[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_%C4%91%E1%BA%A1i%20s%E1%BB%91%20lie%20to%C3%A0n%20ph%C6%B0%C6%A1ng{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_%C4%91%E1%BA%A1i%20s%E1%BB%91%20lie%20to%C3%A0n%20ph%C6%B0%C6%A1ng":35},{"code":4,"data":5,"meta":12},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":34},[],[],[9,25],{"publicationId":10,"title":11,"originalTitle":12,"authorNames":13,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"b6cd06b1-e647-48b1-a55b-ada58502fe7e","Số Betti và không gian các đạo hàm phản xứng của các đại số Lie toàn phương giải được có số chiều  7",null,[14,15],"Cao Trần Tứ Hải","Dương Minh Thành",2,"Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh",true,"2019-09-20",2019,0,"https:\u002F\u002Fjournal.hcmue.edu.vn\u002Findex.php\u002Fhcmuejos\u002Farticle\u002Fview\u002F531","10.54607\u002Fhcmue.js.0.5(70).531(2015)","\u003Cp>Khảo sát tôpô vi phân tính toán tường minh toàn bộ số \u003Ci>Betti\u003C\u002Fi> và không gian các đạo hàm phản xứng của các \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">đại số Lie toàn phương\u003C\u002Fb> giải được có số chiều không vượt quá 7. Các tác giả thiết lập công thức đại số tường minh cho đối đồng điều \u003Ci>Chevalley-Eilenberg\u003C\u002Fi> với hệ số trong biểu diễn tầm thường. Công trình \u003Cb>khẳng định\u003C\u002Fb> tính hữu hạn của các bất biến hình học vi phân gắn liền với cấu trúc đại số Lie chuẩn tắc.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":12,"authorNames":28,"authorCount":30,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":12,"url":31,"doi":32,"summary":33},"0da9daaf-010d-4074-8deb-ff43453d77d6","Một lớp mở rộng kép của một vài đại số Lie toàn phương giải được 7 chiều",[29],"Nguyễn Thị Mộng Tuyền",1,"https:\u002F\u002Fjournal.hcmue.edu.vn\u002Findex.php\u002Fhcmuejos\u002Farticle\u002Fview\u002F221","10.54607\u002Fhcmue.js.14.6.221(2017)","\u003Cp>Nghiên cứu toán học lý thuyết xây dựng cấu trúc lớp mở rộng kép cho một số \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">đại số Lie toàn phương\u003C\u002Fb> giải được 7 chiều trên trường số thực. Bằng việc xác định tường minh các 2-vòng đối đồng điều và đạo hàm phản xứng, tác giả phân loại chi tiết các bất biến đại số đặc trưng. Kết quả \u003Cb>đóng góp\u003C\u002Fb> bước tiến quan trọng trong bài toán phân loại cấu trúc không gian Lie có trang bị dạng song tuyến tính đối xứng không suy biến.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":36,"meta":12},{"id":37,"title":38,"description":39,"content":40,"term":41,"englishTitle":42,"synonyms":43,"definition":44,"discipline":45,"references":46,"faqs":67,"createUser":77,"publishUser":12,"keywords":80,"keywordCount":87,"enrichTopicLink":88,"status":89,"createTime":90,"updateTime":91,"publishTime":12,"linkEnrichedTime":92,"publicationScanTime":93,"contentErrorMessage":12,"viewCount":94,"wikidataId":12,"relateTopics":95},"đại số lie toàn phương","Đại số Lie toàn phương là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Tìm hiểu Đại số Lie toàn phương (quadratic Lie algebra): định nghĩa khoa học chuẩn mực, cơ chế vận hành, các thông số thực nghiệm và ứng dụng chuyên sâu.","\u003Cp>\u003Cstrong>Đại số Lie toàn phương\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>quadratic Lie algebra\u003C\u002Fem>) là một đại số Lie được trang bị một dạng song tuyến tính đối xứng, không suy biến và bất biến liên hợp (ad-invariant), đóng vai trò quan trọng trong hình học symplectic, lý thuyết nhóm Lie và vật lý toán.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Định nghĩa hình thức và cấu trúc đại số\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cho $\\mathfrak{g}$ là một đại số Lie hữu hạn chiều trên một trường $\\mathbb{K}$ (thông thường là trường số thực $\\mathbb{R}$ hoặc trường số phức $\\mathbb{C}$). Đại số Lie $\\mathfrak{g}$ được gọi là một \u003Cstrong>đại số Lie toàn phương\u003C\u002Fstrong> (quadratic Lie algebra), hoặc đôi khi được gọi là đại số Lie metric (metric Lie algebra), nếu tồn tại một dạng song tuyến tính:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp style=\"text-align: center;\">$B: \\mathfrak{g} \\times \\mathfrak{g} \\to \\mathbb{K}$\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>thỏa mãn đồng thời ba tiên đề đại số cơ bản sau:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tính đối xứng (Symmetry):\u003C\u002Fstrong> Với mọi phần tử $X, Y \\in \\mathfrak{g}$, ta luôn có $B(X, Y) = B(Y, X)$.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tính không suy biến (Non-degeneracy):\u003C\u002Fstrong> Nếu một phần tử $X \\in \\mathfrak{g}$ thỏa mãn $B(X, Y) = 0$ với mọi $Y \\in \\mathfrak{g}$, thì bắt buộc $X = 0$. Nói cách khác, ánh xạ tuyến tính liên hợp từ không gian vector $\\mathfrak{g}$ vào không gian đối ngẫu $\\mathfrak{g}^*$ là một đẳng cấu vector.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tính bất biến liên hợp (Ad-invariance):\u003C\u002Fstrong> Với mọi phần tử $X, Y, Z \\in \\mathfrak{g}$, dạng song tuyến tính bảo toàn qua phép nhân dấu ngoặc Lie theo hệ thức:\n  \u003Cp style=\"text-align: center;\">$B([X, Y], Z) = B(X, [Y, Z])$\u003C\u002Fp>\n  hay tương đương với toán tử đạo hàm liên hợp $\\text{ad}_X: \\mathfrak{g} \\to \\mathfrak{g}$ là một toán tử phản xứng đối với metric $B$: $B(\\text{ad}_X(Y), Z) + B(Y, \\text{ad}_X(Z)) = 0$.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Ví dụ kinh điển và dạng Killing của đại số Lie bán đơn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Lớp đại số Lie toàn phương phong phú và quan trọng nhất xuất phát từ hình học vi phân và lý thuyết biểu diễn của các đại số Lie bán đơn (semisimple Lie algebras):\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đại số Lie giao hoán (Abelian Lie algebras):\u003C\u002Fstrong> Mọi không gian vector giao hoán (với dấu ngoặc Lie đồng nhất bằng không $[X, Y] = 0$) trang bị bất kỳ tích vô hướng đối xứng không suy biến nào đều là đại số Lie toàn phương tầm thường, vì điều kiện bất biến liên hợp trở thành đẳng thức $0 = 0$ hiển nhiên.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đại số Lie bán đơn và dạng Killing:\u003C\u002Fstrong> Cho $\\mathfrak{g}$ là một đại số Lie bán đơn. Khi đó, dạng Killing kinh điển $K(X, Y) = \\text{Tr}(\\text{ad}_X \\circ \\text{ad}_Y)$ là một dạng song tuyến tính đối xứng và bất biến liên hợp. Theo tiêu chuẩn Cartan thứ hai (Cartan's criterion for semisimplicity), dạng Killing $K$ là không suy biến khi và chỉ khi đại số $\\mathfrak{g}$ là bán đơn. Do đó, mọi đại số Lie bán đơn thực hoặc phức đều tự nhiên mang cấu trúc của một đại số Lie toàn phương chính tắc.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đại số Lie kết hợp compact:\u003C\u002Fstrong> Nếu nhóm Lie liên thông $G$ là compact, thì đại số Lie tương ứng của nó phân rã thành tổng trực tiếp của một i-đê-an tâm giao hoán và các i-đê-an đơn giản. Dạng Killing mở rộng trên đại số Lie compact là xác định âm, biến đại số thành một đại số Lie toàn phương Riemann (Riemannian metric Lie algebra).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Định lý cấu trúc Medina-Revoy và phương pháp mở rộng kép\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Một câu hỏi cấu trúc trung tâm trong lý thuyết đại số Lie là: Làm thế nào để phân loại và xây dựng tất cả các đại số Lie toàn phương không bán đơn, đặc biệt là các đại số Lie giải được (solvable) hoặc lũy linh (nilpotent)? Câu trả lời hoàn chỉnh đã được tìm ra trong công trình mang tính đột phá của Alberto Medina và Philippe Revoy vào năm 1985 thông qua \u003Cstrong>Định lý mở rộng kép (Double Extension Theorem)\u003C\u002Fstrong>.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một đại số Lie toàn phương $(\\mathfrak{g}, B)$ được gọi là bất khả quy (irreducible) nếu nó không thể phân rã thành tổng trực tiếp trực giao của hai i-đê-an thực sự. Định lý Medina-Revoy khẳng định rằng:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Phân loại đại số Lie toàn phương\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đặc điểm cấu trúc giải tích\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Cơ chế phân rã \u002F Xây dựng\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Khối cơ bản đơn giản (Simple blocks)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đại số Lie đơn giản một chiều (giao hoán) hoặc đại số Lie đơn giản hữu hạn chiều\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Trang bị dạng Killing hoặc tích vô hướng Euclide đối xứng\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Khối mở rộng kép (Double extensions)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đại số Lie không đơn giản thu được từ một đại số Lie toàn phương $(\\mathfrak{h}, q)$ qua một đạo hàm đối xứng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Mở rộng $\\mathfrak{h}$ bởi một không gian vector một chiều và không gian đối ngẫu của nó\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Tổng trực tiếp trực giao tổng quát\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đại số Lie toàn phương hữu hạn chiều bất kỳ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phân rã duy nhất thành tổng trực giao của các khối bất khả quy nguyên thủy\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Quá trình mở rộng kép cho phép tạo ra các đại số Lie toàn phương lũy linh có chỉ số lũy linh tùy ý, xóa bỏ định kiến trước đây cho rằng đại số Lie toàn phương chỉ giới hạn trong phạm vi các đại số bán đơn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cặp Manin, Cấu trúc Symplectic và Liên hệ với Lý thuyết Nhóm Lượng tử\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Đại số Lie toàn phương là thành phần nền tảng không thể thiếu trong lý thuyết các cấu trúc Poisson-Lie và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nh%C3%B3m%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20t%E1%BB%AD%22%7D}} Drinfeld:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cặp Manin (Manin triple):\u003C\u002Fstrong> Một bộ ba Manin $(\\mathfrak{g}, \\mathfrak{g}_+, \\mathfrak{g}_-)$ bao gồm một đại số Lie toàn phương $(\\mathfrak{g}, B)$ cùng với hai đại số con Lie đẳng hướng cực đại (Lagrangian subalgebras) $\\mathfrak{g}_+$ và $\\mathfrak{g}_-$ sao cho $\\mathfrak{g} = \\mathfrak{g}_+ \\oplus \\mathfrak{g}_-$ như một không gian vector. Mỗi bộ ba Manin tương ứng 1-1 với một {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A5u%20tr%C3%BAc%20%C4%91%E1%BA%A1i%20s%E1%BB%91%22%7D}} Lie song đối (Lie bialgebra) trên $\\mathfrak{g}_+$.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hình học Symplectic và không gian đối xứng:\u003C\u002Fstrong> Trên một nhóm Lie $G$ với đại số Lie toàn phương $(\\mathfrak{g}, B)$, metric $B$ sinh ra một metric giả Riemann bất biến trái và phải trên đa tạp nhóm. Các đường trắc địa xuất phát từ phần tử đơn vị chính là các nhóm con một tham số của nhóm Lie, tạo nên các không gian đối xứng giả Riemann với tenxơ độ cong Riemann được biểu diễn hoàn toàn thông qua dấu ngoặc Lie:\n  \u003Cp style=\"text-align: center;\">$R(X, Y)Z = -\\frac{1}{4} [[X, Y], Z]$\u003C\u002Fp>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ứng dụng trong Vật lý lý thuyết:\u003C\u002Fstrong> Trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22l%C3%BD%20thuy%E1%BA%BFt%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20t%E1%BB%AD%22%7D}} và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22l%C3%BD%20thuy%E1%BA%BFt%20d%C3%A2y%22%7D}} WZW (Wess-Zumino-Witten), các đại số Lie toàn phương cung cấp điều kiện giải tích cần và đủ để xây dựng tenxơ năng lượng - xung lượng Sugawara thông qua toán tử Casimir bậc hai không suy biến, đồng thời đóng vai trò then chốt trong phân loại các nghiệm sóng phẳng hấp dẫn (pp-wave spacetimes).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Đại số Lie lũy linh toàn phương và cấu trúc Heisenberg mở rộng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong khi các đại số Lie bán đơn tự nhiên mang cấu trúc toàn phương qua dạng Killing, việc nghiên cứu các đại số Lie giải được và lũy linh toàn phương đặt ra nhiều thách thức lý thuyết sâu sắc. Theo định lý của Favre và Santharoubane, một đại số Lie lũy linh có thể trang bị dạng song tuyến tính bất biến không suy biến khi và chỉ khi nó là kết quả của các phép mở rộng kép liên tiếp từ một không gian vector giao hoán ban đầu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ví dụ điển hình là các đại số Lie kiểu Heisenberg toàn phương. Một đại số Heisenberg thông thường không thể mang cấu trúc toàn phương bởi vì tâm của nó có số chiều lớn hơn không gian đối tâm bù. Tuy nhiên, thông qua phép mở rộng kép Medina-Revoy, ta có thể bổ sung một đạo hàm phản xứng ngoài để tạo thành một đại số Lie toàn phương giải được hai bước, đóng vai trò quan trọng trong việc phân tích các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BB%95%20n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}} của hệ lượng tử giải được chính xác.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phương trình Yang-Baxter cổ điển và đại số Lie song đối\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Một ứng dụng then chốt khác của đại số Lie toàn phương nằm trong lý thuyết soliton và các hệ động lực khả tích thông qua nghiệm của phương trình Yang-Baxter cổ điển. Khi đại số Lie là toàn phương với metric B, phần tử Casimir bậc hai thỏa mãn tính chất bất biến liên hợp đại số, cho phép chuyển đổi tương đương giữa các tenxơ phản xứng và các toán tử Lie đối xứng thỏa mãn điều kiện giải tích. Điều này mở đường cho việc phân loại hoàn chỉnh các cấu trúc Poisson-Lie trên nhóm Lie thực và lượng tử hóa biến dạng trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C6%A1%20h%E1%BB%8Dc%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20t%E1%BB%AD%22%7D}} hình học và lý thuyết trường lượng tử tô pô hiện đại, mang lại công cụ giải tích mạnh mẽ cho nghiên cứu toán học thuần túy và ứng dụng.\u003C\u002Fp>","Đại số Lie toàn phương","quadratic Lie algebra",[],"Đại số Lie toàn phương là một đại số Lie được trang bị một dạng song tuyến tính đối xứng, không suy biến và bất biến liên hợp (ad-invariant), đóng vai trò quan trọng trong hình học symplectic, lý thuyết nhóm Lie và vật lý toán.","NATURAL_SCIENCES",[47,54,60],{"citationText":48,"title":49,"authors":50,"source":51,"year":52,"doi":53,"url":12},"Benayadi (2018). Double extensions of Lie superalgebras in characteristic 2 with nondegenerate invariant supersymmetric bilinear form. Journal of Algebra.","Double extensions of Lie superalgebras in characteristic 2 with nondegenerate invariant supersymmetric bilinear form","Benayadi, Bouarroudj","Journal of Algebra",2018,"10.1016\u002Fj.jalgebra.2018.06.005",{"citationText":55,"title":56,"authors":57,"source":51,"year":58,"doi":59,"url":12},"Favre (1987). Symmetric, invariant, non-degenerate bilinear form on a Lie algebra. Journal of Algebra.","Symmetric, invariant, non-degenerate bilinear form on a Lie algebra","Favre, Santharoubane",1987,"10.1016\u002F0021-8693(87)90209-2",{"citationText":61,"title":62,"authors":63,"source":64,"year":65,"doi":66,"url":12},"Benamor (1999). Double extension of quadratic lie superalgebras. Communications in Algebra.","Double extension of quadratic lie superalgebras","Benamor, Benayadi","Communications in Algebra",1999,"10.1080\u002F00927879908826421",[68,71,74],{"question":69,"answer":70},"Tính chất bất biến liên hợp (ad-invariance) của dạng song tuyến tính trong đại số Lie toàn phương có ý nghĩa gì?","Tính bất biến liên hợp B([X, Y], Z) = B(X, [Y, Z]) đồng nghĩa với việc toán tử đạo hàm liên hợp ad_X là một toán tử phản xứng trên không gian vector đối với metric B. Tính chất này đảm bảo rằng tenxơ cấu trúc hằng số c_ijk = B([e_i, e_j], e_k) hoàn toàn phản xứng đối với mọi hoán vị của ba chỉ số, tạo nên sự đối xứng hình học nội tại sâu sắc.",{"question":72,"answer":73},"Định lý mở rộng kép Medina-Revoy đóng vai trò như thế nào trong phân loại đại số Lie toàn phương?","Định lý Medina-Revoy chứng minh rằng mọi đại số Lie toàn phương hữu hạn chiều đều phân rã thành tổng trực giao của các đại số đơn giản và các đại số thu được từ phép mở rộng kép (double extension) liên tiếp của các đại số Lie toàn phương chiều thấp hơn. Đây là công cụ phân loại cấu trúc hoàn chỉnh cho toàn bộ họ đại số Lie toàn phương không bán đơn.",{"question":75,"answer":76},"Mối liên hệ giữa đại số Lie toàn phương và đại số Lie song đối (Lie bialgebra) trong cặp Manin là gì?","Một cặp Manin bao gồm một đại số Lie toàn phương chứa hai đại số con Lie đẳng hướng cực đại bù nhau. Mọi cặp Manin tương đương tự nhiên với một đại số Lie song đối (Lie bialgebra), cung cấp nền tảng hình học và đại số để xây dựng các nhóm Poisson-Lie và lượng tử hóa thành các nhóm lượng tử (quantum groups).",{"id":30,"researcherId":12,"name":78,"imageUrl":79},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[81,82,83,84,85,86],"nhóm lượng tử","cấu trúc đại số","lý thuyết trường lượng tử","lý thuyết dây","phổ năng lượng","cơ học lượng tử",6,false,"PUBLISHED","2024-03-20T02:15:36.939+00:00","2026-09-07T05:09:23.392+00:00","2026-09-07T05:09:22.973+00:00","2026-09-06T12:18:00.890+00:00",370,[96,99,102,105,113,116,119,122,125,128],{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"tán xạ","Tán xạ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tán xạ",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"toán cao cấp","Toán cao cấp là gì? Các nghiên cứu khoa học về Toán cao cấp",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"nguyên tử hydro","Nguyên tử hydro là gì? Các công bố khoa học về Nguyên tử hydro",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":106,"definition":108,"discipline":45,"disciplineCode":109,"disciplineLabel":110,"disciplineColor":111,"disciplineIcon":112},"proton","Proton là gì? Cấu trúc và ứng dụng của Proton","Proton là một hạt hạ nguyên tử bền vững thuộc nhóm baryon cấu tạo từ hai quark lên và một quark xuống, mang điện tích nguyên tố dương và có khối lượng nghỉ xấp xỉ 1.6726 x 10^-27 kg nằm trong hạt nhân nguyên tử.","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"phương trình schrödinger","Phương trình schrödinger là gì? Các công bố khoa học về schrödinger",{"id":117,"title":118,"term":117,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"lý thuyết lượng tử","Lý thuyết lượng tử là gì? Các nghiên cứu khoa học ",{"id":120,"title":121,"term":120,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"phương trình chuyển động","Phương trình chuyển động là gì? Các bài nghiên cứu khoa học",{"id":123,"title":124,"term":123,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"hydrogen","Hydrogen là gì? Các công bố khoa học về Hydrogen",{"id":126,"title":127,"term":126,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"mâu thuẫn","Mâu thuẫn là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":129,"title":130,"term":129,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"mô phỏng động lực học phân tử","Mô phỏng động lực học phân tử là gì? Các nghiên cứu khoa học"]