[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_%C4%91%E1%BA%A5t%20ng%E1%BA%ADp%20n%C6%B0%E1%BB%9Bc{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_đất ngập nước":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":10,"synonyms":10,"definition":10,"discipline":10,"references":10,"faqs":10,"createUser":17,"publishUser":21,"keywords":25,"keywordCount":18,"enrichTopicLink":26,"status":27,"createTime":28,"updateTime":29,"publishTime":30,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":31,"relateTopics":32},"đất ngập nước","Đất ngập nước là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","Đất ngập nước là hệ sinh thái trung gian giữa nước và đất liền, đặc trưng bởi chế độ ngập nước tạo điều kiện cho đất yếm khí và thực vật chịu nước phát triển. Theo Công ước Ramsar, đất ngập nước bao gồm cả khu vực tự nhiên và nhân tạo, nước ngọt, lợ hoặc mặn, kể cả vùng biển có độ sâu không quá 6 mét khi triều xuống. ","\u003Cdiv>\u003Ch2>Định nghĩa đất ngập nước\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nĐất ngập nước (wetlands) là các vùng đất bị bão hòa nước theo chu kỳ hoặc quanh năm, đủ để làm thay đổi đặc tính lý – hóa – sinh của đất và làm phát triển hệ sinh vật thích nghi với điều kiện ngập nước. Tính chất đặc trưng của đất ngập nước là sự hiện diện thường xuyên hoặc theo mùa của nước nông, cùng với điều kiện yếm khí trong tầng đất do nước cản trở quá trình trao đổi khí với không khí.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTheo Công ước Ramsar năm 1971, đất ngập nước được định nghĩa rộng rãi là \"đầm lầy, bùn lầy, hồ chứa, hoặc các khu vực nước – tự nhiên hay nhân tạo, thường xuyên hay tạm thời, nước chảy hay nước đứng, ngọt, lợ hay mặn, bao gồm cả vùng biển có độ sâu không quá 6 mét khi triều xuống\". Định nghĩa này phản ánh tính đa dạng cao của đất ngập nước và bao quát nhiều loại hình thủy văn – sinh thái khác nhau.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số tiêu chí nhận dạng đất ngập nước thường bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Thủy văn: có thời gian ngập nước đủ dài để duy trì điều kiện yếm khí\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thổ nhưỡng: đất ngập nước (hydric soils) có màu xám, đen, mùi hôi do khử oxy\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Sinh học: xuất hiện thảm thực vật ngập nước (hydrophytes)\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\nCác yếu tố này giúp phân biệt đất ngập nước với các hệ sinh thái cạn hoặc thủy sinh thuần túy.\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại đất ngập nước\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nViệc phân loại đất ngập nước giúp đánh giá chức năng sinh thái và đưa ra các biện pháp quản lý phù hợp. Một hệ thống phân loại được sử dụng rộng rãi là hệ thống của Cục Bảo vệ Môi sinh Hoa Kỳ (EPA), chia đất ngập nước thành ba nhóm chính:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đất ngập nước nội địa:\u003C\u002Fstrong> gồm hồ, đầm lầy, vùng trũng, suối tạm thời, đất ngập theo mùa\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đất ngập nước ven biển:\u003C\u002Fstrong> như rừng ngập mặn, đầm phá, bãi triều\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đất ngập nước nhân tạo:\u003C\u002Fstrong> bao gồm ruộng lúa, hồ điều hòa, hệ thống xử lý nước thải\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nDưới đây là bảng minh họa một số loại đất ngập nước phổ biến và đặc điểm chính của chúng:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Loại đất ngập nước\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Vị trí địa lý\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đặc điểm nổi bật\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Rừng ngập mặn\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Vùng ven biển nhiệt đới\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cây ngập mặn, chịu mặn, hệ rễ chằng chịt\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Đầm lầy nước ngọt\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nội địa, vùng trũng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nước ngọt, thực vật thủy sinh phát triển dày\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Đất ngập nước theo mùa\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Vùng đồng bằng, châu thổ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ngập vào mùa mưa, khô vào mùa khô\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Ruộng lúa\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Vùng sản xuất nông nghiệp\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ngập nhân tạo, có thể tích hợp xử lý nước\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\nPhân loại đất ngập nước còn có thể dựa vào đặc tính thủy văn (nước ngọt vs nước mặn), nguồn gốc (tự nhiên vs nhân tạo), hoặc độ ngập nước (ngập tạm thời vs ngập vĩnh viễn).\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Đặc điểm sinh thái\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nĐất ngập nước có ba thành phần sinh thái đặc trưng: nước, đất yếm khí và thảm thực vật ngập nước. Những yếu tố này tương tác với nhau tạo ra môi trường sống độc đáo, có khả năng lọc nước, lưu trữ dinh dưỡng và hỗ trợ đa dạng sinh học. Chế độ thủy văn (tức thời gian, độ sâu và tần suất ngập nước) là yếu tố quyết định cấu trúc và chức năng của hệ sinh thái này.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nĐất ngập nước thường có loại đất đặc trưng gọi là \u003Cem>hydric soils\u003C\u002Fem> — đất bị thiếu oxy trong thời gian dài, dẫn đến quá trình khử (reduction) của các chất như sắt, mangan, nitrat, sunfat. Kết quả là đất có màu tối, mùi hôi và khả năng trao đổi ion đặc biệt. Dưới điều kiện yếm khí, quá trình phân hủy chất hữu cơ diễn ra chậm, làm tích tụ nhiều vật chất hữu cơ.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nVề thực vật, đất ngập nước chứa nhiều loài thích nghi tốt với môi trường thiếu oxy như:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Lúa nước (\u003Cem>Oryza sativa\u003C\u002Fem>)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Cỏ năng (\u003Cem>Schoenoplectus spp.\u003C\u002Fem>)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Sen, súng, bèo, cỏ lác\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\nCác loài thực vật này có cấu trúc rễ thông khí đặc biệt giúp dẫn oxy từ không khí vào vùng rễ bị ngập.\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Vai trò sinh thái và môi trường\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nĐất ngập nước là một trong những hệ sinh thái đa chức năng nhất trên hành tinh. Chúng có khả năng xử lý nước tự nhiên thông qua quá trình lọc sinh học, hấp phụ hóa học và lắng cơ học. Khi nước chảy qua đất ngập nước, các chất ô nhiễm như kim loại nặng, nitrat, phốt phát và vi sinh vật gây bệnh được giữ lại hoặc phân hủy bởi vi sinh vật.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số vai trò chính của đất ngập nước:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Giảm thiểu lũ lụt nhờ khả năng giữ nước và làm chậm dòng chảy\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Lưu trữ carbon, góp phần giảm phát thải khí nhà kính\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Bảo vệ bờ biển khỏi xói lở và sóng thần\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tạo sinh cảnh cho chim di cư, cá sinh sản, động vật quý hiếm\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTheo \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.iucn.org\u002Fresources\u002Fissues-briefs\u002Fwetlands-and-climate-change\" target=\"_blank\">IUCN\u003C\u002Fa>, các vùng đất ngập nước như rừng ngập mặn và đầm lầy than bùn có thể lưu trữ lượng carbon gấp 3–5 lần so với rừng nhiệt đới. Vì vậy, việc bảo vệ đất ngập nước là chiến lược quan trọng trong thích ứng và giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Đa dạng sinh học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nĐất ngập nước là một trong những hệ sinh thái giàu đa dạng sinh học nhất thế giới. Chúng cung cấp nơi cư trú, nơi sinh sản, và nguồn thức ăn cho hàng triệu loài động thực vật, nhiều loài trong số đó là đặc hữu hoặc có nguy cơ tuyệt chủng. Theo báo cáo của Công ước Ramsar, khoảng 40% các loài sinh vật trên Trái đất sống hoặc phụ thuộc vào đất ngập nước trong một giai đoạn nào đó của vòng đời.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác nhóm sinh vật điển hình trong đất ngập nước gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Chim nước (ví dụ: cò, vạc, vịt trời)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Cá nước ngọt và nước lợ (ví dụ: cá tra, cá rô, cá chẽm)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Lưỡng cư và bò sát (ếch, rắn nước, rùa nước)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Động vật không xương sống (cua, tôm, côn trùng thủy sinh)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thực vật thủy sinh và phù du\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nĐất ngập nước là điểm dừng chân thiết yếu cho các loài chim di cư theo mùa. Các vùng như Vườn quốc gia Tràm Chim (Việt Nam) hay Vườn quốc gia Sundarbans (Ấn Độ - Bangladesh) là ví dụ nổi bật về các vùng đất ngập nước có giá trị toàn cầu về đa dạng sinh học. Mất đất ngập nước đồng nghĩa với mất nơi cư trú, gây nguy cơ tuyệt chủng cho hàng loạt loài.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tác động của con người\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTrong hơn 50 năm qua, các hoạt động của con người đã làm suy giảm diện tích đất ngập nước trên toàn cầu một cách đáng báo động. Theo báo cáo \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.unep.org\u002Fresources\u002Freport\u002Fglobal-wetland-outlook-2021\" target=\"_blank\">Global Wetland Outlook 2021\u003C\u002Fa> của UNEP, kể từ năm 1970, thế giới đã mất khoảng 35% diện tích đất ngập nước – tốc độ mất đất cao gấp 3 lần so với rừng.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNguyên nhân chính bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Chuyển đổi đất ngập nước thành đất nông nghiệp hoặc đô thị\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Xây dựng hồ chứa, đập thủy điện làm thay đổi thủy văn tự nhiên\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ô nhiễm nguồn nước do nước thải, hóa chất nông nghiệp, kim loại nặng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Khai thác quá mức tài nguyên (cá, củi, thực vật thủy sinh)\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNgoài ra, việc san lấp đất ngập nước để phát triển hạ tầng đô thị là hiện tượng phổ biến ở nhiều nước đang phát triển. Những tác động này không chỉ làm mất đi hệ sinh thái mà còn làm gia tăng nguy cơ lũ lụt, xói mòn bờ sông, và suy giảm chất lượng nước ngầm.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Biến đổi khí hậu và đất ngập nước\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nBiến đổi khí hậu và đất ngập nước có mối quan hệ hai chiều phức tạp. Một mặt, đất ngập nước là nơi lưu trữ carbon lớn, giúp giảm lượng khí nhà kính. Mặt khác, chính đất ngập nước cũng bị ảnh hưởng nặng nề bởi các biểu hiện của biến đổi khí hậu như nước biển dâng, hạn hán kéo dài, mưa cực đoan và thay đổi dòng chảy.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số tác động chính của biến đổi khí hậu lên đất ngập nước gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Gia tăng mực nước biển làm ngập mặn các vùng nước ngọt\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hạn hán làm khô đất ngập nước theo mùa, gây mất sinh cảnh\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Biến đổi nhiệt độ ảnh hưởng đến vòng đời và phân bố của sinh vật\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Khí hậu bất ổn làm gián đoạn chu kỳ sinh sản của chim, cá\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNgược lại, nếu đất ngập nước bị suy giảm, lượng carbon tích trữ dưới dạng than bùn hoặc trầm tích hữu cơ sẽ bị phân hủy và phát thải trở lại khí quyển dưới dạng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">CO_2\u003C\u002Fscript> và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">CH_4\u003C\u002Fscript>. Điều này tạo thành một vòng xoáy tiêu cực, trong đó suy thoái đất ngập nước góp phần đẩy nhanh biến đổi khí hậu toàn cầu.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chính sách và công ước bảo vệ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTrước tình trạng suy thoái nhanh chóng, nhiều quốc gia và tổ chức quốc tế đã triển khai các chính sách bảo vệ đất ngập nước. Công ước Ramsar, ký tại Iran năm 1971, là hiệp ước toàn cầu đầu tiên chuyên biệt về bảo tồn và sử dụng khôn khéo đất ngập nước. Đến nay, hơn 170 quốc gia là thành viên với hàng ngàn khu Ramsar được công nhận trên toàn cầu.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số nguyên tắc chính của Công ước Ramsar:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Bảo tồn đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Khuyến khích sử dụng bền vững đất ngập nước trong phạm vi quốc gia\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hợp tác quốc tế trong bảo vệ hệ sinh thái xuyên biên giới\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nViệt Nam tham gia Công ước Ramsar từ năm 1989 và hiện có 9 khu đất ngập nước được công nhận như Vườn quốc gia Tràm Chim, Xuân Thủy, U Minh Thượng... Ngoài ra, Luật Bảo vệ môi trường và Luật Đa dạng sinh học cũng có các điều khoản liên quan đến quản lý và phục hồi đất ngập nước.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng của đất ngập nước trong kỹ thuật môi trường\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nĐất ngập nước không chỉ có giá trị sinh thái mà còn có ứng dụng thiết thực trong công nghệ xử lý môi trường. Các hệ thống đất ngập nước nhân tạo (constructed wetlands) đang được triển khai ở nhiều nơi nhằm xử lý nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp, và cải thiện chất lượng nước mặt.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nHệ thống này mô phỏng các chức năng tự nhiên của đất ngập nước, sử dụng thực vật thủy sinh, vi sinh vật và nền đất để:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Khử BOD\u002FCOD thông qua phân hủy hiếu khí và yếm khí\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Loại bỏ chất dinh dưỡng (N, P) qua hấp thu sinh học\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Giảm vi khuẩn gây bệnh qua tiếp xúc với ánh sáng mặt trời và oxy hóa\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nSo với các công nghệ xử lý truyền thống, hệ thống đất ngập nước nhân tạo có ưu điểm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Chi phí đầu tư thấp, bảo trì đơn giản\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Không cần sử dụng hóa chất\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tạo không gian xanh và giá trị cảnh quan\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số mô hình tiêu biểu ở Việt Nam có thể kể đến như hệ thống xử lý nước thải bằng bè thủy sinh tại quận Thủ Đức (TP.HCM) hay mô hình đất ngập nước nhân tạo ở Hội An dùng để xử lý nước thải làng nghề.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Định hướng nghiên cứu và bảo tồn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTrong bối cảnh gia tăng dân số và biến đổi khí hậu, việc bảo vệ và phục hồi đất ngập nước cần có chiến lược dài hạn, dựa trên bằng chứng khoa học. Một số định hướng nghiên cứu nổi bật hiện nay gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Ứng dụng công nghệ viễn thám (remote sensing) để giám sát diện tích đất ngập nước\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Mô hình hóa tác động của biến đổi khí hậu lên thủy văn vùng đất ngập\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Khôi phục đất ngập nước bị suy thoái thông qua cải tạo thủy văn và tái trồng thực vật bản địa\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Đánh giá dịch vụ hệ sinh thái của đất ngập nước để lồng ghép vào quy hoạch phát triển\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNgoài ra, nâng cao nhận thức cộng đồng và lồng ghép kiến thức bản địa vào bảo tồn là những yếu tố quan trọng để tạo ra giải pháp bền vững và phù hợp với điều kiện địa phương.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Col>\n  \u003Cli>U.S. Environmental Protection Agency. \"Classification and Types of Wetlands.\" \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.epa.gov\u002Fwetlands\u002Fclassification-and-types-wetlands\" target=\"_blank\">https:\u002F\u002Fwww.epa.gov\u002Fwetlands\u002Fclassification-and-types-wetlands\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>IUCN. \"Wetlands and Climate Change.\" \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.iucn.org\u002Fresources\u002Fissues-briefs\u002Fwetlands-and-climate-change\" target=\"_blank\">https:\u002F\u002Fwww.iucn.org\u002Fresources\u002Fissues-briefs\u002Fwetlands-and-climate-change\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>UNEP. \"Global Wetland Outlook 2021.\" \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.unep.org\u002Fresources\u002Freport\u002Fglobal-wetland-outlook-2021\" target=\"_blank\">https:\u002F\u002Fwww.unep.org\u002Fresources\u002Freport\u002Fglobal-wetland-outlook-2021\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ramsar Convention Secretariat. \"The Ramsar Convention on Wetlands.\" \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ramsar.org\u002F\" target=\"_blank\">https:\u002F\u002Fwww.ramsar.org\u002F\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Mitsch, W. J., &amp; Gosselink, J. G. (2015). \u003Cem>Wetlands\u003C\u002Fem> (5th ed.). Wiley.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Brix, H. (1997). \"Do macrophytes play a role in constructed treatment wetlands?\" \u003Cem>Water Science and Technology\u003C\u002Fem>, 35(5), 11–17.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Nguyễn, T. T. H., &amp; Trần, V. N. (2020). \"Ứng dụng đất ngập nước nhân tạo trong xử lý nước thải tại Việt Nam.\" \u003Cem>Tạp chí Khoa học và Công nghệ Môi trường\u003C\u002Fem>, 61(3), 45–52.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003C\u002Fdiv>",{"id":18,"researcherId":10,"name":19,"imageUrl":20},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":22,"researcherId":10,"name":23,"imageUrl":24},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2025-09-30T02:01:07.325+00:00","2025-11-03T02:15:39.411+00:00","2025-11-03T02:15:39.305+00:00",180,[33,36,46,57,63,74,85,96,102,108],{"id":34,"title":35,"term":34,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thực vật thủy sinh","Thực vật thủy sinh là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":37,"title":38,"term":37,"englishTitle":39,"definition":40,"discipline":41,"disciplineCode":42,"disciplineLabel":43,"disciplineColor":44,"disciplineIcon":45},"land change modeler","Land change modeler là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học","Land Change Modeler","Land Change Modeler (LCM) là một hệ thống phần mềm phân tích không gian và mô hình hóa địa lý được tích hợp trong nền tảng TerrSet\u002FIDRISI, chuyên biệt cho việc đánh giá xu hướng biến đổi sử dụng đất và lớp phủ mặt đất (LULC), phân tích tiềm năng chuyển đổi dựa trên hồi quy logistic hoặc mạng nơ-ron, và dự báo kịch bản không gian tương lai kết hợp chuỗi Markov và Cellular Automata.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":47,"title":48,"term":49,"englishTitle":50,"definition":51,"discipline":52,"disciplineCode":53,"disciplineLabel":54,"disciplineColor":55,"disciplineIcon":56},"vi phạm hành chính","Vi phạm hành chính là gì? Các công bố khoa học về Vi phạm hành chính","Vi phạm hành chính","Administrative violations","Vi phạm hành chính là hành vi có lỗi do cá nhân hoặc tổ chức thực hiện, vi phạm các quy định pháp luật về quản lý nhà nước mà không phải là tội phạm hình sự và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":58,"title":59,"term":60,"englishTitle":61,"definition":62,"discipline":41,"disciplineCode":42,"disciplineLabel":43,"disciplineColor":44,"disciplineIcon":45},"plasma hồ quang","Plasma hồ quang là gì? Bản chất vật lý, cơ chế và ứng dụng","Plasma hồ quang","arc plasma","Plasma hồ quang là trạng thái khí ion hóa mạnh ở nhiệt độ cao được hình thành và duy trì bởi sự phóng điện liên tục qua khe hở giữa các điện cực trong môi trường khí.",{"id":64,"title":65,"term":66,"englishTitle":67,"definition":68,"discipline":69,"disciplineCode":70,"disciplineLabel":71,"disciplineColor":72,"disciplineIcon":73},"đông khô","Đông khô là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Đông khô","Freeze drying","Đông khô (thăng hoa đông khô) là quy trình sấy khử nước ở nhiệt độ thấp dựa trên nguyên lý thăng hoa trực tiếp của đá thể rắn thành hơi thể khí trong điều kiện chân không sâu mà không đi qua trạng thái lỏng.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":75,"title":76,"term":77,"englishTitle":78,"definition":79,"discipline":80,"disciplineCode":81,"disciplineLabel":82,"disciplineColor":83,"disciplineIcon":84},"lạc nội mạc tử cung","Lạc nội mạc tử cung là gì? Các công bố khoa học về Lạc nội mạc tử cung","Lạc nội mạc tử cung","Endometriosis","Lạc nội mạc tử cung là bệnh lý phụ khoa mạn tính phụ thuộc estrogen, đặc trưng bởi sự xuất hiện và phát triển của các tuyến và mô đệm nội mạc tử cung chức năng ở vị trí bên ngoài buồng tử cung, dẫn đến phản ứng viêm mạn tính và vô sinh.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":86,"title":87,"term":88,"englishTitle":89,"definition":90,"discipline":91,"disciplineCode":92,"disciplineLabel":93,"disciplineColor":94,"disciplineIcon":95},"thủy lợi nhỏ","Thủy lợi nhỏ là gì? Các công bố khoa học về Thủy lợi nhỏ","Thủy lợi nhỏ","Small-scale irrigation","Thủy lợi nhỏ là hệ thống các công trình và thiết bị khai thác, dẫn truyền và phân phối nước tưới quy mô hộ gia đình hoặc cộng đồng thôn bản, phục vụ canh tác nông nghiệp trên các diện tích đất canh tác phân tán.","AGRICULTURAL_SCIENCES","agricultural-sciences","Khoa học nông nghiệp","#2F9E44","sprout",{"id":97,"title":98,"term":99,"englishTitle":100,"definition":101,"discipline":80,"disciplineCode":81,"disciplineLabel":82,"disciplineColor":83,"disciplineIcon":84},"tưới máu","Tưới máu là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Tưới máu","Tissue perfusion","Tưới máu là quá trình sinh lý học tuần hoàn đưa lưu lượng máu động mạch đi qua mạng lưới mao mạch nuôi dưỡng tổ chức mô và cơ quan, đảm bảo sự trao đổi liên tục khí oxy, chất dinh dưỡng và đào thải chất cặn chuyển hóa.",{"id":103,"title":104,"term":105,"englishTitle":106,"definition":107,"discipline":80,"disciplineCode":81,"disciplineLabel":82,"disciplineColor":83,"disciplineIcon":84},"chỉ số dinh dưỡng tiên lượng","Chỉ số dinh dưỡng tiên lượng là gì? Các nghiên cứu khoa học","Chỉ số dinh dưỡng tiên lượng","Prognostic nutritional index","Chỉ số dinh dưỡng tiên lượng (PNI) là một chỉ số sinh học kết hợp giữa nồng độ albumin huyết thanh và tổng số lượng tế bào lympho máu ngoại vi, được sử dụng để đánh giá tình trạng dinh dưỡng, chức năng miễn dịch và tiên lượng sống sau phẫu thuật hoặc điều trị ung thư.",{"id":109,"title":110,"term":111,"englishTitle":112,"definition":113,"discipline":80,"disciplineCode":81,"disciplineLabel":82,"disciplineColor":83,"disciplineIcon":84},"hội chứng thắt lưng hông","Hội chứng thắt lưng hông là gì? Các công bố khoa học về Hội chứng thắt lưng hông","Hội chứng thắt lưng hông","Lumbosacral radicular syndrome","Hội chứng thắt lưng hông (đau thần kinh tọa) là bệnh cảnh lâm sàng đặc trưng bởi cơn đau nhói dọc theo đường đi của dây thần kinh tọa do sự chèn ép hoặc kích thích cơ học và hóa học tại các rễ thần kinh thắt lưng L4, L5 hoặc S1."]