguyên nhân hình thành đất nhiễm mặn được chia làm hai nhóm chính: nguyên nhân tự nhiên và nguyên nhân nhân tạo. Trong tự nhiên, đất có thể nhiễm mặn do:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Sự bốc hơi mạnh ở các vùng khô hạn khiến muối trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C6%B0%E1%BB%9Bc%20ng%E1%BA%A7m%22%7D}} di chuyển lên bề mặt.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Sự tồn tại của lớp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tr%E1%BA%A7m%20t%C3%ADch%20bi%E1%BB%83n%22%7D}} cổ, nơi muối tích tụ trong quá trình địa chất hàng triệu năm.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Dòng nước ngầm mặn di chuyển lên trên theo mao dẫn rồi đọng lại trên mặt đất.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Về phía tác động nhân tạo, quá trình {{topic|%7B%22topic%22%3A%22canh%20t%C3%A1c%22%7D}} thiếu kiểm soát đóng vai trò đáng kể. Những nguyên nhân phổ biến gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Thực hành tưới tiêu không hợp lý khiến mực nước ngầm dâng lên.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thoát nước kém làm tích tụ muối sau mỗi lần tưới.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Sử dụng nước tưới có hàm lượng muối cao hoặc nước giếng khoan nhiễm mặn.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Khi đất không được rửa mặn định kỳ, lượng muối sẽ tích lũy dần theo thời gian và làm giảm khả năng sinh trưởng của cây trồng. Trong các vùng đồng bằng ven biển, xâm nhập mặn do nước biển dâng hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%A7y%20tri%E1%BB%81u%22%7D}} cũng là nguyên nhân chủ yếu.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại đất nhiễm mặn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Đất nhiễm mặn được phân loại dựa trên đặc tính hóa học của nó, chủ yếu bao gồm ba nhóm chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đất mặn (Saline Soil)\u003C\u002Fstrong>: EC &gt; 4 dS\u002Fm, SAR &lt; 13, pH &lt; 8.5. Không ảnh hưởng cấu trúc đất nhưng gây hại do áp suất thẩm thấu cao.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đất kiềm (Sodic Soil)\u003C\u002Fstrong>: EC &lt; 4 dS\u002Fm, SAR &gt; 13, pH &gt; 8.5. Tác động xấu đến cấu trúc đất, khiến đất bị nén chặt và thoát nước kém.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đất mặn-kiềm (Saline-Sodic Soil)\u003C\u002Fstrong>: EC &gt; 4 dS\u002Fm, SAR &gt; 13. Kết hợp tác hại của cả hai loại trên, vừa gây áp suất thẩm thấu vừa làm suy thoái vật lý đất.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Chỉ số SAR (Sodium Adsorption Ratio) được tính theo công thức:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{SAR} = \\frac{[\\text{Na}^+]}{\\sqrt{([\\text{Ca}^{2+}] + [\\text{Mg}^{2+}])\u002F2}}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Chỉ số này giúp đánh giá khả năng tích tụ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ion%20natri%22%7D}} trao đổi trong đất, một yếu tố chính gây phá vỡ cấu trúc hạt keo và dẫn đến hiện tượng đất bị trơ.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tác động của đất nhiễm mặn đến cây trồng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khi đất bị nhiễm mặn, cây trồng gặp nhiều trở ngại sinh lý. Trước hết là hiện tượng giảm áp suất thẩm thấu do muối cao làm cây không thể hút đủ nước, dù đất ẩm. Tiếp đến là độc tính ion, trong đó các ion như Na⁺ và Cl⁻ khi tích lũy quá mức sẽ phá vỡ quá trình trao đổi chất trong tế bào thực vật.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ở cấp độ sinh lý, cây nhiễm mặn thường biểu hiện:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Lá cháy mép, co rút, đổi màu vàng nâu.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Rễ kém phát triển, giảm hấp thụ khoáng chất.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ra hoa đậu quả kém, chậm phát triển sinh khối.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Về lâu dài, năng suất có thể giảm đến 50% hoặc hơn, tùy mức độ mặn và loại cây trồng. Một số loại cây như lúa, đậu tương, dưa hấu rất nhạy cảm với muối. Trong khi đó, những loài như {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BB%8F%20vetiver%22%7D}}, cây cói, hoặc lúa chịu mặn có thể tồn tại và phát triển trong điều kiện này.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Theo \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ars.usda.gov\u002Foc\u002Fbr\u002Fsalinity\u002F\" target=\"_blank\">USDA Agricultural Research Service\u003C\u002Fa>, mức tổn thất năng suất bắt đầu thấy rõ ở EC ≥ 4 dS\u002Fm, và tăng nhanh theo cấp số nhân khi vượt qua ngưỡng 8 dS\u002Fm.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Chỉ số đo lường độ mặn của đất\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Để đánh giá mức độ nhiễm mặn, các nhà khoa học sử dụng chỉ số {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99%20d%E1%BA%ABn%20%C4%91i%E1%BB%87n%22%7D}} (Electrical Conductivity - EC), đo bằng đơn vị dS\u002Fm (decisiemens trên mét). EC càng cao, hàm lượng muối hòa tan trong đất càng lớn. Việc đo EC thường được thực hiện bằng cách pha mẫu đất với nước cất theo tỷ lệ bão hòa, sau đó đo EC dung dịch lọc qua bằng thiết bị chuyên dụng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bên cạnh EC, các chỉ số phụ trợ khác cũng được sử dụng, gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>SAR (Sodium Adsorption Ratio)\u003C\u002Fstrong>: Đánh giá tỷ lệ natri so với canxi và magie, ảnh hưởng đến cấu trúc đất.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>ESP (Exchangeable Sodium Percentage)\u003C\u002Fstrong>: Tỷ lệ phần trăm ion Na⁺ trên tổng số cation trao đổi được.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>pH\u003C\u002Fstrong>: Độ kiềm hoặc axit của đất, có ảnh hưởng đến dạng tồn tại của muối và khả năng hấp thu dinh dưỡng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Việc kết hợp nhiều chỉ số giúp đánh giá chính xác hơn mức độ và bản chất nhiễm mặn, từ đó đưa ra giải pháp cải tạo phù hợp. Theo \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nrcs.usda.gov\u002Fresources\u002Fguides-and-instructions\u002Fsoil-salinity-interpretation\" target=\"_blank\">Hướng dẫn của USDA\u003C\u002Fa>, EC ≥ 4 dS\u002Fm là ngưỡng bắt đầu ảnh hưởng tiêu cực rõ rệt đến cây trồng nhạy cảm.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các vùng đất nhiễm mặn điển hình\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Đất nhiễm mặn xuất hiện ở nhiều khu vực khác nhau trên thế giới, đặc biệt tại các vùng ven biển, vùng trũng nội địa và khu vực {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%C3%A1n%20kh%C3%B4%20h%E1%BA%A1n%22%7D}}. Ước tính có khoảng 1 tỷ ha đất bị ảnh hưởng bởi muối trên toàn cầu, chiếm gần 7% tổng diện tích đất canh tác.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Những khu vực có tỉ lệ nhiễm mặn cao bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Đồng bằng sông Hằng (Ấn Độ – Bangladesh)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Lưu vực sông Nile (Ai Cập)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Vùng bắc Trung Quốc\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Lưu vực Murray-Darling (Úc)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thung lũng San Joaquin (California, Mỹ)\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Ở Việt Nam, khu vực Đồng bằng sông Cửu Long là nơi chịu ảnh hưởng nặng nề nhất. Trong mùa khô, hiện tượng xâm nhập mặn diễn ra mạnh mẽ do {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C6%B0%E1%BB%9Bc%20bi%E1%BB%83n%20d%C3%A2ng%22%7D}} kết hợp với dòng chảy sông Mekong suy giảm. Năm 2020, có tới 10\u002F13 tỉnh ở đồng bằng này bị ảnh hưởng, trong đó trên 50.000 ha đất nông nghiệp bị thiệt hại trực tiếp. Các tỉnh như Bến Tre, Sóc Trăng, Trà Vinh là những điểm nóng nhiễm mặn hàng năm.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến đất nhiễm mặn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Biến đổi khí hậu đang làm gia tăng mức độ và tần suất của hiện tượng đất nhiễm mặn. Mực nước biển tăng từ 3–5 mm mỗi năm là nguyên nhân chính khiến nước mặn lấn sâu vào nội địa. Ngoài ra, nhiệt độ tăng và lượng mưa thay đổi theo hướng bất ổn càng làm trầm trọng thêm hiện tượng này.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hệ quả chính của biến đổi khí hậu đến đất nhiễm mặn gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Xâm nhập mặn sâu hơn vào đất liền trong mùa khô do mực nước biển cao hơn mực nước sông\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Giảm lưu lượng nước ngọt từ thượng nguồn làm loãng khả năng mặn của vùng hạ lưu\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tăng tốc độ bay hơi nước ở tầng đất mặt, kéo muối ngầm lên trên\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Theo dự báo của \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ipcc.ch\u002Freport\u002Far6\u002Fwg2\u002F\" target=\"_blank\">IPCC\u003C\u002Fa>, nếu không có biện pháp kiểm soát, đến năm 2050 nhiều vùng đất canh tác ven biển có thể bị bỏ hoang do nhiễm mặn không phục hồi.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Giải pháp cải tạo và quản lý đất nhiễm mặn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Việc xử lý và phục hồi đất nhiễm mặn cần kết hợp các biện pháp kỹ thuật, sinh học và quản lý thủy lợi. Mục tiêu chính là loại bỏ muối khỏi vùng rễ và phục hồi khả năng trao đổi ion của đất.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một số biện pháp hiệu quả bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Rửa mặn bằng nước ngọt:\u003C\u002Fstrong> Bơm nước ngọt tưới qua bề mặt đất và dẫn nước ra ngoài bằng hệ thống rãnh. Hiệu quả cao nhưng phụ thuộc vào nguồn nước và địa hình thoát nước.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bón thạch cao (CaSO₄):\u003C\u002Fstrong> Canxi từ thạch cao thay thế ion Na⁺ trong đất, giúp keo đất kết tụ trở lại. Thường áp dụng cho đất kiềm.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cải thiện hệ thống thoát nước:\u003C\u002Fstrong> Thiết kế rãnh, cống tiêu phù hợp để muối không tái tích tụ sau mỗi mùa mưa hoặc tưới.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Trồng cây chịu mặn:\u003C\u002Fstrong> Chọn giống như lúa OM2517, cỏ vetiver, hoặc đậu xanh để duy trì sản xuất.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Áp dụng công nghệ tưới tiết kiệm:\u003C\u002Fstrong> Tưới nhỏ giọt giúp hạn chế bốc hơi và kiểm soát lượng nước\u002Fmuối hiệu quả.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Việc kết hợp các biện pháp này cần được cân nhắc theo điều kiện thực tế từng vùng và chi phí đầu tư. Tham khảo hướng dẫn chi tiết từ \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.icid.org\u002Fsalinity_control.pdf\" target=\"_blank\">Ủy ban Quốc tế về Tưới tiêu và Thoát nước (ICID)\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Mô hình và công cụ giám sát đất nhiễm mặn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Việc giám sát đất nhiễm mặn hiện nay được hỗ trợ bởi các công nghệ hiện đại như cảm biến tại chỗ, ảnh vệ tinh và hệ thống mô hình thủy văn. Các công cụ này giúp đánh giá mức độ, không gian, và thời gian diễn biến nhiễm mặn, từ đó hỗ trợ ra quyết định canh tác.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một số công nghệ nổi bật:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ảnh vệ tinh:\u003C\u002Fstrong> Sentinel-2, Landsat 8 có thể theo dõi diện tích nhiễm mặn qua chỉ số NDVI, SAVI và độ phản xạ vùng hồng ngoại.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cảm biến điện tử:\u003C\u002Fstrong> Thiết bị đo EC cầm tay hoặc cảm biến đặt cố định trong đất, kết nối qua IoT để theo dõi theo thời gian thực.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Mô hình thủy văn:\u003C\u002Fstrong> SWAT, MODFLOW, hoặc MIKE giúp mô phỏng dòng nước – dòng muối và đánh giá các kịch bản cải tạo.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>GIS:\u003C\u002Fstrong> Hệ thống thông tin địa lý cho phép tổng hợp, phân tích và trực quan hóa dữ liệu nhiễm mặn trên diện rộng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Các hệ thống này đang được tích hợp vào quy hoạch sản xuất và cảnh báo sớm tại nhiều quốc gia, đặc biệt tại vùng đồng bằng như Mekong hay Nile.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các công thức liên quan trong nghiên cứu đất nhiễm mặn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các công thức dưới đây thường dùng để mô tả ảnh hưởng của muối và xác định mức độ xử lý cần thiết:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cstrong>1. Tính áp suất thẩm thấu từ EC:\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{Osmotic Pressure (bars)} \\approx 0.36 \\times \\text{EC (dS\u002Fm)}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Áp suất thẩm thấu tăng cao gây khó khăn cho rễ hút nước, ảnh hưởng nghiêm trọng đến cây trồng nhạy cảm.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cstrong>2. Tính chỉ số SAR:\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{SAR} = \\frac{[\\text{Na}^+]}{\\sqrt{([\\text{Ca}^{2+}] + [\\text{Mg}^{2+}])\u002F2}}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Chỉ số này quan trọng trong đánh giá nguy cơ kiềm hóa đất, được dùng để xác định nhu cầu bón thạch cao và thiết kế giải pháp cải tạo đất lâu dài.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Đất nhiễm mặn là một vấn đề nghiêm trọng trong sản xuất nông nghiệp, đặc biệt tại các vùng ven biển và khu vực có hệ thống thủy lợi kém. Việc nhận diện, đo lường, và áp dụng các biện pháp phục hồi phù hợp có ý nghĩa sống còn trong bối cảnh biến đổi khí hậu ngày càng phức tạp. Áp dụng các giải pháp kỹ thuật kết hợp với công nghệ giám sát hiện đại sẽ là hướng đi bền vững nhằm bảo vệ tài nguyên đất và an ninh lương thực quốc gia.\u003C\u002Fp>\u003C\u002Fdiv>\u003C\u002Fdiv>",{"id":89,"researcherId":36,"name":90,"imageUrl":91},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[93,94,93,95,96,97,98,99,100,101,102,103],"nhiễm mặn","thẩm thấu","nước ngầm","trầm tích biển","canh tác","thủy triều","ion natri","cỏ vetiver","độ dẫn điện","bán khô hạn","nước biển dâng",12,"PUBLISHED","2024-01-10T06:38:21.115+00:00","2026-08-29T15:14:39.037+00:00","2026-08-29T15:14:39.033+00:00",1219,[111,114,117,120,123,126,129,132,135,138],{"id":112,"title":113,"term":112,"englishTitle":36,"definition":36,"discipline":36,"disciplineCode":36,"disciplineLabel":36,"disciplineColor":36,"disciplineIcon":36},"bacteria","Bacteria là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Bacteria",{"id":115,"title":116,"term":115,"englishTitle":36,"definition":36,"discipline":36,"disciplineCode":36,"disciplineLabel":36,"disciplineColor":36,"disciplineIcon":36},"fertilizer","Fertilizer là gì? Các nghiên cứu khoa học về Fertilizer",{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":36,"definition":36,"discipline":36,"disciplineCode":36,"disciplineLabel":36,"disciplineColor":36,"disciplineIcon":36},"năng suất lúa","Năng suất lúa là gì? Các công bố khoa học về Năng suất lúa",{"id":121,"title":122,"term":121,"englishTitle":36,"definition":36,"discipline":36,"disciplineCode":36,"disciplineLabel":36,"disciplineColor":36,"disciplineIcon":36},"yếu tố địa lý","Yếu tố địa lý là gì? Các công bố khoa học về Yếu tố địa lý",{"id":124,"title":125,"term":124,"englishTitle":36,"definition":36,"discipline":36,"disciplineCode":36,"disciplineLabel":36,"disciplineColor":36,"disciplineIcon":36},"thoát hơi nước","Thoát hơi nước là gì? Các nghiên cứu khoa học về Thoát hơi nước",{"id":127,"title":128,"term":127,"englishTitle":36,"definition":36,"discipline":36,"disciplineCode":36,"disciplineLabel":36,"disciplineColor":36,"disciplineIcon":36},"độc tính cấp","Độc tính cấp là gì? Các nghiên cứu khoa học về Độc tính cấp",{"id":130,"title":131,"term":130,"englishTitle":36,"definition":36,"discipline":36,"disciplineCode":36,"disciplineLabel":36,"disciplineColor":36,"disciplineIcon":36},"cố định đạm","Cố định đạm là gì? Các nghiên cứu khoa học về Cố định đạm",{"id":133,"title":134,"term":133,"englishTitle":36,"definition":36,"discipline":36,"disciplineCode":36,"disciplineLabel":36,"disciplineColor":36,"disciplineIcon":36},"lũ lụt","Lũ lụt là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":136,"title":137,"term":136,"englishTitle":36,"definition":36,"discipline":36,"disciplineCode":36,"disciplineLabel":36,"disciplineColor":36,"disciplineIcon":36},"rhizobium","Rhizobium là gì? Các nghiên cứu khoa học về Rhizobium",{"id":139,"title":140,"term":139,"englishTitle":36,"definition":36,"discipline":36,"disciplineCode":36,"disciplineLabel":36,"disciplineColor":36,"disciplineIcon":36},"nông hộ","Nông hộ là gì? Các nghiên cứu, bài báo khoa học về Nông hộ"]