[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_%C4%91%E1%BA%A1i%20tr%C3%A0ng{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_đại tràng":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":10,"synonyms":10,"definition":10,"discipline":10,"references":10,"faqs":10,"createUser":17,"publishUser":10,"keywords":21,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":22,"status":23,"createTime":24,"updateTime":25,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":26,"relateTopics":27},"đại tràng","Đại tràng là gì? Các công bố khoa học về Đại tràng","Đại tràng là một tình trạng khi phân trôi qua ruột đại tràng quá nhanh, gây ra các triệu chứng như tiêu chảy, phân lỏng và tăng tần số đi tiểu. Nguyên nhân gây ...","{\"ops\":[{\"insert\":\"Đại tràng là một tình trạng khi phân trôi qua ruột đại tràng quá nhanh, gây ra các triệu chứng như tiêu chảy, phân lỏng và tăng tần số đi tiểu. Nguyên nhân gây ra đại tràng có thể là do ăn uống không lành mạnh, căng thẳng tâm lý, tác dụng phụ của thuốc, bệnh viêm ruột, nhiễm trùng đường ruột hay các tình trạng sức khỏe khác. Đại tràng có thể tạm thời hoặc kéo dài, và cần được chẩn đoán và điều trị từ bác sĩ.\\nĐại tràng, còn được gọi là tiêu chảy, là tình trạng khi phân đi qua ruột đại tràng quá nhanh, không dễ bị hấp thu và ghi nhớ nước. Điều này có thể dẫn đến phân trở nên lỏng hơn thông thường và tăng tần suất đi tiểu. \\n\\nCó nhiều nguyên nhân gây ra đại tràng, bao gồm:\\n1. Nhiễm trùng đường ruột: Nhiễm trùng vi khuẩn, vi rút hoặc ký sinh trùng có thể gây ra viêm nhiễm và ứ đọng trong đường ruột, gây ra tiêu chảy.\\n2. Chế độ ăn uống không lành mạnh: Tiêu thụ thức ăn không vệ sinh, thức ăn chứa vi khuẩn hoặc độc tố có thể gây ra viêm nhiễm và tiêu chảy.\\n3. Thuốc: Một số loại thuốc như kháng sinh, thuốc chống phụ khoa, thuốc chống viêm kháng histamine có thể gây ra tiêu chảy là tác dụng phụ.\\n4. Rối loạn ruột: Các rối loạn ruột như hội chứng ruột kích thích (IBS) và bệnh viêm ruột có thể gây ra đại tràng.\\n5. Tác động tâm lý: Stress và căng thẳng có thể làm thay đổi chức năng ruột và gây ra đại tràng ở một số người.\\n\\nTriệu chứng của đại tràng có thể bao gồm tiêu chảy, phân lỏng, buồn bực, khó chịu và bụng đau. Đại tràng có thể kéo dài từ vài ngày đến vài tuần, tùy thuộc vào nguyên nhân và cơ địa của từng người. Để điều trị đại tràng, bác sĩ thường khuyên dùng thuốc chống tiêu chảy, thay đổi chế độ ăn uống và loại bỏ nguyên nhân gây ra tiêu chảy.\\nĐại tràng là tình trạng khi có sự rối loạn về chức năng của ruột đại tràng, gây ra các triệu chứng như tiêu chảy, phân lỏng và tăng tần suất đi tiểu. Đại tràng có thể có nhiều hình thức và được chia thành các loại sau:\\n\\n1. Đại tràng kích thích (IBS): Đây là loại đại tràng phổ biến nhất và được xem là một rối loạn chức năng của ruột đại tràng. IBS có xu hướng tái phát và có thể kéo dài suốt đời. Các triệu chứng thường bao gồm buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy và táo bón. IBS cũng có thể gây ra sự không thoải mái tâm lý và giảm chất lượng cuộc sống.\\n\\n2. Viêm ruột: Viêm ruột là một bệnh viêm nhiễm trong đại tràng, làm tăng tần suất phân, phân lỏng và có thể có máu trong phân. Các loại viêm ruột phổ biến bao gồm viêm ruột kết, viêm ruột non-tử cung và viêm ruột lị.\\n\\n3. Tiêu chảy do loạn tiêu hóa: Đại tràng cũng có thể bị ảnh hưởng bởi sự mất cân bằng vi sinh vật trong ruột. Sự thiếu hụt hoặc tăng số lượng vi sinh vật có thể gây ra tiêu chảy.\\n\\n4. Dị ứng thức ăn: Một số người có thể phản ứng một cách quá mức với các loại thức ăn như sữa, lúa mì hoặc đậu nành. Điều này có thể gây ra các triệu chứng đại tràng như tiêu chảy và đau bụng.\\n\\n5. Sử dụng thuốc: Một số loại thuốc như kháng sinh, chất lỏng nhũ dầu và các loại thuốc chống thấp khớp có thể gây ra đại tràng như một tác dụng phụ.\\n\\nĐể chẩn đoán đại tràng, bác sĩ sẽ thực hiện một số xét nghiệm và kiểm tra, bao gồm xét nghiệm máu, xét nghiệm phân, siêu âm và thậm chí có thể yêu cầu xem khu trúng phát. Điều trị cho đại tràng thường bao gồm thay đổi chế độ ăn uống, sử dụng thuốc chống tiêu chảy, sử dụng thuốc kháng viêm hoặc chất chống co giật, và điều chỉnh tâm lý để giảm căng thẳng và lo lắng. Trong một số trường hợp nghiêm trọng, phẫu thuật cũng có thể được thực hiện.\\n\"}]}",{"id":18,"researcherId":10,"name":19,"imageUrl":20},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2023-09-05T03:07:50.822+00:00","2025-09-15T20:58:44.056+00:00",260,[28,31,41,44,54,59,64,74,79,82],{"id":29,"title":30,"term":29,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"quercetin","Quercetin là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Quercetin",{"id":32,"title":33,"term":32,"englishTitle":34,"definition":35,"discipline":36,"disciplineCode":37,"disciplineLabel":38,"disciplineColor":39,"disciplineIcon":40},"oxalat","Oxalat là gì? Cấu trúc, sinh học thực vật và bệnh sỏi thận","oxalate","Oxalat là dianion hữu cơ có công thức C2O4(2-), dẫn xuất từ axit oxalic qua phân ly hai proton, có tính tạo phức mạnh với ion kim loại và hình thành tinh thể canxi oxalat.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":42,"title":43,"term":42,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"maltodextrin","Maltodextrin là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":45,"title":46,"term":45,"englishTitle":47,"definition":48,"discipline":49,"disciplineCode":50,"disciplineLabel":51,"disciplineColor":52,"disciplineIcon":53},"thông điệp gián tiếp","Thông điệp gián tiếp là gì? Bản chất và cơ chế ngữ dụng học","indirect message","Thông điệp gián tiếp là hình thức truyền tải ý niệm mà trong đó ý định giao tiếp thực sự của người nói không tương thích với nghĩa đen của câu chữ, đòi hỏi người nghe phải suy luận dựa trên ngữ cảnh và tri thức nền chung.","HUMANITIES","humanities","Nhân văn và nghệ thuật","#9333EA","book-open",{"id":55,"title":56,"term":55,"englishTitle":57,"definition":58,"discipline":36,"disciplineCode":37,"disciplineLabel":38,"disciplineColor":39,"disciplineIcon":40},"phân loại chủng","Phân loại chủng là gì? Các phương pháp và ứng dụng dịch tễ","strain typing","Phân loại chủng là tập hợp các phương pháp thực nghiệm và phân tích sinh học phân tử nhằm phân biệt các dòng vi sinh vật thuộc cùng một loài ở cấp độ dưới loài. Kỹ thuật này giữ vai trò then chốt trong điều tra nguồn lây nhiễm trùng và giám sát sự lan truyền của các chủng vi khuẩn kháng thuốc.",{"id":60,"title":61,"term":60,"englishTitle":62,"definition":63,"discipline":36,"disciplineCode":37,"disciplineLabel":38,"disciplineColor":39,"disciplineIcon":40},"điện cực màng polymer","Điện cực màng polymer là gì? Nguyên lý và ứng dụng phân tích","polymer membrane electrode","Điện cực màng polymer là cảm biến điện hóa chọn lọc ion sử dụng màng nền polymer hữu cơ đã được hóa dẻo kết hợp với chất mang ion để chuyển đổi hoạt độ ion thành thế điện động. Thiết bị cho phép định lượng nhanh và chính xác các chất điện giải trong phân tích y sinh và môi trường.",{"id":65,"title":66,"term":65,"englishTitle":67,"definition":68,"discipline":69,"disciplineCode":70,"disciplineLabel":71,"disciplineColor":72,"disciplineIcon":73},"hệ xương","Hệ xương là gì? Giải phẫu, chức năng và cơ chế sinh lý","skeletal system","Hệ xương là hệ cơ quan phức hợp gồm các xương, sụn, khớp và dây chằng liên kết chặt chẽ, tạo nên bộ khung cơ học nâng đỡ toàn bộ cơ thể người. Hệ thống này đảm nhiệm các chức năng thiết yếu bao gồm vận động, bảo vệ nội tạng, tạo máu trong tủy xương và duy trì cân bằng nội môi canxi, phospho thông qua quá trình tái cấu trúc liên tục.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":75,"title":76,"term":75,"englishTitle":77,"definition":78,"discipline":69,"disciplineCode":70,"disciplineLabel":71,"disciplineColor":72,"disciplineIcon":73},"mô tuyến giáp","Mô tuyến giáp là gì? Cấu trúc vi thể và chức năng sinh lý","thyroid tissue","Mô tuyến giáp (thyroid tissue) là mô tuyến nội tiết cấu thành bởi các nang giáp chứa chất keo và mạng lưới tế bào cạnh nang. Cấu trúc này giữ chức năng tiếp nhận iodide, sinh tổng hợp và bài tiết các hormone triiodothyronine (T3), thyroxine (T4) và calcitonin nhằm điều hòa chuyển hóa và cân bằng nội môi.",{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nhiệt độ thấp","Nhiệt độ thấp là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nhiệt độ thấp",{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ngoại tâm thu thất","Ngoại tâm thu thất là gì? Các công bố khoa học về Ngoại tâm thu thất"]