[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_%C4%91%E1%BA%A3o%20ng%C6%B0%E1%BB%A3c%20%C4%91%E1%BB%99ng%20m%E1%BA%A1ch%20l%E1%BB%9Bn{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_đảo ngược động mạch lớn":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":21,"discipline":22,"references":23,"faqs":58,"createUser":68,"publishUser":72,"keywords":73,"keywordCount":85,"enrichTopicLink":86,"status":87,"createTime":88,"updateTime":89,"publishTime":90,"linkEnrichedTime":91,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":92,"relateTopics":93},"đảo ngược động mạch lớn","Đảo ngược động mạch lớn là gì? Phân loại và điều trị","Đảo ngược động mạch lớn là nhóm dị tật tim bẩm sinh với bất tương hợp thất - đại động mạch, phân biệt thể d-TGA cấp cứu và thể ccTGA có sửa chữa.","\u003Cp>\u003Cstrong>Đảo ngược động mạch lớn\u003C\u002Fstrong> (transposition of the great arteries, trong y văn và thực hành lâm sàng tại Việt Nam thường được gọi là hoán vị đại động mạch hoặc chuyển gốc đại động mạch) là nhóm dị tật tim bẩm sinh phức tạp đặc trưng bởi sự bất tương hợp kết nối giữa tâm thất và các đại động mạch, trong đó động mạch chủ xuất phát bất thường từ tâm thất phải và động mạch phổi xuất phát từ tâm thất trái. Hệ quả huyết động học của dị tật phụ thuộc căn bản vào mối tương quan kết nối tầng nhĩ - thất: ở thể hoán vị hoàn toàn (d-TGA), tuần hoàn bị phân tách thành hai vòng song song độc lập gây tím tái sơ sinh trầm trọng đòi hỏi can thiệp cấp cứu khẩn cấp; trong khi ở thể hoán vị có sửa chữa bẩm sinh (l-TGA hay ccTGA), sự kết hợp đồng thời của bất tương hợp nhĩ - thất giúp duy trì dòng tuần hoàn nối tiếp sinh lý, trẻ thường không tím tái lúc chào đời nhưng đối mặt với nguy cơ suy thất hệ thống mạn tính.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ sở phôi thai học và phân loại giải phẫu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Về mặt phôi thai học, dị tật phát sinh từ sự phát triển bất thường của nón thân động mạch trong những tuần đầu thai kỳ, khi vách xoắn nón thân thất bại trong việc phân chia và định hướng bình thường giữa thân động mạch chủ và động mạch phổi. Dựa trên phân tích phân đoạn giải phẫu học tim mạch, bệnh lý được phân chia thành hai thể lâm sàng cơ bản:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Hoán vị đại động mạch thể d (d-TGA, dextro-Transposition):\u003C\u002Fstrong> Đây là thể bệnh phổ biến nhất, đặc trưng bởi sự tương hợp nhĩ - thất (nhĩ phải nối thất phải, nhĩ trái nối thất trái) kết hợp với bất tương hợp thất - đại động mạch. Máu tĩnh mạch hệ thống nghèo oxy từ cơ thể đổ về tâm nhĩ phải, xuống tâm thất phải rồi bị bơm ngược trở lại động mạch chủ đi nuôi cơ thể mà không được oxy hóa tại phổi. Ngược lại, máu giàu oxy từ tĩnh mạch phổi đổ về tâm nhĩ trái, xuống tâm thất trái rồi tiếp tục bị bơm vào động mạch phổi quay trở lại phổi. Hai vòng tuần hoàn chạy hoàn toàn song song khiến các mô ngoại vi thiếu hụt oxy nghiêm trọng.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Hoán vị đại động mạch có sửa chữa bẩm sinh (l-TGA hoặc ccTGA, levo-Transposition):\u003C\u002Fstrong> Thể bệnh ít gặp hơn, đặc trưng bởi sự bất tương hợp kép ở cả hai tầng (bất tương hợp nhĩ - thất và bất tương hợp thất - đại động mạch). Tâm nhĩ phải nối với tâm thất trái hình thái học (nằm ở bên phải), từ đó bơm máu nghèo oxy lên động mạch phổi; tâm nhĩ trái nối với tâm thất phải hình thái học (nằm ở bên trái), từ đó bơm máu giàu oxy vào động mạch chủ. Nhờ sự hoán vị kép này, máu vẫn được điều hướng theo đúng trình tự sinh lý (cơ thể - phổi - cơ thể), do đó trẻ sơ sinh không có biểu hiện tím tái lúc sinh. Tuy nhiên, tâm thất phải hình thái học với cấu trúc cơ bè và van ba lá vốn không được thiết kế để chịu áp lực cao của đại tuần hoàn, dẫn đến hở van nhĩ thất hệ thống và suy tâm thất dần theo thời gian.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Sinh lý bệnh và biểu hiện lâm sàng sơ sinh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Ở trẻ mắc hoán vị thể d-TGA, khả năng sống sót sau sinh phụ thuộc hoàn toàn vào sự tồn tại và lưu lượng của các luồng thông máu (shunts) giữa hai vòng tuần hoàn song song, cho phép máu bão hòa oxy hòa trộn với máu khử oxy. Các vị trí trao đổi này bao gồm lỗ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%C3%B4ng%20li%C3%AAn%20nh%C4%A9%22%7D}} (hoặc lỗ bầu dục), ống động mạch và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%C3%B4ng%20li%C3%AAn%20th%E1%BA%A5t%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Khi dây rốn bị kẹp ngay sau sinh, sức cản mạch máu hệ thống tăng vọt trong khi sức cản mạch máu phổi giảm mạnh. Nếu ống động mạch co thắt sinh lý và lỗ thông liên nhĩ bị hạn chế, lượng máu giàu oxy đưa vào tuần hoàn nuôi cơ thể sụt giảm nhanh chóng. Trẻ xuất hiện tình trạng tím tái trơ (không đáp ứng với liệu pháp thở oxy liều cao), thở nhanh nông, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22toan%20chuy%E1%BB%83n%20h%C3%B3a%22%7D}} lactic tiến triển nhanh và tử vong do suy đa tạng nếu không được tái lập luồng thông kịp thời.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chiến lược chẩn đoán phân đoạn bằng siêu âm tim\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo tổng quan của Cohen và Mertens (2019), {{topic|%7B%22topic%22%3A%22si%C3%AAu%20%C3%A2m%20tim%22%7D}} qua thành ngực là phương thức thăm dò không xâm lấn chủ đạo để thiết lập bản đồ giải phẫu phân đoạn tuần tự trước mọi can thiệp. Quy trình đánh giá phân đoạn tuần tự bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Định vị tạng và buồng nhĩ (situs):\u003C\u002Fstrong> Xác định vị trí tâm nhĩ phải giải phẫu dựa trên kết nối với tĩnh mạch chủ dưới và cấu trúc giải phẫu của tiểu nhĩ.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Đánh giá kết nối nhĩ - thất:\u003C\u002Fstrong> Nhận diện hình thái tâm thất trái (có hai cơ nhú lớn gắn vào thành tự do, vách liên thất nhẵn) và tâm thất phải (có cấu trúc cơ bè thô, dải điều hòa và lá van bám thấp về phía mỏm tim) để xác định tính tương hợp hay bất tương hợp tầng nhĩ - thất.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Đánh giá kết nối thất - đại động mạch:\u003C\u002Fstrong> Nhận diện đại động mạch xuất phát từ từng buồng thất. Ở d-TGA, động mạch chủ nằm phía trước bên phải xuất phát từ thất phải, trong khi động mạch phổi nằm phía sau bên trái xuất phát từ thất trái; hai thân mạch chạy song song thay vì bắt chéo nhau như tim bình thường.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Giải phẫu nguyên ủy và đường đi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99ng%20m%E1%BA%A1ch%20v%C3%A0nh%22%7D}}:\u003C\u002Fstrong> Xác định chính xác các nhánh động mạch vành xuất phát từ xoang Valsalva nào của gốc động mạch chủ. Đây là thông số tối quan trọng quyết định chiến lược chuyển vị mạch vành an toàn trong phẫu thuật.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Hồi sức sơ sinh và thủ thuật phá vách liên nhĩ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chiến lược xử trí ban đầu ở trẻ sơ sinh d-TGA tập trung vào việc ổn định {{topic|%7B%22topic%22%3A%22huy%E1%BA%BFt%20%C4%91%E1%BB%99ng%22%7D}} và tối ưu hóa oxy hóa máu toàn thân trước khi tiến hành phẫu thuật triệt để:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ngay khi có chẩn đoán xác định hoặc nghi ngờ cao trên lâm sàng, việc truyền tĩnh mạch liên tục prostaglandin E1 là biện pháp hồi sức bắt buộc hàng đầu nhằm ngăn chặn sự đóng ống động mạch, mở rộng luồng thông hai chiều giữa động mạch chủ và động mạch phổi để duy trì nồng độ bão hòa oxy máu động mạch.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Khi lỗ thông liên nhĩ có kích thước nhỏ gây hạn chế hòa trộn máu tại tầng nhĩ, thủ thuật phá vách liên nhĩ bằng bóng qua da (thủ thuật Rashkind) được chỉ định khẩn cấp dưới hướng dẫn siêu âm tại giường hoặc phòng can thiệp tim mạch. Theo phân tích của Nyandat và cộng sự (2026), sau khi phá vách liên nhĩ bằng bóng, nhiều trẻ sơ sinh vẫn có sự đáp ứng sinh lý chậm và phụ thuộc vào prostaglandin E1; việc duy trì truyền thuốc thích hợp đóng vai trò then chốt giúp phòng ngừa hiện tượng hạ oxy máu hồi ứng trước khi trẻ bước vào cuộc phẫu thuật lớn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Bảng so sánh đặc điểm kỹ thuật giữa hai thể bệnh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bảng tổng hợp dưới đây phân định rõ ràng các đặc trưng giải phẫu, huyết động học và phương pháp điều trị giữa hoán vị thể d và thể có sửa chữa bẩm sinh:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n    \u003Cthead>\n        \u003Ctr>\n            \u003Cth>Đặc tính đối chiếu\u003C\u002Fth>\n            \u003Cth>Hoán vị thể d (d-TGA)\u003C\u002Fth>\n            \u003Cth>Hoán vị có sửa chữa bẩm sinh (l-TGA \u002F ccTGA)\u003C\u002Fth>\n        \u003C\u002Ftr>\n    \u003C\u002Fthead>\n    \u003Ctbody>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>Tương hợp nhĩ - thất\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Tương hợp (nhĩ phải nối thất phải, nhĩ trái nối thất trái)\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Bất tương hợp (nhĩ phải nối thất trái, nhĩ trái nối thất phải)\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>Tương hợp thất - đại động mạch\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Bất tương hợp (thất phải ra ĐMC, thất trái ra ĐMP)\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Bất tương hợp (thất trái ra ĐMP, thất phải ra ĐMC)\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>Sinh lý tuần hoàn máu\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Hai vòng tuần hoàn chạy song song độc lập\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Tuần hoàn nối tiếp sinh lý tự nhiên được bảo tồn\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>Tình trạng tím tái sơ sinh\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Tím tái trầm trọng ngay sau sinh, cấp cứu khẩn\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Thường không tím lúc sinh, phát hiện do thổi tim hoặc block nhĩ thất\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>Buồng thất chịu áp lực hệ thống\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Thất trái (sau mổ ASO) \u002F Thất phải (trước mổ)\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Thất phải hình thái học suốt đời (nguy cơ suy tim tiến triển)\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>Chiến lược can thiệp chuẩn\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Phẫu thuật chuyển gốc động mạch (ASO)\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Bảo tồn nội khoa \u002F Phẫu thuật chuyển đổi kép (Double Switch)\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n    \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Phẫu thuật chuyển gốc động mạch và kết quả lâm sàng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phẫu thuật chuyển gốc động mạch (Arterial Switch Operation, ASO) được thực hiện dưới sự hỗ trợ của hệ thống {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tu%E1%BA%A7n%20ho%C3%A0n%20ngo%C3%A0i%20c%C6%A1%20th%E1%BB%83%22%7D}} và kính lúp phóng đại phẫu thuật, là phương pháp phẫu thuật chuẩn phục hồi giải phẫu hoàn chỉnh cho bệnh nhi d-TGA. Phẫu thuật viên cắt rời động mạch chủ và động mạch phổi phía trên các xoang van bán nguyệt, bóc tách và chuyển các nút cúc động mạch vành sang gốc động mạch phổi cũ (nay trở thành gốc tân động mạch chủ nối với thất trái), sau đó tái kết nối thân động mạch chủ với thất trái và động mạch phổi với thất phải (thường áp dụng thao tác Lecompte chuyển động mạch phổi ra trước).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tại Việt Nam, kỹ thuật phẫu thuật tim hở sơ sinh và nhũ nhi dưới hỗ trợ của tuần hoàn ngoài cơ thể đã đạt được nhiều bước tiến quan trọng. Theo nghiên cứu của Nguyễn và cộng sự (2024) tại Bệnh viện Nhi Trung ương công bố trên Tạp chí Phẫu thuật Tim mạch và Lồng ngực Việt Nam, phẫu thuật chuyển gốc động mạch trên 99 bệnh nhân mắc bất thường Taussig-Bing (một biến thể phức tạp thuộc nhóm thất phải hai đường ra với lỗ thông liên thất dưới van động mạch phổi, thường đi kèm hẹp eo động mạch chủ và bất thường phân bố mạch vành) với tuổi phẫu thuật trung vị là 55 ngày đã ghi nhận tỷ lệ tử vong tại viện là 13,1%, tỷ lệ tử vong muộn là 2,1% và tỷ lệ phẫu thuật lại là 15,2%. Phân tích đa biến chỉ ra việc phải cặp lại động mạch chủ lần hai trong cuộc mổ là yếu tố nguy cơ độc lập làm tăng tử vong chung (HR 4,42). Cần lưu ý rằng các tỷ lệ rủi ro này phản ánh mức độ phức tạp giải phẫu cao của phân nhóm Taussig-Bing phối hợp sửa chữa quai động mạch chủ, khác biệt với tiên lượng thuận lợi hơn và tỷ lệ tử vong thấp hơn ở phẫu thuật chuyển gốc động mạch cho các trường hợp hoán vị đại động mạch thể d kinh điển.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tiên lượng dài hạn và các biến chứng muộn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mặc dù phẫu thuật chuyển gốc động mạch khôi phục tuần hoàn sinh lý chuẩn, bệnh nhân sau phẫu thuật vẫn cần được theo dõi định kỳ suốt đời do nguy cơ xuất hiện các tổn thương di chứng cấu trúc theo thời gian.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Theo phân tích bình luận của Jensen (2024) về dữ liệu theo dõi 35 năm từ các sổ bộ quốc gia gồm 1.061 bệnh nhân sống sót qua 30 ngày đầu sau phẫu thuật chuyển gốc động mạch, tỷ lệ sống sót tích lũy sau 35 năm đạt mức 93%; tuy nhiên, gánh nặng can thiệp lại rất đáng kể với tỷ lệ tích lũy can thiệp lại do hẹp đường ra tâm thất phải lên tới 36% và can thiệp đường ra tâm thất trái là 16% ở mốc 35 tuổi.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phù hợp với các dữ liệu lâm sàng dài hạn, khuyến cáo của Hội Tim mạch Châu Âu ESC về quản lý bệnh tim bẩm sinh ở người lớn do Baumgartner và cộng sự (2020) công bố chỉ rõ các tổn thương muộn trọng tâm cần tầm soát định kỳ gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Giãn gốc tân động mạch chủ và hở van tân động mạch chủ:\u003C\u002Fstrong> Gốc van động mạch phổi nguyên thủy khi đảm nhận áp lực dòng máu hệ thống có xu hướng giãn dần buồng xoang theo thời gian, dẫn đến hở van thứ phát cần theo dõi kích thước gốc mạch bằng siêu âm tim hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%A5p%20c%E1%BB%99ng%20h%C6%B0%E1%BB%9Fng%20t%E1%BB%AB%22%7D}} tim.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Hẹp trên van động mạch phổi:\u003C\u002Fstrong> Miệng nối tái tạo động mạch phổi ở vị trí chuyển dịch Lecompte có thể hình thành tổ chức sẹo xơ hẹp, gây tăng gánh áp lực thất phải và đòi hỏi can thiệp nong bóng hoặc đặt {{topic|%7B%22topic%22%3A%22stent%22%7D}} đường ra thất phải qua ống thông.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Tổn thương động mạch vành muộn:\u003C\u002Fstrong> Vùng miệng nối động mạch vành được chuyển vị có thể bị hẹp lòng mạch hoặc xoắn vặn dần, làm tăng nguy cơ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thi%E1%BA%BFu%20m%C3%A1u%20c%E1%BB%A5c%20b%E1%BB%99%22%7D}} cơ tim thầm lặng hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22lo%E1%BA%A1n%20nh%E1%BB%8Bp%20tim%22%7D}} ở tuổi trưởng thành.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Transposition of the Great Arteries",[19,20],"hoán vị đại động mạch","chuyển gốc đại động mạch","Đảo ngược động mạch lớn là nhóm dị tật tim bẩm sinh phức tạp đặc trưng bởi bất tương hợp kết nối thất - đại động mạch, trong đó động mạch chủ xuất phát từ thất phải và động mạch phổi xuất phát từ thất trái; phân biệt thành thể d-TGA gây tím tái sơ sinh cấp tính và thể l-TGA bảo tồn tuần hoàn nối tiếp.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[24,31,38,44,51],{"citationText":25,"title":26,"authors":27,"source":28,"year":29,"doi":30,"url":10},"Nguyễn, T. M., Nguyễn, H. Ư., Đoàn, V. A., & Nguyễn, L. T. T. (2024). Outcomes of arterial switch operation for taussig-bing variant at Vietnam National Children’s Hospital. Tạp chí Phẫu thuật Tim mạch và Lồng ngực Việt Nam, 45, 1087.","Outcomes of arterial switch operation for taussig-bing variant at Vietnam National Children’s Hospital","Nguyễn, Nguyễn, Đoàn, Nguyễn","Tạp chí Phẫu thuật Tim mạch và Lồng ngực Việt Nam",2024,"10.47972\u002Fvjcts.v45i.1087",{"citationText":32,"title":33,"authors":34,"source":35,"year":36,"doi":37,"url":10},"Baumgartner, H., De Backer, J., Babu-Narayan, S. V., Budts, W., Chessa, M., Diller, G. P., ... & Zeppenfeld, K. (2020). 2020 ESC Guidelines for the management of adult congenital heart disease. European Heart Journal, 42(6), 563-645.","2020 ESC Guidelines for the management of adult congenital heart disease","Baumgartner, De Backer","European Heart Journal",2020,"10.1093\u002Feurheartj\u002Fehaa554",{"citationText":39,"title":40,"authors":41,"source":42,"year":29,"doi":43,"url":10},"Jensen, A. S. (2024). Arterial Switch Operation for Transposition of the Great Arteries. JACC: Advances, 3(2), 100771.","Arterial Switch Operation for Transposition of the Great Arteries","Jensen","JACC: Advances","10.1016\u002Fj.jacadv.2023.100771",{"citationText":45,"title":46,"authors":47,"source":48,"year":49,"doi":50,"url":10},"Cohen, M. S., & Mertens, L. (2019). Echocardiographic assessment of transposition of the great arteries and congenitally corrected transposition of the great arteries. Echo Research and Practice, 6(4), R107-R119.","Echocardiographic assessment of transposition of the great arteries and congenitally corrected transposition of the great arteries","Cohen, Mertens","Echo Research and Practice",2019,"10.1530\u002Ferp-19-0047",{"citationText":52,"title":53,"authors":54,"source":55,"year":56,"doi":57,"url":10},"Nyandat, J. O., & Ng’eny, V. C. (2026). Prostaglandin E1 Following Balloon Atrial Septostomy in Dextro-Transposition of the Great Arteries: Reevaluating Dependence, Timing, and Physiology-Guided Management. World Journal for Pediatric and Congenital Heart Surgery.","Prostaglandin E1 Following Balloon Atrial Septostomy in Dextro-Transposition of the Great Arteries: Reevaluating Dependence, Timing, and Physiology-Guided Management","Nyandat, Ng’eny","World Journal for Pediatric and Congenital Heart Surgery",2026,"10.1177\u002F21501351261449200",[59,62,65],{"question":60,"answer":61},"Vì sao hoán vị đại động mạch thể d (d-TGA) gây tím tái sơ sinh trầm trọng trong khi thể l (l-TGA) thường không tím?","Ở thể d-TGA, tương hợp nhĩ - thất kết hợp bất tương hợp thất - đại động mạch tạo thành hai vòng tuần hoàn song song độc lập khiến máu giàu oxy không đến được các mô; ngược lại ở thể l-TGA có sự bất tương hợp kép ở cả hai tầng giúp máu vẫn đi theo đúng trình tự sinh lý nên trẻ không tím tái lúc sinh.",{"question":63,"answer":64},"Mục đích của việc duy trì truyền prostaglandin E1 sau thủ thuật phá vách liên nhĩ bằng bóng là gì?","Nhiều trẻ sơ sinh sau phá vách liên nhĩ có đáp ứng sinh lý chậm và vẫn phụ thuộc vào lưu lượng máu qua ống động mạch; việc duy trì prostaglandin E1 giúp ngăn ngừa hiện tượng hạ oxy máu hồi ứng trước khi tiến hành phẫu thuật triệt để.",{"question":66,"answer":67},"Các biến chứng muộn thường gặp nhất ở người lớn sau phẫu thuật chuyển gốc động mạch (ASO) là gì?","Các tổn thương di chứng muộn phổ biến bao gồm giãn buồng xoang và hở van tân động mạch chủ, hẹp trên van động mạch phổi tại vị trí miệng nối tái tạo và các tổn thương hẹp hoặc xoắn vặn động mạch vành muộn.",{"id":69,"researcherId":10,"name":70,"imageUrl":71},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":69,"researcherId":10,"name":70,"imageUrl":71},[74,75,76,77,78,79,80,81,82,83,84],"thông liên nhĩ","thông liên thất","toan chuyển hóa","siêu âm tim","động mạch vành","huyết động","tuần hoàn ngoài cơ thể","chụp cộng hưởng từ","stent","thiếu máu cục bộ","loạn nhịp tim",11,true,"PUBLISHED","2025-12-01T11:20:44.008+00:00","2026-09-13T16:13:12.807+00:00","2026-09-13T15:55:41.329+00:00","2026-09-13T16:13:12.316+00:00",0,[94,97,100,103,113,123,128,132,137,140],{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"số reynolds","Số reynolds là gì? Các nghiên cứu khoa học về Số reynolds",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"morphin","Morphin là gì? Các nghiên cứu khoa học về Morphin",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"clench","Clench là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":106,"definition":107,"discipline":108,"disciplineCode":109,"disciplineLabel":110,"disciplineColor":111,"disciplineIcon":112},"axit salicylic","Axit salicylic là gì? Tính chất hóa học và ứng dụng","Salicylic Acid","Axit salicylic (acid 2-hydroxybenzoic) là một acid carboxylic thơm chứa nhóm hydroxyl ở vị trí ortho, có công thức phân tử C7H6O3, đóng vai trò là hoạt chất tiêu sừng, tiền chất tổng hợp thuốc và hormone phòng vệ tự nhiên ở thực vật.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":116,"definition":117,"discipline":118,"disciplineCode":119,"disciplineLabel":120,"disciplineColor":121,"disciplineIcon":122},"kỹ thuật cryo","Kỹ thuật Cryo là gì? Nguyên lý nhiệt độ siêu thấp, Cryo-EM và siêu dẫn","cryogenic technique","Kỹ thuật cryo là phân ngành khoa học kỹ thuật nghiên cứu các phương pháp tạo ra, duy trì nhiệt độ siêu thấp và ứng dụng hành vi của vật chất trong điều kiện cực lạnh.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":124,"title":125,"term":124,"englishTitle":126,"definition":127,"discipline":108,"disciplineCode":109,"disciplineLabel":110,"disciplineColor":111,"disciplineIcon":112},"vật lý","Vật lý là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan đến Vật lý","physics","Vật lý (physics) là khoa học tự nhiên cơ bản nghiên cứu các tính chất, quy luật vận động của vật chất, không-thời gian, năng lượng và các tương tác cơ bản trong vũ trụ từ cấp độ hạ nguyên tử đến quy mô vũ trụ.",{"id":129,"title":130,"term":129,"englishTitle":129,"definition":131,"discipline":118,"disciplineCode":119,"disciplineLabel":120,"disciplineColor":121,"disciplineIcon":122},"ethylene glycol","Ethylene glycol là gì? Các nghiên cứu về Ethylene glycol","Ethylene glycol (IUPAC: ethane-1,2-diol, công thức hóa học C2H6O2) là một hợp chất hữu cơ dạng chất lỏng không màu, không mùi, vị ngọt, có độ nhớt và tính hút ẩm cao, được ứng dụng rộng rãi làm chất chống đông, môi chất truyền nhiệt và là tiền chất quan trọng trong tổng hợp sợi polyester và nhựa PET.",{"id":133,"title":134,"term":133,"englishTitle":135,"definition":136,"discipline":108,"disciplineCode":109,"disciplineLabel":110,"disciplineColor":111,"disciplineIcon":112},"chiết xuất methanol","Chiết xuất methanol là gì? Nguyên lý, kỹ thuật và ứng dụng","methanol extraction","Chiết xuất methanol là phương pháp trích ly rắn - lỏng sử dụng dung môi methanol phân cực cao để thu nhận các hợp chất thứ cấp từ sinh khối thực vật, ứng dụng rộng rãi trong phân tích hóa thực vật và chuyển hóa chất.",{"id":138,"title":139,"term":138,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cộng hưởng từ hạt nhân","Cộng hưởng từ hạt nhân là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":141,"title":142,"term":141,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cái chết","Cái chết là gì? Các nghiên cứu khoa học về Cái chết"]