[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_%C4%91%E1%BA%A1i%20h%E1%BB%8Dc%20nghi%C3%AAn%20c%E1%BB%A9u{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_đại học nghiên cứu":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":10,"synonyms":10,"definition":10,"discipline":10,"references":10,"faqs":10,"createUser":17,"publishUser":21,"keywords":22,"keywordCount":23,"enrichTopicLink":24,"status":25,"createTime":26,"updateTime":27,"publishTime":28,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":29,"relateTopics":30},"đại học nghiên cứu","Đại học nghiên cứu là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Đại học nghiên cứu là loại hình cơ sở giáo dục đại học kết hợp giữa đào tạo và nghiên cứu khoa học, tập trung tạo ra tri thức mới và thúc đẩy đổi mới sáng tạo. Loại hình này đóng vai trò đào tạo nhân lực chất lượng cao, phát triển công nghệ, hợp tác quốc tế và ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn. ","\u003Cdiv>\u003Ch2>Giới thiệu về đại học nghiên cứu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Đại học nghiên cứu là loại hình cơ sở giáo dục đại học kết hợp giữa giảng dạy và nghiên cứu khoa học, tập trung vào việc tạo ra tri thức mới, đổi mới công nghệ và thúc đẩy phát triển xã hội. Loại hình này không chỉ đào tạo sinh viên mà còn thực hiện các hoạt động nghiên cứu cơ bản và ứng dụng, đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế tri thức.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Khác với đại học giảng dạy truyền thống, đại học nghiên cứu chú trọng vào sản xuất tri thức, xuất bản khoa học và phát triển các sáng kiến đổi mới. Việc kết hợp đào tạo và nghiên cứu giúp sinh viên phát triển tư duy phản biện, kỹ năng nghiên cứu và khả năng giải quyết vấn đề thực tiễn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các đại học nghiên cứu hàng đầu thường có đội ngũ giảng viên và nhà nghiên cứu giàu kinh nghiệm, hợp tác với các tổ chức quốc tế, doanh nghiệp và chính phủ nhằm ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn và giải quyết các thách thức xã hội.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nguyên tắc cơ bản của đại học nghiên cứu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nguyên tắc hoạt động của đại học nghiên cứu dựa trên ba trụ cột: đào tạo, nghiên cứu và phục vụ cộng đồng. Mỗi trụ cột gắn kết chặt chẽ, tạo ra môi trường học thuật năng động, khuyến khích sáng tạo, tư duy độc lập và hợp tác liên ngành.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các nguyên tắc cụ thể gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>Đào tạo sinh viên gắn liền với các dự án nghiên cứu thực tiễn.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Khuyến khích công bố quốc tế, tham gia hội nghị và hợp tác nghiên cứu toàn cầu.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Phát triển cơ sở hạ tầng nghiên cứu hiện đại, phòng thí nghiệm và trung tâm nghiên cứu chuyên sâu.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Liên kết với doanh nghiệp, chính phủ và cộng đồng để ứng dụng kết quả nghiên cứu.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Đảm bảo chất lượng học thuật và tuân thủ các tiêu chuẩn nghiên cứu quốc tế.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Nguyên tắc này giúp đại học nghiên cứu không chỉ phát triển tri thức mà còn đào tạo ra các nhà khoa học, chuyên gia và lãnh đạo có khả năng sáng tạo, đổi mới và thích ứng với thay đổi xã hội.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các đặc điểm của đại học nghiên cứu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Đại học nghiên cứu có các đặc điểm nổi bật, giúp phân biệt với các trường đại học giảng dạy truyền thống:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>Lực lượng giảng viên và nghiên cứu viên mạnh về nghiên cứu khoa học và công nghệ.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Hệ thống đào tạo đa cấp, bao gồm bậc đại học, thạc sĩ và tiến sĩ.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Đầu tư mạnh vào cơ sở vật chất, phòng thí nghiệm và trung tâm nghiên cứu.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Hợp tác quốc tế rộng lớn và mạng lưới nghiên cứu đa ngành.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Định hướng nghiên cứu gắn liền với giải quyết vấn đề thực tiễn và nhu cầu xã hội.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Bảng dưới đây minh họa sự khác biệt giữa đại học nghiên cứu và đại học giảng dạy truyền thống:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\">\n\u003Ctbody>\u003Ctr>\n\u003Cth>Tiêu chí\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Đại học nghiên cứu\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Đại học giảng dạy\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Ưu tiên\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Nghiên cứu khoa học và đổi mới\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Giảng dạy và đào tạo\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Bậc đào tạo\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đại học, thạc sĩ, tiến sĩ\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đại học, cao đẳng\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Giảng viên\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Giảng viên kết hợp nghiên cứu, nhà khoa học\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Chủ yếu tập trung giảng dạy\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Hợp tác\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Quốc tế, doanh nghiệp, tổ chức nghiên cứu\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Chủ yếu trong nước, giảng dạy\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Đổi mới\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Cao, thúc đẩy sáng tạo và nghiên cứu ứng dụng\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thấp, tập trung chương trình giảng dạy\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Lịch sử và sự phát triển\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Đại học nghiên cứu có nguồn gốc từ mô hình Humboldt ở Đức thế kỷ 19, nơi giảng dạy và nghiên cứu được tích hợp nhằm phát triển tri thức và hình thành nhà khoa học. Mô hình này sau đó lan rộng sang Mỹ, Anh và nhiều quốc gia khác, tạo ra các trung tâm nghiên cứu hàng đầu thế giới.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Sự phát triển của đại học nghiên cứu gắn liền với tiến bộ khoa học, công nghệ và nhu cầu xã hội về nhân lực chất lượng cao. Các trường đại học nghiên cứu hiện đại không chỉ tập trung vào nghiên cứu cơ bản mà còn hướng tới đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp và thương mại hóa kết quả nghiên cứu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ngày nay, đại học nghiên cứu đóng vai trò trung tâm trong nền kinh tế tri thức, đóng góp vào sự phát triển kinh tế, xã hội và văn hóa, đồng thời tạo ra các mạng lưới hợp tác quốc tế mạnh mẽ và đa dạng (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.universityworldnews.com\u002Fpost.php?story=20180223121201515\">University World News: Research Universities\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Vai trò xã hội của đại học nghiên cứu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Đại học nghiên cứu đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tiến bộ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Các kết quả nghiên cứu được ứng dụng trong sản xuất, dịch vụ và quản lý, góp phần cải thiện chất lượng cuộc sống và giải quyết các vấn đề xã hội như sức khỏe, môi trường và năng lượng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đại học nghiên cứu còn là trung tâm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, cung cấp nhà khoa học, chuyên gia, kỹ sư và lãnh đạo cho các lĩnh vực khác nhau. Thông qua các chương trình đào tạo kết hợp nghiên cứu, sinh viên được trang bị kiến thức chuyên sâu và kỹ năng giải quyết vấn đề thực tiễn, giúp họ trở thành lực lượng lao động sáng tạo và hiệu quả.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hợp tác với các tổ chức quốc tế, doanh nghiệp và cơ quan chính phủ giúp đại học nghiên cứu phát triển các dự án có tầm ảnh hưởng toàn cầu, đồng thời thúc đẩy chuyển giao tri thức và công nghệ đến cộng đồng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Đào tạo và nghiên cứu tại đại học nghiên cứu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Đào tạo tại đại học nghiên cứu được thiết kế gắn liền với các hoạt động nghiên cứu khoa học. Sinh viên bậc đại học, thạc sĩ và tiến sĩ thường tham gia các dự án nghiên cứu, thực hành tại phòng thí nghiệm, trung tâm nghiên cứu hoặc doanh nghiệp đối tác. Phương pháp này giúp sinh viên phát triển kỹ năng nghiên cứu, tư duy phản biện và khả năng giải quyết vấn đề.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nghiên cứu tại đại học nghiên cứu bao gồm nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng và các dự án đổi mới sáng tạo. Các hoạt động này được giám sát bởi các giảng viên, nhà nghiên cứu có kinh nghiệm, và thường công bố trên các tạp chí quốc tế uy tín, góp phần nâng cao uy tín và vị thế học thuật của trường.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Để đánh giá hiệu quả đào tạo và nghiên cứu, các đại học nghiên cứu thường sử dụng các chỉ số như số lượng công bố khoa học, dự án nghiên cứu thành công, số bằng sáng chế và hợp tác quốc tế. Những chỉ số này giúp đảm bảo sự phát triển bền vững và chất lượng học thuật của trường (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.timeshighereducation.com\u002Fworld-university-rankings\u002Fmethodology-world-university-rankings-2021\">Times Higher Education: Methodology\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Thách thức trong quản lý đại học nghiên cứu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Quản lý đại học nghiên cứu đối mặt với nhiều thách thức liên quan đến nguồn lực, chất lượng nghiên cứu và cạnh tranh toàn cầu. Một số thách thức điển hình bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>Đảm bảo nguồn tài chính ổn định cho nghiên cứu và cơ sở vật chất.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Thu hút và giữ chân giảng viên, nhà nghiên cứu tài năng.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Cạnh tranh trong xuất bản quốc tế và uy tín học thuật.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Tích hợp đào tạo và nghiên cứu một cách hiệu quả.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Đảm bảo tính bền vững và ứng dụng thực tiễn của kết quả nghiên cứu.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Những thách thức này đòi hỏi lãnh đạo các đại học nghiên cứu phải xây dựng chiến lược dài hạn, đầu tư cơ sở vật chất, tăng cường hợp tác quốc tế và phát triển chính sách hỗ trợ giảng viên, nghiên cứu viên và sinh viên.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cải tiến và đổi mới trong đại học nghiên cứu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Đại học nghiên cứu hiện đại không ngừng cải tiến các phương pháp đào tạo, quản lý nghiên cứu và hợp tác với bên ngoài. Các sáng kiến đổi mới bao gồm phát triển phòng thí nghiệm thông minh, áp dụng trí tuệ nhân tạo trong nghiên cứu, sử dụng dữ liệu lớn để phân tích và dự báo, và thúc đẩy khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hệ thống quản lý chất lượng, đánh giá kết quả nghiên cứu và giám sát tiến độ dự án giúp đảm bảo các hoạt động nghiên cứu và đào tạo hiệu quả. Các đại học nghiên cứu hàng đầu cũng tập trung vào phát triển năng lực lãnh đạo, kỹ năng quản lý dự án và kỹ năng quốc tế cho sinh viên và giảng viên.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Xu hướng tương lai\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Xu hướng tương lai của đại học nghiên cứu tập trung vào việc tăng cường hợp tác quốc tế, tích hợp công nghệ số, và thúc đẩy đổi mới sáng tạo. Trí tuệ nhân tạo, học máy và phân tích dữ liệu lớn sẽ đóng vai trò quan trọng trong quản lý nghiên cứu, phân tích kết quả và tối ưu hóa quy trình học thuật.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các đại học nghiên cứu còn hướng tới phát triển các trung tâm đổi mới sáng tạo, kết hợp nghiên cứu và khởi nghiệp, nhằm chuyển giao kết quả nghiên cứu vào thực tiễn. Xu hướng này giúp đại học nghiên cứu không chỉ là trung tâm tri thức mà còn là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế và xã hội.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Đại học nghiên cứu là loại hình cơ sở giáo dục đại học kết hợp giữa đào tạo và nghiên cứu, đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra tri thức mới, phát triển công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Việc quản lý hiệu quả, cải tiến liên tục và hợp tác quốc tế giúp đại học nghiên cứu đáp ứng nhu cầu xã hội, nâng cao uy tín học thuật và thúc đẩy đổi mới sáng tạo.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đại học nghiên cứu không chỉ là nơi học tập và nghiên cứu mà còn là trung tâm đổi mới sáng tạo, đóng góp vào phát triển bền vững và nâng cao chất lượng cuộc sống toàn cầu (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.universityworldnews.com\u002Fpost.php?story=20180223121201515\">University World News: Research Universities\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.universityworldnews.com\u002Fpost.php?story=20180223121201515\">University World News: Research Universities\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.timeshighereducation.com\u002Fworld-university-rankings\u002Fmethodology-world-university-rankings-2021\">Times Higher Education: Methodology\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.worldbank.org\u002Fen\u002Ftopic\u002Ftertiaryeducation\u002Fbrief\u002Fresearch-universities\">World Bank: Research Universities\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.frontiersin.org\u002Farticles\u002F10.3389\u002Ffeduc.2019.00028\u002Ffull\">Frontiers in Education: Research Universities and Innovation\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fpii\u002FS0742051X20302786\">ScienceDirect: The Role of Research Universities\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003C\u002Fdiv>",{"id":18,"researcherId":10,"name":19,"imageUrl":20},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",{"id":18,"researcherId":10,"name":19,"imageUrl":20},[13],1,false,"PUBLISHED","2025-11-24T16:44:36.861+00:00","2025-11-24T16:54:38.912+00:00","2025-11-24T16:54:38.910+00:00",119,[31,41,52,57,67,72,82,88,94,100],{"id":32,"title":33,"term":34,"englishTitle":32,"definition":35,"discipline":36,"disciplineCode":37,"disciplineLabel":38,"disciplineColor":39,"disciplineIcon":40},"chimera","Chimera là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Chimera","Chimera trong sinh học là một sinh vật đơn lẻ chứa hai hoặc nhiều quần thể tế bào có nguồn gốc di truyền khác biệt bắt nguồn từ các hợp tử thụ tinh riêng biệt.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":42,"title":43,"term":44,"englishTitle":45,"definition":46,"discipline":47,"disciplineCode":48,"disciplineLabel":49,"disciplineColor":50,"disciplineIcon":51},"đội ngũ giảng viên","Đội ngũ giảng viên là gì? Các công bố khoa học về Đội ngũ giảng viên","Đội ngũ giảng viên","Academic faculty and teaching staff","Đội ngũ giảng viên là tập thể các chuyên gia học thuật đảm nhận chức năng giảng dạy, nghiên cứu khoa học và phục vụ cộng đồng tại các cơ sở giáo dục đại học và sau đại học.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":53,"title":54,"term":53,"englishTitle":55,"definition":56,"discipline":47,"disciplineCode":48,"disciplineLabel":49,"disciplineColor":50,"disciplineIcon":51},"hiếp dâm","hiếp dâm là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Rape \u002F Sexual violence","Hiếp dâm (rape) là hành vi xâm hại tình dục nghiêm trọng được thực hiện bằng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc lợi dụng tình trạng không thể tự vệ của nạn nhân để thực hiện quan hệ tình dục trái ý muốn, cấu thành tội phạm hình sự đặc biệt nghiêm trọng.",{"id":58,"title":59,"term":58,"englishTitle":60,"definition":61,"discipline":62,"disciplineCode":63,"disciplineLabel":64,"disciplineColor":65,"disciplineIcon":66},"cường độ ứng suất","cường độ ứng suất là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Stress intensity factor \u002F Stress concentration","Cường độ ứng suất (stress intensity factor, K) là đại lượng cơ học đứt gãy đặc trưng cho mức độ tập trung và phân bố trạng thái ứng suất tại vùng đỉnh vết nứt trong vật liệu đàn hồi tuyến tính dưới tác dụng của tải trọng ngoài.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":68,"title":69,"term":68,"englishTitle":70,"definition":71,"discipline":47,"disciplineCode":48,"disciplineLabel":49,"disciplineColor":50,"disciplineIcon":51},"hành vi bên ngoài","hành vi bên ngoài là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Externalizing behavior \u002F Externalizing problems","Hành vi bên ngoài (externalizing behavior) là nhóm các biểu hiện rối loạn hành vi định hướng ra môi trường ngoại cảnh, bao gồm gây hấn, chống đối, phá hoại quy tắc xã hội và xung động, thường được nghiên cứu trong tâm lý học phát triển và tâm thần học trẻ em.",{"id":73,"title":74,"term":73,"englishTitle":75,"definition":76,"discipline":77,"disciplineCode":78,"disciplineLabel":79,"disciplineColor":80,"disciplineIcon":81},"gầy còm","gầy còm là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Cachexia \u002F Disease-related wasting","Gầy còm (cachexia) là hội chứng chuyển hóa phức tạp đặc trưng bởi sự suy giảm khối lượng cơ vân nghiêm trọng kèm theo hoặc không kèm theo mất khối mỡ, không thể đảo ngược hoàn toàn bằng liệu pháp dinh dưỡng đơn thuần và thường phát triển thứ phát sau các bệnh lý mạn tính nặng.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":83,"title":84,"term":85,"englishTitle":86,"definition":87,"discipline":47,"disciplineCode":48,"disciplineLabel":49,"disciplineColor":50,"disciplineIcon":51},"phương pháp thuyết trình","Phương pháp thuyết trình là gì? Cấu trúc và kỹ thuật sư phạm","Phương pháp thuyết trình","Oral presentation skills","Phương pháp thuyết trình là phương thức truyền đạt thông tin có cấu trúc bằng lời nói kết hợp phương tiện trực quan nhằm cung cấp tri thức, định hình nhận thức hoặc thuyết phục người nghe.",{"id":89,"title":90,"term":91,"englishTitle":92,"definition":93,"discipline":77,"disciplineCode":78,"disciplineLabel":79,"disciplineColor":80,"disciplineIcon":81},"viêm mũi xoang mạn tính","Viêm mũi xoang mạn tính là gì? Định nghĩa và ứng dụng","Viêm mũi xoang mạn tính","chronic rhinosinusitis","Viêm mũi xoang mạn tính (CRS) là hội chứng viêm mạn tính kéo dài từ 12 tuần trở lên của niêm mạc mũi và các xoang cạnh mũi, đặc trưng bởi nghẹt mũi, chảy dịch mũi mủ nhầy, đau tức nặng vùng mặt và suy giảm khứu giác.",{"id":95,"title":96,"term":97,"englishTitle":98,"definition":99,"discipline":77,"disciplineCode":78,"disciplineLabel":79,"disciplineColor":80,"disciplineIcon":81},"phẫu thuật tim ít xâm lấn","Phẫu thuật tim ít xâm lấn là gì? Định nghĩa và ứng dụng","Phẫu thuật tim ít xâm lấn","minimally invasive cardiac surgery","Phẫu thuật tim ít xâm lấn (MICS) là kỹ thuật ngoại khoa tim mạch thực hiện các can thiệp phẫu thuật tim hở thông qua các đường rạch ngực nhỏ hạn chế (như mở ngực mini trước - bên hoặc cưa bán phần xương ức) thay cho đường cưa dọc toàn bộ xương ức kinh điển, giúp giảm thiểu sang chấn và phục hồi nhanh.",{"id":101,"title":102,"term":103,"englishTitle":104,"definition":105,"discipline":47,"disciplineCode":48,"disciplineLabel":49,"disciplineColor":50,"disciplineIcon":51},"vụ án hình sự","Vụ án hình sự là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Vụ án hình sự","criminal case","Vụ án hình sự là một vụ việc pháp lý phản ánh hành vi nguy hiểm cho xã hội bị Bộ luật Hình sự quy định là tội phạm, được các cơ quan tiến hành tố tụng có thẩm quyền khởi tố, điều tra, truy tố và xét xử theo trình tự, thủ tục chặt chẽ được quy định trong Bộ luật Tố tụng Hình sự nhằm xác định sự thật khách quan, trừng trị người phạm tội và bảo vệ trật tự pháp luật."]