[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_%C4%91%E1%BA%A3ng%20c%E1%BB%B1c%20h%E1%BB%AFu{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_đảng cực hữu":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":21,"discipline":22,"references":23,"faqs":57,"createUser":70,"publishUser":74,"keywords":75,"keywordCount":86,"enrichTopicLink":87,"status":88,"createTime":89,"updateTime":90,"publishTime":91,"linkEnrichedTime":92,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":93,"relateTopics":94},"đảng cực hữu","Đảng cực hữu là gì? Hệ tư tưởng, phân loại và trỗi dậy","Tìm hiểu về đảng cực hữu: khái niệm khoa học chính trị, mô hình ba trụ cột Cas Mudde, lý thuyết thị trường bầu cử và tác động đối với hệ thống đa đảng.","\u003Cp>\u003Cstrong>Đảng cực hữu\u003C\u002Fstrong> (far-right party) là tổ chức chính trị nằm ở điểm tận cùng bên phải của quang phổ chính trị hiện đại, mang hệ tư tưởng cốt lõi kết hợp giữa chủ nghĩa dân tộc cực đoan, trật tự chuyên chế và thái độ hoài nghi sâu sắc đối với các định chế dân chủ tự do đa nguyên. Trong khoa học chính trị so sánh, đây là một họ đảng phái có tốc độ biến động và tầm ảnh hưởng sâu rộng bậc nhất, làm thay đổi căn bản cục diện cạnh tranh nghị viện và định hình lại các tranh luận về chủ quyền quốc gia, bản sắc văn hóa và chính sách phúc lợi xã hội. Bài viết này phân tích toàn diện về khái niệm, cơ cấu tư tưởng cốt lõi, bảng phân loại các phân nhánh hữu khuynh, lý thuyết thị trường bầu cử, nguyên nhân bất bình của cử tri và tác động mang tính hệ thống của các đảng cực hữu đối với nền quản trị đương đại.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Định nghĩa và phân định thuật ngữ trong khoa học chính trị\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Thuật ngữ đảng cực hữu thường được sử dụng như một khái niệm ô dù bao quát hai nhánh tư tưởng có mức độ cấp tiến khác nhau đối với nền dân chủ:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Cánh hữu cực đoan (Extreme Right):\u003C\u002Fstrong> Nhóm các tổ chức chính trị từ chối hoàn toàn các nguyên tắc nền tảng của nền dân chủ, bác bỏ tính chính danh của các cuộc bầu cử phổ thông đầu phiếu và thường có xu hướng ủng hộ hoặc dung túng cho các biện pháp bạo lực ngoài nghị viện nhằm thiết lập trật tự độc tài chuyên chế.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Cánh hữu cấp tiến (Radical Right):\u003C\u002Fstrong> Nhóm các đảng phái chấp nhận quy trình bầu cử dân chủ theo hiến pháp để tìm kiếm quyền lực nghị viện, nhưng công khai phản đối các trụ cột của chủ nghĩa tự do đa văn hóa, quyền của các nhóm thiểu số và tính chất đa nguyên của xã hội mở.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Mô hình ba trụ cột tư tưởng cốt lõi theo Cas Mudde\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong công trình nghiên cứu kinh điển về các đảng phái hữu khuynh tại Châu Âu, nhà khoa học chính trị Cas Mudde (2007) đã thiết lập khung lý thuyết được công nhận rộng rãi nhất khi định nghĩa cánh hữu cấp tiến dân túy thông qua sự kết hợp hữu cơ của 3 đặc trưng tư tưởng cốt lõi:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Chủ nghĩa dân tộc bản địa (Nativism):\u003C\u002Fstrong> Học thuyết chính trị khẳng định rằng các quốc gia - dân tộc chỉ nên được cư trú độc quyền bởi những thành viên của nhóm bản địa thuần túy, đồng thời coi các yếu tố phi bản địa (bao gồm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ng%C6%B0%E1%BB%9Di%20nh%E1%BA%ADp%20c%C6%B0%22%7D}}, tôn giáo ngoại lai hoặc các sắc tộc thiểu số) là mối đe dọa thường trực đối với sự thống nhất văn hóa và chủ quyền quốc gia.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Chủ nghĩa chuyên chế (Authoritarianism):\u003C\u002Fstrong> Niềm tin xác tín vào một trật tự xã hội có kỷ cương tuyệt đối, nơi mà thẩm quyền của nhà nước phải được thực thi nghiêm ngặt và mọi hành vi xâm phạm chuẩn mực trật tự hoặc pháp luật đều phải bị trừng phạt nghiêm khắc.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Chủ nghĩa dân túy (Populism):\u003C\u002Fstrong> Hệ tư tưởng coi xã hội bị phân tách một cách đối kháng thành hai phe đồng nhất về mặt đạo đức: \"nhân dân thuần khiết\" đối lập với \"tầng lớp tinh hoa tham nhũng\", qua đó các đảng này tự nhận mình là người đại diện chân chính duy nhất cho ý chí chung của quần chúng nhân dân.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Bảng đối chiếu: Cánh hữu ôn hòa, cánh hữu cấp tiến và cánh hữu cực đoan\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Để nhận diện chính xác vị trí của đảng cực hữu trên bàn cờ chính trị, bảng dưới đây phân tích các tiêu chí so sánh giữa ba lực lượng thuộc cánh hữu:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n    \u003Cthead>\n        \u003Ctr>\n            \u003Cth>Tiêu chí so sánh\u003C\u002Fth>\n            \u003Cth>Cánh hữu ôn hòa (Chính thống)\u003C\u002Fth>\n            \u003Cth>Cánh hữu cấp tiến (Radical Right)\u003C\u002Fth>\n            \u003Cth>Cánh hữu cực đoan (Extreme Right)\u003C\u002Fth>\n        \u003C\u002Ftr>\n    \u003C\u002Fthead>\n    \u003Ctbody>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>Thái độ với nền dân chủ\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Ủng hộ hoàn toàn dân chủ hiến định và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nh%C3%A0%20n%C6%B0%E1%BB%9Bc%20ph%C3%A1p%20quy%E1%BB%81n%22%7D}}\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Chấp nhận bầu cử nhưng phản đối chủ nghĩa tự do đa nguyên\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Bác bỏ hoàn toàn dân chủ, ủng hộ chế độ độc tài toàn trị\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>Quan điểm về bản sắc quốc gia\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Chủ nghĩa yêu nước công dân, hội nhập có chọn lọc\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Chủ nghĩa dân tộc bản địa, chống nhập cư và đa văn hóa\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Chủ nghĩa ưu sinh sắc tộc hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20bi%E1%BB%87t%20ch%E1%BB%A7ng%20t%E1%BB%99c%22%7D}} sinh học\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>Phương thức hoạt động chính\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Cạnh tranh nghị viện truyền thống qua liên minh chính trị\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Tranh cử dân túy, vận động truyền thông và mạng xã hội\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Bạo động đường phố, hoạt động ngầm ngoài vòng pháp luật\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>Chính sách kinh tế chủ đạo\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Kinh tế thị trường tự do, giảm thuế, thu hẹp chi tiêu công\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Chủ nghĩa bảo hộ phúc lợi dành riêng cho {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ng%C6%B0%E1%BB%9Di%20b%E1%BA%A3n%20%C4%91%E1%BB%8Ba%22%7D}}\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Kinh tế tập quyền hóa cao phục vụ mục tiêu trật tự nhà nước\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n    \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Lý thuyết thị trường bầu cử của Pippa Norris\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sự trỗi dậy của các đảng cực hữu không thể được giải thích đơn giản bằng những làn sóng cảm xúc nhất thời, mà là kết quả của sự tương tác có cấu trúc trên thị trường chính trị. Trong công trình nghiên cứu bao quát về sự ủng hộ dành cho cánh hữu cấp tiến, Pippa Norris (2005) đã phát triển khung phân tích thị trường bầu cử dựa trên dữ liệu so sánh quy mô lớn từ 28 nền dân chủ đã thiết lập.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Khung lý thuyết của Norris chia thị trường chính trị thành hai vế tác động qua lại:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Phía cầu (Demand-side):\u003C\u002Fstrong> Xuất phát từ sự thay đổi trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A5u%20tr%C3%BAc%20x%C3%A3%20h%E1%BB%99i%22%7D}}, bao gồm tâm lý bất an của tầng lớp lao động trước quá trình toàn cầu hóa, biến đổi cơ cấu việc làm do suy giảm công nghiệp truyền thống và nỗi lo sợ bị xói mòn bản sắc văn hóa.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Phía cung (Supply-side):\u003C\u002Fstrong> Năng lực tổ chức nội bộ của chính các đảng cực hữu, nghệ thuật lãnh đạo lôi cuốn của các thủ lĩnh chính trị, cùng với chiến lược định vị thương hiệu nhằm giảm bớt tính cực đoan và xây dựng hình ảnh đáng kính hơn trong mắt cử tri phổ thông.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Cơ cấu cơ hội chính trị (Political Opportunity Structure):\u003C\u002Fstrong> Hệ thống bầu cử đóng vai trò quyết định cơ hội chuyển hóa phiếu bầu thành ghế nghị viện. Norris (2005) chứng minh rằng các hệ thống {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BA%A1i%20di%E1%BB%87n%20t%E1%BB%B7%20l%E1%BB%87%22%7D}} tạo điều kiện thuận lợi hơn nhiều cho các đảng mới nổi so với hệ thống bầu cử đa số giản đơn, nơi mà rào cản ngưỡng đại diện là rất lớn.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Động lực bất bình của cử tri và kiểm định của Ivarsflaten\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Một câu hỏi trung tâm trong khoa học chính trị thực nghiệm là điều gì thực sự thôi thúc cử tri bỏ phiếu cho các đảng cực hữu: khó khăn kinh tế, sự bất mãn với giới tinh hoa chính trị hay nỗi lo ngại về người nhập cư? Nhà nghiên cứu Elisabeth Ivarsflaten (2008) đã giải quyết cuộc tranh luận này bằng cách kiểm định 3 mô hình bất bình cạnh tranh trên dữ liệu khảo sát đa quốc gia so sánh tại 7 quốc gia Tây Âu quanh mốc thời gian bầu cử năm 2002.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Kết quả phân tích định lượng probit đa thức của Ivarsflaten (2008) đưa ra những kết luận mang tính bước ngoặt:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>Sự bất bình liên quan đến những biến đổi kinh tế và mất an sinh xã hội không phải là yếu tố phổ quát giải thích cho thắng lợi của mọi đảng cực hữu. Nhiều đảng vẫn đạt được thành công bầu cử vang dội ngay cả khi cử tri của họ không trải qua {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BB%A7ng%20ho%E1%BA%A3ng%20kinh%20t%E1%BA%BF%22%7D}} nghiêm trọng.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Sự bất mãn đối với tầng lớp tinh hoa và nạn tham nhũng chính trị cũng chỉ đóng vai trò thứ yếu hoặc mang tính cục bộ ở một số khu vực cụ thể.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Chỉ duy nhất sự bất bình sâu sắc về vấn đề người nhập cư là mẫu số chung thống nhất cử tri của tất cả các đảng dân túy hữu khuynh thành công. Nghiên cứu khẳng định rằng việc vận động và khai thác triệt để mối quan ngại về làn sóng di cư chính là điều kiện tiên quyết mang lại thắng lợi bầu cử cho lực lượng chính trị này (Ivarsflaten, 2008).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Chủ nghĩa đa nguyên sắc tộc và biến thể tư tưởng theo Jens Rydgren\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Để thích ứng với các chuẩn mực dân chủ hiện đại và né tránh sự trừng phạt pháp lý hoặc tẩy chay xã hội, các đảng cực hữu đương đại đã trải qua quá trình hiện đại hóa ý thức hệ tinh vi. Trong tổng quan chuyên khảo của mình, Jens Rydgren (2018) đã phân tích sâu sắc khái niệm chủ nghĩa đa nguyên sắc tộc (ethnopluralism) bắt nguồn từ trào lưu Cánh hữu Mới (Nouvelle Droite) tại Châu Âu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Thay vì sử dụng các luận điểm phân biệt chủng tộc sinh học thô thiển vốn bị xã hội lên án sau Thế chiến thứ hai, học thuyết đa nguyên sắc tộc đưa ra lập luận tinh vi rằng mọi nền văn hóa và sắc tộc đều có quyền bình đẳng và phẩm giá riêng, nhưng chúng không bao giờ nên bị trộn lẫn với nhau. Theo quan điểm này, việc duy trì biên giới cứng rắn và kiên quyết ngăn chặn sự hòa nhập văn hóa là cần thiết để bảo vệ tính đa dạng sinh thái văn hóa của nhân loại, qua đó cung cấp một vỏ bọc tri thức hợp thức hóa cho các chính sách bài ngoại và chống nhập cư (Rydgren, 2018).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Đánh giá của Matt Golder về tác động đối với hệ thống đa đảng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tổng quan học thuật của Matt Golder (2016) trên tạp chí Annual Review of Political Science đã khẳng định rằng họ đảng cực hữu là lực lượng chính trị có tốc độ phát triển nhanh nhất tại Châu Âu trong nhiều thập kỷ qua. Golder nhấn mạnh rằng ảnh hưởng thực tế của các đảng này vượt xa số ghế nghị viện mà họ trực tiếp nắm giữ:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Hiệu ứng lôi kéo chương trình nghị sự:\u003C\u002Fstrong> Sự gia tăng tỷ lệ ủng hộ dành cho đảng cực hữu buộc các đảng trung dung truyền thống (cả trung hữu và trung tả) phải tiếp thu hoặc dịch chuyển lập trường chính sách theo hướng cứng rắn hơn về vấn đề kiểm soát biên giới, an ninh nội địa và thắt chặt điều kiện phúc lợi.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Phá vỡ thế lưỡng cực truyền thống:\u003C\u002Fstrong> Sự hiện diện của khối cử tri cực hữu làm phức tạp hóa quá trình đàm phán thành lập chính phủ liên minh, thường đẩy các nền dân chủ nghị viện vào tình thế bế tắc chính trị kéo dài hoặc buộc các đảng ôn hòa phải hình thành các đại liên minh bất đắc dĩ.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Chủ nghĩa sô vanh phúc lợi (Welfare Chauvinism):\u003C\u002Fstrong> Nhiều đảng cực hữu hiện đại không còn theo đuổi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kinh%20t%E1%BA%BF%20th%E1%BB%8B%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}} tự do tuyệt đối mà chuyển sang ủng hộ hệ thống an sinh xã hội hào phóng, nhưng với điều kiện tiên quyết là chỉ dành riêng cho các công dân bản địa chính gốc, loại trừ hoàn toàn người nhập cư khỏi mạng lưới phúc lợi quốc gia.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Giới hạn nghiên cứu và thách thức phân loại trong tương lai\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mặc dù hệ thống lý thuyết về đảng cực hữu đã đạt được nhiều bước tiến lớn, giới nghiên cứu khoa học chính trị vẫn đối mặt với những thách thức phân loại phức tạp:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Ranh giới mờ nhạt giữa ôn hòa và cấp tiến:\u003C\u002Fstrong> Chiến lược bình thường hóa (normalization) của nhiều đảng cực hữu khiến việc phân định ranh giới giữa một đảng bảo thủ truyền thống với một đảng cực hữu cấp tiến ngày càng trở nên khó khăn.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Sự phân hóa theo khu vực địa lý:\u003C\u002Fstrong> Các đảng cực hữu tại Tây Âu thường tập trung vào vấn đề nhập cư và bảo vệ các giá trị thế tục bản địa, trong khi các đảng cực hữu tại Đông Âu lại nhấn mạnh nhiều hơn đến {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%A7%20ngh%C4%A9a%20d%C3%A2n%20t%E1%BB%99c%22%7D}} phục thù, xung đột tôn giáo truyền thống và thái độ thù địch với các nhóm thiểu số lịch sử.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Môi trường truyền thông kỹ thuật số:\u003C\u002Fstrong> Sự chuyển dịch từ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22truy%E1%BB%81n%20th%C3%B4ng%20%C4%91%E1%BA%A1i%20ch%C3%BAng%22%7D}} sang các nền tảng mạng xã hội phi tập trung tạo điều kiện cho các thông điệp cực hữu lan truyền với tốc độ chưa từng có, đòi hỏi các phương pháp nghiên cứu định lượng dữ liệu lớn mới để nắm bắt kịp thời các biến động dư luận.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n","far-right party",[19,20],"đảng hữu khuynh cực đoan","đảng cánh hữu cực đoan","Đảng cực hữu là tổ chức chính trị nằm ở điểm tận cùng bên phải của quang phổ chính trị, mang hệ tư tưởng cốt lõi kết hợp giữa chủ nghĩa dân tộc bản địa, chủ nghĩa chuyên chế và chủ nghĩa dân túy nhằm bảo vệ trật tự và tính thuần nhất của quốc gia - dân tộc.","SOCIAL_SCIENCES",[24,31,37,44,51],{"citationText":25,"title":26,"authors":27,"source":28,"year":29,"doi":30,"url":10},"Mudde (2007). Populist Radical Right Parties in Europe. Cambridge University Press.","Populist Radical Right Parties in Europe","Mudde","Cambridge University Press",2007,"10.1017\u002Fcbo9780511492037",{"citationText":32,"title":33,"authors":34,"source":28,"year":35,"doi":36,"url":10},"Norris (2005). Radical Right: Voters and Parties in the Electoral Market. Cambridge University Press.","Radical Right","Norris",2005,"10.1017\u002Fcbo9780511615955",{"citationText":38,"title":39,"authors":40,"source":41,"year":42,"doi":43,"url":10},"Rydgren (2018). The Radical Right: An Introduction. Oxford Handbooks Online.","The Radical Right","Rydgren","Oxford Handbooks Online",2018,"10.1093\u002Foxfordhb\u002F9780190274559.013.1",{"citationText":45,"title":46,"authors":47,"source":48,"year":49,"doi":50,"url":10},"Golder (2016). Far Right Parties in Europe. Annu Rev Polit Sci, 19, 477-497.","Far Right Parties in Europe","Golder","Annual Review of Political Science",2016,"10.1146\u002Fannurev-polisci-042814-012441",{"citationText":52,"title":53,"authors":54,"source":55,"year":29,"doi":56,"url":10},"Ivarsflaten (2008). What Unites Right-Wing Populists in Western Europe? Comp Polit Stud, 41(1), 3-23.","What Unites Right-Wing Populists in Western Europe?","Ivarsflaten","Comparative Political Studies","10.1177\u002F0010414006294168",[58,61,64,67],{"question":59,"answer":60},"Khoa học chính trị phân biệt cánh hữu cực đoan và cánh hữu cấp tiến như thế nào?","Cánh hữu cực đoan bác bỏ hoàn toàn tính chính danh của nền dân chủ hiến định và quy trình bầu cử, trong khi cánh hữu cấp tiến chấp nhận tham gia bầu cử dân chủ nhưng phản đối chủ nghĩa tự do đa văn hóa và quyền của các nhóm thiểu số.",{"question":62,"answer":63},"Ba trụ cột tư tưởng cốt lõi của cánh hữu cấp tiến dân túy theo Cas Mudde là gì?","Theo mô hình của Cas Mudde, ba trụ cột tư tưởng cấu thành bao gồm chủ nghĩa dân tộc bản địa coi các yếu tố ngoại lai là mối đe dọa, chủ nghĩa chuyên chế đòi hỏi trật tự kỷ cương tuyệt đối và chủ nghĩa dân túy phân chia xã hội thành nhân dân thuần khiết đối lập với giới tinh hoa.",{"question":65,"answer":66},"Yếu tố nào đóng vai trò quyết định sự ủng hộ của cử tri đối với các đảng dân túy hữu khuynh?","Nghiên cứu định lượng của Elisabeth Ivarsflaten chứng minh rằng sự bất bình sâu sắc về vấn đề người nhập cư là mẫu số chung then chốt duy nhất thống nhất cử tri và thúc đẩy thành công bầu cử của các đảng dân túy hữu khuynh tại Tây Âu.",{"question":68,"answer":69},"Sự trỗi dậy của các đảng cực hữu tác động thế nào đến hệ thống chính trị?","Các đảng cực hữu tạo ra hiệu ứng lôi kéo chương trình nghị sự, buộc các đảng truyền thống phải thắt chặt chính sách an ninh và nhập cư, đồng thời làm phức tạp hóa quá trình đàm phán thành lập chính phủ liên minh nghị viện.",{"id":71,"researcherId":10,"name":72,"imageUrl":73},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":71,"researcherId":10,"name":72,"imageUrl":73},[76,77,78,79,80,81,82,83,84,85],"người nhập cư","nhà nước pháp quyền","phân biệt chủng tộc","người bản địa","cấu trúc xã hội","đại diện tỷ lệ","khủng hoảng kinh tế","kinh tế thị trường","chủ nghĩa dân tộc","truyền thông đại chúng",10,true,"PUBLISHED","2025-12-01T09:55:14.236+00:00","2026-09-13T05:07:43.243+00:00","2026-09-13T04:21:05.310+00:00","2026-09-13T05:07:42.789+00:00",0,[95,98,101,104,107,110,113,116,119,129],{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thời pháp thuộc","Thời pháp thuộc là gì? Các nghiên cứu khoa học về Thời pháp thuộc",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chiến tranh đặc biệt","Chiến tranh đặc biệt là gì? Các bài báo nghiên cứu liên quan",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thế kỉ xviii xix","Thế kỉ xviii xix là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phương pháp luận","Phương pháp luận là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bất bình đẳng xã hội","Bất bình đẳng xã hội là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"biến động dân số","Biến động dân số là gì? Các công bố khoa học về Biến động dân số",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nghiên cứu lịch sử","Nghiên cứu lịch sử là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":117,"title":118,"term":117,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"năng lực liên văn hóa","Năng lực liên văn hóa là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":120,"title":121,"term":120,"englishTitle":122,"definition":123,"discipline":124,"disciplineCode":125,"disciplineLabel":126,"disciplineColor":127,"disciplineIcon":128},"eo biển đài loan","Eo biển đài loan là gì? Một số thông tin về Eo biển này","Taiwan Strait","Eo biển Đài Loan (Taiwan Strait \u002F Formosa Strait) là eo biển quốc tế hẹp dài ngăn cách giữa tỉnh Phúc Kiến thuộc bờ biển đông nam Trung Quốc đại lục và đảo Đài Loan, kết nối Biển Đông ở phía nam với Biển Hoa Đông ở phía bắc.","HUMANITIES","humanities","Nhân văn và nghệ thuật","#9333EA","book-open",{"id":130,"title":131,"term":130,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tri thức bản địa","Tri thức bản địa là gì? Các nghiên cứu về Tri thức bản địa"]