[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_%C4%91%E1%BA%A5t%20canh%20t%C3%A1c{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_%C4%91%E1%BA%A5t%20canh%20t%C3%A1c":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":42,"createUser":52,"publishUser":56,"keywords":60,"keywordCount":71,"enrichTopicLink":72,"status":73,"createTime":74,"updateTime":75,"publishTime":76,"linkEnrichedTime":77,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":78,"wikidataId":10,"relateTopics":79},"đất canh tác","Đất canh tác là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","Đất canh tác là lớp đất mặt giàu khoáng chất, chất hữu cơ, nước và không khí, tạo môi trường sinh trưởng cho cây trồng qua quá trình phong hóa đá mẹ và tích lũy mùn. Đất này cung cấp dinh dưỡng, giữ ẩm, điều tiết pH và không khí cho rễ, đồng thời đóng vai trò then chốt trong năng suất nông nghiệp và bảo tồn đa dạng sinh học.","\u003Cp>\u003Cstrong>Đất canh tác\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Arable Land \u002F Cultivated Land\u003C\u002Fem>) là diện tích đất nông nghiệp có thổ nhưỡng và điều kiện tự nhiên thích hợp để gieo trồng cây hàng năm và cây lâu năm phục vụ sản xuất lương thực, thực phẩm.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Giới thiệu chung về đất canh tác\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nĐất canh tác là lớp đất mặt giàu chất dinh dưỡng và hữu cơ, hình thành qua {{topic|%7B%22topic%22%3A%22qu%C3%A1%20tr%C3%ACnh%20phong%20h%C3%B3a%22%7D}} đá mẹ, tích lũy mùn và hoạt động của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BB%99ng%20%C4%91%E1%BB%93ng%20vi%20sinh%20v%E1%BA%ADt%22%7D}}. Đây là môi trường sống và phát triển chính của phần lớn loại cây trồng nông nghiệp, cung cấp nước, không khí và khoáng chất cần thiết để thực hiện quá trình quang hợp, hô hấp và sinh tổng hợp các chất. Đất canh tác khỏe mạnh giúp cây chịu hạn, kháng bệnh tốt và nâng cao năng suất.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nQuá trình hình thành đất canh tác kéo dài hàng nghìn năm dưới tác động phối hợp của khí hậu, thảm thực vật, địa hình và hoạt động con người. Các yếu tố như nhiệt độ, lượng mưa, dòng chảy bề mặt và độ dốc điều chỉnh tốc độ phong hóa và rửa trôi khoáng chất. Hoạt động canh tác liên tục, nếu không được {{topic|%7B%22topic%22%3A%22qu%E1%BA%A3n%20l%C3%BD%20b%E1%BB%81n%20v%E1%BB%AFng%22%7D}}, có thể dẫn đến suy thoái đất, giảm độ phì và gia tăng xói mòn.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nĐất canh tác đóng vai trò then chốt trong an ninh lương thực toàn cầu. Theo Tổ chức Nông Lương Liên Hiệp Quốc (FAO), hơn 95% nguồn thực phẩm trên cạn phụ thuộc vào chất lượng và độ phì của đất. Đồng thời, đất là bể chứa chính của carbon hữu cơ, góp phần điều tiết khí nhà kính và giảm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BA%BFn%20%C4%91%E1%BB%95i%20kh%C3%AD%20h%E1%BA%ADu%22%7D}} thông qua cơ chế cô lập carbon sinh học (FAO Soils Portal).\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Định nghĩa và thành phần\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nĐất canh tác được cấu thành từ bốn thành phần cơ bản: khoáng chất, chất hữu cơ, nước và không khí. Khoáng chất (khoảng 45%) gồm các hạt cát, sét và bột đá, quyết định kết cấu và khả năng giữ nước. Chất hữu cơ (khoảng 5%) bao gồm mùn mục và xác sinh vật phân giải, đóng vai trò nguồn cung nitơ, carbon và trung hòa pH. Không khí (25%) và nước (25%) chi phối quá trình trao đổi khí và cung cấp độ ẩm cho rễ cây.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nChất hữu cơ trong đất, hay humus, là thành phần năng động nhất về mặt sinh học. Humus cải thiện cấu trúc đất, tăng khả năng giữ ẩm và dinh dưỡng, đồng thời kích thích hoạt động vi sinh vật. Các vi sinh vật đất như {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%20khu%E1%BA%A9n%20c%E1%BB%91%20%C4%91%E1%BB%8Bnh%20%C4%91%E1%BA%A1m%22%7D}}, nấm mốc chuyển hóa phospho và giun đất cải thiện độ tơi xốp, tạo kênh dẫn nước và rễ phát triển dễ dàng.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nThành phần khoáng chất được phân tích qua tỷ lệ hạt cát (&gt;0.05 mm), hạt bột (0.002–0.05 mm) và hạt sét (&lt;0.002 mm). Tỷ lệ này xác định độ thoáng khí, mức độ giữ nước và khả năng trao đổi cation (CEC). Đất giàu sét có CEC cao, giữ dinh dưỡng tốt nhưng dễ nén chặt; đất cát thoáng khí, thoát nước nhanh nhưng giữ dinh dưỡng kém.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại đất canh tác\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nĐất canh tác thường được phân loại theo hệ USDA thành sáu nhóm cơ bản, cho phép lựa chọn phương pháp canh tác và bón phân phù hợp:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đất cát:\u003C\u002Fstrong> Hàm lượng cát &gt;85%, thoát nước nhanh, giữ ẩm kém.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đất cát pha:\u003C\u002Fstrong> Cát 70–85%, bột và sét thấp, kết cấu thoáng nhưng phì nhiêu hơn đất cát.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đất pha:\u003C\u002Fstrong> Tỷ lệ cát, bột và sét cân bằng, giữ ẩm và thông khí tốt.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đất thịt nhẹ:\u003C\u002Fstrong> Bột 27–40%, sét 20–27%, khả năng giữ nước cao, dùng phổ biến cho lúa.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đất thịt:\u003C\u002Fstrong> Bột 40–60%, sét 20–40%, độ phì và độ tơi xốp trung bình.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đất sét:\u003C\u002Fstrong> Sét &gt;40%, giữ nước và dinh dưỡng tốt nhưng dễ nén và kém thông khí.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\nTheo {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20th%E1%BB%91ng%20ph%C3%A2n%20lo%E1%BA%A1i%22%7D}} của FAO (WRB), những nhóm đất canh tác phổ biến gồm Cambisols (đất non, tầng A phát triển), Luvisols (đất tầng B giàu sét), Phaeozems (đất mùn dày) và Lixisols (đất phù sa cận nhiệt đới) (FAO WRB).\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable>\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Cth>Nhóm USDA\u003C\u002Fth>\u003Cth>Tỷ lệ [%]\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ưu điểm\u003C\u002Fth>\u003Cth>Khuyết điểm\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Cát\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>&gt;85\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Thoát nước nhanh\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Giữ ẩm kém\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Cát pha\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>70–85\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Phù hợp rau màu\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Dinh dưỡng trung bình\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Pha\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>40–70\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Đa dụng\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Cần {{topic|%7B%22topic%22%3A%22qu%E1%BA%A3n%20l%C3%BD%20dinh%20d%C6%B0%E1%BB%A1ng%22%7D}}\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Thịt nhẹ\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>27–40 bột, 20–27 sét\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Giữ ẩm tốt\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Dễ nén\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Sét\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>&gt;40\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Giữ dinh dưỡng cao\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Thông khí kém\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tính chất vật lý\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTính chất vật lý của đất canh tác gồm độ kết cấu (aggregate stability), độ rỗng (porosity), độ dẫn nước (hydraulic conductivity) và mật độ khô (bulk density). Độ kết cấu tốt giúp chống xói mòn và giữ nước, trong khi độ rỗng cao tạo điều kiện cho khí CO₂ và O₂ trao đổi với rễ. Bulk density dưới 1.4 g\u002Fcm³ được xem là lý tưởng cho đa số cây trồng.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nĐo đạc porosity và bulk density thường thực hiện bằng mẫu trụ (core method) hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%AD%20nghi%E1%BB%87m%20trong%20ph%C3%B2ng%20th%C3%AD%20nghi%E1%BB%87m%22%7D}}. Bulk density tính theo công thức:\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\n\\text{Bulk Density} = \\frac{\\text{Khối lượng khô}}{\\text{Thể tích mẫu}}\n\u003C\u002Fscript>\ngiúp đánh giá mức độ nén chặt do cơ giới hóa hoặc tác động xói mòn.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nĐộ dẫn nước (K_sat) phản ánh khả năng thoát nước của đất khi bão hòa, quan trọng trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thi%E1%BA%BFt%20k%E1%BA%BF%20h%E1%BB%87%20th%E1%BB%91ng%22%7D}} tưới tiêu và chống ngập úng. Đất cát có K_sat cao (&gt;10 mm\u002Fh), đất sét thấp (&lt;1 mm\u002Fh). Đặc tính này ảnh hưởng đến lựa chọn giống cây, mật độ gieo trồng và lựa chọn kỹ thuật quản lý nước trên ruộng đồng.\n\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Tính chất hóa học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nĐộ pH của đất canh tác phản ánh tính axit – kiềm và ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng hấp thụ dinh dưỡng của cây trồng. Công thức xác định pH:\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\n\\mathrm{pH} = -\\log_{10}[H^+],\n\u003C\u002Fscript>\nvới [H\u003Csup>+\u003C\u002Fsup>] là nồng độ ion hiđrô trong dung dịch đất. Đất có pH từ 6,0–7,5 thường lý tưởng cho hầu hết loài nông nghiệp; pH &lt;5,5 gây thiếu hụt Ca, Mg, pH &gt;8,5 làm Fe, Mn khó hòa tan.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nKhả năng trao đổi cation (Cation Exchange Capacity – CEC) đo lượng cation (K\u003Csup>+\u003C\u002Fsup>, Ca\u003Csup>2+\u003C\u002Fsup>, Mg\u003Csup>2+\u003C\u002Fsup>, NH\u003Csub>4\u003C\u002Fsub>\u003Csup>+\u003C\u002Fsup>) mà đất có thể giữ lại. Đất sét và humus có CEC cao (20–40 cmol+\u002Fkg), trong khi đất cát thấp (≤5 cmol+\u002Fkg). CEC cao giúp duy trì dinh dưỡng ổn định, giảm rửa trôi phân bón.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nHàm lượng chất hữu cơ (Organic Matter – OM) chiếm 2–6% khối lượng đất, ảnh hưởng đến pH, CEC và khả năng giữ nước. Quá trình phân tích OM thường dùng phương pháp Walkley–Black hoặc đo hô hấp vi sinh. Đất có OM ≥3% được xem là phì nhiêu; OM &lt;1% dễ suy thoái và xói mòn.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân tích đất và phân tầng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nPhân tích mẫu đất tại phòng thí nghiệm xác định pH, CEC, hàm lượng N–P–K và vi lượng (Cu, Zn, Fe, Mn). Các phương pháp chính:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phương pháp Kjeldahl:\u003C\u002Fstrong> Đo tổng đạm.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phương pháp Olsen:\u003C\u002Fstrong> Phospho khả dụng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phương pháp trao đổi NH\u003Csub>4\u003C\u002Fsub>: \u003C\u002Fstrong>Potassium chloride extraction cho độ chua tiềm ẩn.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nPhân tầng đất (soil horizons) theo FAO WRB gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable>\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Cth>Tầng\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ký hiệu\u003C\u002Fth>\u003Cth>Đặc điểm\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Humus (mùn)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>O\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Chất hữu cơ chưa phân hủy hoàn toàn\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Vùng canh tác\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>A\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Giàu dinh dưỡng, màu tối\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Vùng chuyển tiếp\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>B\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tích lũy sét và oxit\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Đá mẹ phân rã\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>C\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Phân rã sơ bộ, ít sinh vật\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Đá mẹ\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>R\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Không phong hóa\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Năng suất và sức khỏe đất\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nChỉ số sức khỏe đất (Soil Health Index – SHI) tích hợp đa tiêu chí: độ mùn, CEC, hoạt động vi sinh, bulk density và khả năng dẫn nước. Điểm SHI &gt;75% cho thấy đất ở trạng thái tốt; 50–75% cần quản lý bổ sung; &lt;50% cảnh báo suy thoái.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNăng suất nông nghiệp (kg sản phẩm\u002Fha) tỷ lệ thuận với SHI và chỉ số NAD (Nitrogen Availability Density). Mối quan hệ thô được mô tả bằng:\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\nY = Y_{\\max}\\times\\frac{\\text{SHI}}{100}\\times\\Bigl(1 - e^{-k\\cdot \\text{NAD}}\\Bigr),\n\u003C\u002Fscript>\ntrong đó k là hệ số loang phân bón, Y\u003Csub>max\u003C\u002Fsub> năng suất lý tưởng.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nBảng minh họa đánh giá sức khỏe và năng suất trên cùng diện tích 1 ha:\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable>\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Cth>SHI (%)\u003C\u002Fth>\u003Cth>NAD (mg\u002Fkg)\u003C\u002Fth>\u003Cth>Năng suất (tấn\u002Fha)\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>85\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>50\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>8,2\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>65\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>30\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>5,6\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>40\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>15\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>3,1\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Quản lý bền vững và cải tạo đất\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nCanh tác luân phiên (crop rotation) ngăn ngừa sâu bệnh, tái tạo dưỡng chất. Ví dụ, luân canh ngô – đậu tăng đạm tự nhiên, giảm phụ thuộc phân hóa học.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nChe phủ đất (cover crops) như cỏ vừng, đậu phộng phủ mặt, hạn chế xói mòn, tăng OM và điều hòa nhiệt độ đất. No‐till farming (không cày xới) giảm nén chặt, bảo vệ cấu trúc.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nỨng dụng biochar (than sinh học) và phân bón vi sinh (Azotobacter, Phosphobacteria) giúp giữ nước, tăng CEC và cải thiện hoạt động vi sinh. Can thiệp kết hợp tăng độ bền vững lâu dài.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Xu hướng và công nghệ mới trong quản lý đất\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nNông nghiệp chính xác (precision agriculture) ứng dụng cảm biến độ ẩm, pH, drone khảo sát và GIS lập bản đồ đất real‐time, cho phân bón, tưới nước chính xác từng vị trí.  \n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCông nghệ IoT cung cấp dữ liệu liên tục về nhiệt độ, độ ẩm, EC và quang phổ cây trồng, kết nối với hệ thống AI‐driven để dự báo nhu cầu dinh dưỡng và phát hiện sớm stress môi trường.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nSinh học tổng hợp (synthetic biology) phát triển vi khuẩn cộng sinh cố định N\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>, phân giải phospho và tiết chất kích thích sinh trưởng (IAA), giảm 30–40% phân bón vô cơ, cải thiện {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BA%A3%20n%C4%83ng%20ph%E1%BB%A5c%20h%E1%BB%93i%22%7D}} đất.\n\u003C\u002Fp>","Arable Land \u002F Cultivated Land","diện tích đất nông nghiệp có thổ nhưỡng và điều kiện tự nhiên thích hợp để gieo trồng cây hàng năm và cây lâu năm phục vụ sản xuất lương thực, thực phẩm.","AGRICULTURAL_SCIENCES",[21,28,35],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":10},"Ouedraogo et al. (2026). Land Degradation and Agricultural Productivity in Burkina Faso: Integrating Soil Erosion Modelling and Economy-Wide Impact Assessment Using a CGE Framework. Trends in Ecological and Indoor Environmental Engineering.","Land Degradation and Agricultural Productivity in Burkina Faso: Integrating Soil Erosion Modelling and Economy-Wide Impact Assessment Using a CGE Framework","Ouedraogo","Trends in Ecological and Indoor Environmental Engineering",2026,"10.62622\u002Fteiee.026.4.3.01-16",{"citationText":29,"title":30,"authors":31,"source":32,"year":33,"doi":34,"url":10},"Agriculture Chemistry (S.F) Section, Agriculture Research Institute, Tandojam, Sindh, Pakistan et al. (2019). Soil microbial biomass carbon and carbon dioxide response by glucose-C addition in black soil of China. Soil &amp; Environment.","Soil microbial biomass carbon and carbon dioxide response by glucose-C addition in black soil of China","Agriculture Chemistry (S.F) Section, Agriculture Research Institute, Tandojam, Sindh, Pakistan, Suleman, Hu","Soil &amp; Environment",2019,"10.25252\u002Fse\u002F19\u002F71685",{"citationText":36,"title":37,"authors":38,"source":39,"year":40,"doi":41,"url":10},"Yossif et al. (2020). Assessment of Land Productivity Dynamics in Relation to Land Degradation Using NDVI in Egypt. Journal of Soil Sciences and Agricultural Engineering.","Assessment of Land Productivity Dynamics in Relation to Land Degradation Using NDVI in Egypt","Yossif","Journal of Soil Sciences and Agricultural Engineering",2020,"10.21608\u002Fjssae.2020.118339",[43,46,49],{"question":44,"answer":45},"Đất canh tác được phân loại như thế nào theo tiêu chuẩn của FAO?","Bao gồm đất trồng cây hàng năm (như lúa, ngũ cốc), đất trồng cỏ tạm thời để chăn thả hoặc cắt cỏ, đất làm vườn ươm và đất tạm thời để hoang.",{"question":47,"answer":48},"Các nguyên nhân chính làm suy thoái chất lượng đất canh tác toàn cầu là gì?","Xói mòn đất do nước và gió, hiện tượng mặn hóa do tưới tiêu không hợp lý, thoái hóa hữu cơ và ô nhiễm do lạm dụng phân bón hóa học, thuốc trừ sâu.",{"question":50,"answer":51},"Nông nghiệp bảo tồn (Conservation Agriculture) giúp cải thiện đất canh tác bằng cách nào?","Áp dụng tối thiểu việc cày xới làm đất, duy trì lớp phủ hữu cơ bảo vệ bề mặt đất và luân canh cây trồng đa dạng.",{"id":53,"researcherId":10,"name":54,"imageUrl":55},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":57,"researcherId":10,"name":58,"imageUrl":59},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[61,62,63,64,65,66,67,68,69,70],"quá trình phong hóa","cộng đồng vi sinh vật","quản lý bền vững","biến đổi khí hậu","vi khuẩn cố định đạm","hệ thống phân loại","quản lý dinh dưỡng","thử nghiệm trong phòng thí nghiệm","thiết kế hệ thống","khả năng phục hồi",10,true,"PUBLISHED","2025-05-27T01:53:06.084+00:00","2026-09-14T07:11:39.099+00:00","2025-06-15T12:49:43.413+00:00","2026-09-14T07:11:38.711+00:00",270,[80,90,93,96,99,102,105,115,118,121],{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":83,"definition":84,"discipline":85,"disciplineCode":86,"disciplineLabel":87,"disciplineColor":88,"disciplineIcon":89},"đồng vị","Đồng vị là gì? Phân loại và ứng dụng trong khoa học hiện đại","isotope","Đồng vị là các biến thể của cùng một nguyên tố hóa học có cùng số proton trong hạt nhân nhưng khác nhau về số neutron, dẫn đến khối lượng nguyên tử khác nhau.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ứng suất biến dạng","Ứng suất biến dạng là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"acute toxicity","Acute toxicity là gì? Các nghiên cứu khoa học về Acute toxicity",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ontology","Ontology là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Ontology",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"national defense","National defense là gì? Các nghiên cứu về National defense",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"rau muống","Rau muống là gì? Các công bố khoa học về Rau muống",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":108,"definition":109,"discipline":110,"disciplineCode":111,"disciplineLabel":112,"disciplineColor":113,"disciplineIcon":114},"sức mạnh mềm","Sức mạnh mềm là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","soft power","Sức mạnh mềm (soft power) là khái niệm trong quan hệ quốc tế do Joseph Nye đề xuất, chỉ khả năng của một quốc gia đạt được mục tiêu đối ngoại thông qua sức hấp dẫn của văn hóa, giá trị chính trị và chính sách đối ngoại thay vì ép buộc quân sự hay kinh tế.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"trung đông","Trung đông là gì? Các nghiên cứu khoa học về Trung đông",{"id":119,"title":120,"term":119,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bacillus","Bacillus là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học về Bacillus",{"id":122,"title":123,"term":122,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"dịch máy","Dịch máy là gì? Các nghiên cứu khoa học về Dịch máy"]