[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_%C4%91%C6%B0%E1%BB%9Dng%20cong%20%E1%BB%95n%20%C4%91%E1%BB%8Bnh{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_đường cong ổn định":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":40,"createUser":50,"publishUser":54,"keywords":58,"keywordCount":69,"enrichTopicLink":70,"status":71,"createTime":72,"updateTime":73,"publishTime":74,"linkEnrichedTime":75,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":76,"relateTopics":77},"đường cong ổn định","Đường cong ổn định là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Đường cong ổn định là biểu đồ mô tả trạng thái ổn định hoặc mất ổn định của một hệ thống vật lý theo các tham số như nhiệt độ, áp suất hoặc năng lượng. Khái niệm này giúp phân tích điều kiện cân bằng và dự đoán ngưỡng mất ổn định trong các lĩnh vực như plasma, thiên văn, điều khiển và vật lý hạt nhân. ","\u003Cp>\u003Cstrong>Đường cong ổn định\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Statical stability curve \u002F Righting lever curve (GZ curve)\u003C\u002Fem>) là một công cụ phân tích thủy động lực học sống còn trong thiết kế và vận hành tàu thủy. Đồ thị này cung cấp các thông số định lượng giúp thuyền trưởng và kiến trúc sư hải quân đánh giá khả năng chống lật của tàu dưới tác động của sóng gió và sự dịch chuyển tải trọng. biểu diễn đồ họa thể hiện trạng thái ổn định hoặc bất ổn của một hệ thống vật lý trong không gian tham số như nhiệt độ – áp suất, mật độ – năng lượng, hoặc các đại lượng vật lý liên quan. Trong vật lý, đây là công cụ quan trọng để xác định vùng mà hệ thống có thể duy trì cân bằng khi chịu nhiễu nhỏ, và vùng mà hệ dễ chuyển sang trạng thái động học khác.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTùy theo lĩnh vực, đường cong ổn định có thể mô tả các quá trình rất khác nhau: từ quá trình ion hóa – tái tổ hợp trong plasma thiên văn, đến phản ứng hạt nhân, hoặc chuyển pha trong vật lý chất ngưng tụ. Mỗi đường cong là biểu hiện của sự {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C3%A2n%20b%E1%BA%B1ng%20n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}} hoặc cân bằng lực nội tại bên trong hệ.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nHệ thống ổn định khi sau một nhiễu nhỏ, nó tự quay về trạng thái ban đầu; ngược lại, nếu nhiễu được khuếch đại theo thời gian, ta nói hệ không ổn định. Sự chuyển đổi từ ổn định sang không ổn định có thể được biểu diễn bằng các điểm gãy, điểm phân nhánh hoặc vùng nghiêng âm trên đường cong.\n\n\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Ứng dụng trong vật lý plasma và khí quyển\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTrong vật lý plasma, đặc biệt là plasma thiên văn, đường cong ổn định được dùng để đánh giá tính ổn định nhiệt (thermal stability) trong môi trường plasma bị ion hóa mạnh. Một ứng dụng điển hình là phân tích trạng thái ổn định trong vành nhật hoa mặt trời, nơi plasma bị ion hóa dưới tác động của từ trường mạnh và nhiệt độ cao.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột ví dụ khác là môi trường giữa các sao, nơi sự cân bằng giữa bức xạ làm nóng và phát xạ làm mát quyết định cấu trúc ổn định của đám mây khí. Các mô hình như XSTAR (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fheasarc.gsfc.nasa.gov\u002Fdocs\u002Fxstar\u002F\" target=\"_blank\">NASA XSTAR\u003C\u002Fa>) cho phép mô phỏng điều kiện ion hóa và lập đường cong ổn định ứng với trạng thái cân bằng nhiệt – bức xạ của môi trường.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nĐường cong ổn định trong môi trường này thường biểu diễn áp suất nhiệt theo nhiệt độ. Khi áp suất giảm khi nhiệt độ tăng (đạo hàm âm), môi trường trở nên không ổn định theo lý thuyết Field:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\n\\left( \\frac{\\partial \\mathcal{L}}{\\partial T} \\right)_P \u003C 0\n\u003C\u002Fscript>\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> \\mathcal{L} \u003C\u002Fscript> là hàm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%95n%20th%E1%BA%A5t%20n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}} do bức xạ. Vùng có đạo hàm âm là vùng không ổn định, có thể phát sinh sóng sốc hoặc cấu trúc lớp mỏng bất thường trong khí quyển plasma.\n\n\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Ý nghĩa trong thiên văn học và sao học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTrong thiên văn học, đường cong ổn định được sử dụng để {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20t%C3%ADch%20m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}} khí bụi xung quanh sao trẻ, đĩa bồi tụ và vùng hoạt động xung quanh hố đen. Bằng cách vẽ mối quan hệ giữa nhiệt độ và áp suất (hoặc mật độ), các nhà khoa học xác định được điều kiện mà vật chất trở nên không ổn định, dẫn đến co sụp trọng lực hoặc phát xạ tia X mạnh.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột trường hợp phổ biến là phân tích đường cong ổn định của khí được chiếu xạ bởi nguồn năng lượng cao như quasar. Trong mô hình quasar tỏa nhiệt mạnh, khí bị ion hóa đến trạng thái siêu nóng và chỉ ổn định trong một số vùng cụ thể. Nếu vượt ra ngoài các vùng ổn định này, sẽ dẫn đến hiện tượng tạo tầng khí hai pha hoặc suy giảm bức xạ đột ngột.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nBảng dưới đây thể hiện ba vùng ổn định cơ bản theo nhiệt độ:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Vùng nhiệt độ\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đặc điểm vật lý\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ổn định\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>T &lt; 10\u003Csup>4\u003C\u002Fsup> K\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Khí lạnh, ion hóa thấp\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Có thể ổn định\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>10\u003Csup>4\u003C\u002Fsup> – 10\u003Csup>6\u003C\u002Fsup> K\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Khí bán ion hóa\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thường không ổn định\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>T &gt; 10\u003Csup>6\u003C\u002Fsup> K\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Plasma ion hóa hoàn toàn\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ổn định nhiệt tốt\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Đường cong ổn định và cân bằng nhiệt – bức xạ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nCân bằng nhiệt – bức xạ xảy ra khi tốc độ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BA%A5p%20th%E1%BB%A5%20n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}} bằng với tốc độ mất năng lượng qua phát xạ. Trong điều kiện này, một hệ plasma hoặc khí có thể đạt trạng thái cân bằng tĩnh. Biểu đồ áp suất so với nhiệt độ (hoặc mật độ năng lượng) thể hiện trạng thái cân bằng tại từng mức nhiệt độ cụ thể.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nĐường cong ổn định thường có ba đoạn: hai đoạn nghiêng dương biểu diễn vùng ổn định và một đoạn nghiêng âm nằm giữa – chính là vùng không ổn định. Nếu trạng thái ban đầu của hệ nằm trong vùng nghiêng âm, bất kỳ nhiễu nhỏ nào về nhiệt độ sẽ làm tăng\u002Fgiảm áp suất không thể tự điều chỉnh – dẫn đến phân tách pha hoặc sụp đổ động học.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nVề mặt toán học, điều kiện ổn định là:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\n\\left( \\frac{\\partial P}{\\partial T} \\right)_\\xi > 0\n\u003C\u002Fscript>\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> \\xi \u003C\u002Fscript> là đại lượng đặc trưng cho thành phần hóa học hoặc mật độ điện tử. Nếu điều kiện này bị vi phạm, ta xác định vùng đó là không ổn định theo đường cong.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Đường cong ổn định trong lý thuyết điều khiển\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTrong lý thuyết điều khiển và kỹ thuật hệ thống, đường cong ổn định thể hiện giới hạn hoạt động của một hệ thống phản hồi trước khi mất ổn định. Tính ổn định được xác định dựa trên hàm truyền của hệ và phản hồi pha\u002Fbiên độ trong miền tần số. Các công cụ đồ họa như biểu đồ Bode, Nyquist và Root Locus đều cung cấp cách tiếp cận trực quan để vẽ và diễn giải đường cong ổn định.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nVí dụ, với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20th%E1%BB%91ng%20tuy%E1%BA%BFn%20t%C3%ADnh%22%7D}} có hàm truyền \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> H(s) \u003C\u002Fscript>, tiêu chí ổn định Nyquist yêu cầu đường bao không bao quanh điểm \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> -1 + 0j \u003C\u002Fscript> trong mặt phức. Việc hệ thống nằm trong hay ngoài biên ổn định có thể biểu diễn qua đường cong biên độ pha:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\n\\text{Gain Margin (GM)} > 0,\\quad \\text{Phase Margin (PM)} > 0\n\u003C\u002Fscript>\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nKhi GM hoặc PM tiến sát 0, hệ thống ở ranh giới mất ổn định, biểu thị bằng điểm tới hạn trên đường cong ổn định. Biên độ an toàn được thiết kế để đảm bảo hệ không phản ứng thái quá với nhiễu đầu vào hoặc sai lệch mô hình.\n\n\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Phân tích ổn định tuyến tính và phi tuyến\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nViệc xây dựng đường cong ổn định đòi hỏi phân tích hành vi của hệ thống khi có nhiễu nhỏ. Đối với hệ tuyến tính, tính ổn định có thể được xác định bằng trị riêng (eigenvalues) của ma trận Jacobian. Nếu tất cả trị riêng có phần thực âm, hệ ổn định. Trong không gian pha, các điểm cố định ổn định sẽ tương ứng với các cực trên mặt phẳng trái.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNgược lại, với hệ phi tuyến, ta cần sử dụng các phương pháp như tiêu chí Lyapunov, biến phân hoặc mô phỏng số để xác định ngưỡng mất ổn định. Khi hệ vượt qua ngưỡng này, đường cong ổn định thường xuất hiện điểm gãy hoặc vùng phân nhánh – là đặc trưng của hiện tượng bifurcation (phân nhánh trạng thái).\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột ví dụ cụ thể là {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C6%B0%C6%A1ng%20tr%C3%ACnh%20phi%20tuy%E1%BA%BFn%22%7D}} sau:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\n\\frac{dx}{dt} = rx - x^3\n\u003C\u002Fscript>\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nVới \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> r \u003C\u002Fscript> là tham số điều khiển. Khi vẽ đồ thị điểm cố định theo \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> r \u003C\u002Fscript>, ta thu được một đường cong phân nhánh: khi \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> r \u003C 0 \u003C\u002Fscript>, chỉ có một điểm ổn định tại 0; khi \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> r > 0 \u003C\u002Fscript>, xuất hiện hai điểm ổn định mới, đánh dấu sự thay đổi cấu trúc của hệ – biểu hiện qua hình dạng đường cong ổn định.\n\n\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Vai trò trong nghiên cứu phản ứng hạt nhân và nhiệt hạch\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTrong vật lý hạt nhân, đường cong ổn định thường đề cập đến biểu đồ liên kết giữa {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20li%C3%AAn%20k%E1%BA%BFt%22%7D}} mỗi nucleon và số khối của nguyên tử. Biểu đồ này giúp xác định vùng ổn định hạt nhân – đặc biệt là \"rãnh ổn định\" (valley of stability) trên mặt phẳng Z-N. Các hạt nhân nằm ngoài vùng này sẽ xảy ra phân rã alpha, beta hoặc bắt electron để trở về trạng thái ổn định.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nĐường cong năng lượng liên kết mỗi nucleon có dạng đỉnh tại sắt (Fe-56), cho thấy đó là nguyên tử bền vững nhất về mặt năng lượng. Dựa vào đường cong này, ta hiểu vì sao các phản ứng phân hạch (ví dụ từ U-235 về sản phẩm nhẹ hơn) và phản ứng nhiệt hạch (từ H → He) đều giải phóng năng lượng – do tạo ra hạt nhân gần cực đại của đường cong.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrong nhiệt hạch, đường cong ổn định còn liên quan đến điều kiện đánh lửa (ignition) của plasma. Plasma sẽ chỉ ổn định và duy trì phản ứng khi thỏa mãn điều kiện Lawson:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\nnT\\tau_E \\geq \\text{const}\n\u003C\u002Fscript>\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> n \u003C\u002Fscript> là mật độ hạt, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> T \u003C\u002Fscript> là nhiệt độ và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> \\tau_E \u003C\u002Fscript> là thời gian giam giữ năng lượng. Đường cong ổn định của phản ứng này là bề mặt thỏa mãn điều kiện trên trong không gian tham số 3 chiều.\n\n\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Giới hạn và bất ổn động lực học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nKhi một hệ vật lý tiến đến ranh giới ổn định trên đường cong, nó có thể trải qua chuyển pha hoặc bất ổn nội tại. Tại điểm gãy, hệ không còn phản ứng tuyến tính với nhiễu mà trở thành phi tuyến mạnh, dẫn đến {{topic|%7B%22topic%22%3A%22dao%20%C4%91%E1%BB%99ng%20c%C6%B0%E1%BB%A1ng%20b%E1%BB%A9c%22%7D}}, phát xạ sóng, hoặc sụp đổ trạng thái.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột ví dụ điển hình là bất ổn Rayleigh–Bénard trong dòng chất lỏng khi tăng chênh lệch nhiệt độ. Dưới một ngưỡng (số Rayleigh), hệ ổn định và dẫn nhiệt tuyến tính. Khi vượt ngưỡng, đối lưu tự phát xuất hiện, biểu diễn qua điểm phân nhánh trên đường cong ổn định.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nHiện tượng tương tự cũng được thấy trong plasma từ hóa (tokamak), khi vượt giới hạn beta hoặc q-profile, hệ trở nên không ổn định MHD và có thể mất kiểm soát hoàn toàn.\n\n\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Mô hình hóa và mô phỏng đường cong ổn định\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nĐể phân tích chính xác đường cong ổn định, các mô hình số và phần mềm mô phỏng được sử dụng. Các công cụ phổ biến bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.comsol.com\u002F\" target=\"_blank\">COMSOL Multiphysics\u003C\u002Fa>: mô phỏng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20th%E1%BB%91ng%20phi%20tuy%E1%BA%BFn%22%7D}}, phân tích ổn định và bifurcation.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>MATLAB Simulink: tạo {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4%20h%C3%ACnh%20%C4%91%E1%BB%99ng%20l%E1%BB%B1c%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}, vẽ đường cong ổn định cho hệ điều khiển.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fheasarc.gsfc.nasa.gov\u002Fdocs\u002Fxstar\u002F\" target=\"_blank\">XSTAR\u003C\u002Fa>: mô phỏng trạng thái ion hóa và bức xạ trong vật lý thiên văn.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nKết hợp với các kỹ thuật như continuation method, người dùng có thể theo dõi quá trình chuyển pha, xác định ngưỡng tới hạn, vẽ vùng ổn định – không ổn định trong không gian tham số. Các mô hình này đang ngày càng được tích hợp với AI và học máy để dự đoán mất ổn định trong các hệ thống phức tạp.\n\n\u003C\u002Fp>","Đường cong ổn định","Statical stability curve \u002F Righting lever curve (GZ curve)","Đường cong ổn định tĩnh là đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa cánh tay đòn hồi phục (GZ) và góc nghiêng của con tàu khi bị nghiêng sang một bên trong điều kiện nước tĩnh, phản ánh khả năng tự lấy lại cân bằng của tàu.","ENGINEERING_TECHNOLOGY",[22,29,33],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":10},"Wilson, P. (2018). Introduction to Naval Architecture. Basic Naval Architecture.","Introduction to Naval Architecture","Wilson, P.","Basic Naval Architecture",2018,"10.1007\u002F978-3-319-72805-6_1",{"citationText":30,"title":31,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":32,"url":10},"Wilson, P. (2018). Large Angle Stability. Basic Naval Architecture.","Large Angle Stability","10.1007\u002F978-3-319-72805-6_10",{"citationText":34,"title":35,"authors":36,"source":37,"year":38,"doi":39,"url":10},"Biran, A. (2003). Statical stability at large angles of heel. Ship Hydrostatics and Stability.","Statical stability at large angles of heel","Biran, A.","Ship Hydrostatics and Stability",2003,"10.1016\u002Fb978-075064988-9\u002F50006-7",[41,44,47],{"question":42,"answer":43},"Các thông số đặc trưng quan trọng nhất trên đường cong cánh tay đòn hồi phục GZ là gì?","Các thông số then chốt gồm: Cánh tay đòn hồi phục cực đại (GZ max), Góc nghiêng ứng với GZ max, Góc nghiêng giới hạn ổn định (angle of vanishing stability - góc mà GZ trở về 0), và Diện tích dưới đường cong biểu thị năng lượng ổn định động.",{"question":45,"answer":46},"Hiện tượng mặt thoáng chất lỏng (free surface effect) làm biến đổi đường cong ổn định ra sao?","Sự dịch chuyển của khối chất lỏng trong két chưa đầy làm dịch chuyển tâm nổi biểu kiến và làm giảm chiều cao tâm định tính (GM), dẫn đến hạ thấp toàn bộ đường cong GZ và giảm đáng kể khả năng kháng lật của tàu.",{"question":48,"answer":49},"Tiêu chuẩn ổn định nguyên vẹn của Tổ chức Hàng hải Quốc tế (IMO) quy định những gì về đường cong GZ?","Bộ quy tắc 2008 IS Code của IMO quy định diện tích dưới đường cong GZ không được nhỏ hơn 0,055 mét-radian tại góc nghiêng 30 độ, không nhỏ hơn 0,09 mét-radian tại 40 độ, và giá trị GZ cực đại phải đạt tối thiểu 0,20 mét tại góc nghiêng từ 30 độ trở lên.",{"id":51,"researcherId":10,"name":52,"imageUrl":53},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":55,"researcherId":10,"name":56,"imageUrl":57},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[59,60,61,62,63,64,65,66,67,68],"cân bằng năng lượng","tổn thất năng lượng","phân tích môi trường","hấp thụ năng lượng","hệ thống tuyến tính","phương trình phi tuyến","năng lượng liên kết","dao động cưỡng bức","hệ thống phi tuyến","mô hình động lực học",10,true,"PUBLISHED","2025-09-11T09:38:40.157+00:00","2026-09-11T15:12:49.333+00:00","2025-09-11T17:37:57.998+00:00","2026-09-11T15:12:48.975+00:00",200,[78,81,90,93,96,99,101,106,108,111],{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"năng lực mô hình hóa toán học","Năng lực mô hình hóa toán học là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":82,"definition":84,"discipline":85,"disciplineCode":86,"disciplineLabel":87,"disciplineColor":88,"disciplineIcon":89},"proton","Proton là gì? Cấu trúc và ứng dụng của Proton","Proton là một hạt hạ nguyên tử bền vững thuộc nhóm baryon cấu tạo từ hai quark lên và một quark xuống, mang điện tích nguyên tố dương và có khối lượng nghỉ xấp xỉ 1.6726 x 10^-27 kg nằm trong hạt nhân nguyên tử.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"số reynolds","Số reynolds là gì? Các nghiên cứu khoa học về Số reynolds",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bộ lọc kalman","Bộ lọc kalman là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bộ lọc kalman",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"trào lưu công suất","Trào lưu công suất là gì? Các công bố khoa học về Trào lưu công suất",{"id":67,"title":100,"term":67,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"Hệ thống phi tuyến là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":104,"definition":105,"discipline":85,"disciplineCode":86,"disciplineLabel":87,"disciplineColor":88,"disciplineIcon":89},"hạt nhân nhẹ","Hạt nhân nhẹ là gì? Cấu trúc, tính chất lượng tử và phản ứng nhiệt hạch","light nucleus","Hạt nhân nhẹ là các hạt nhân nguyên tử có số khối nhỏ (thông thường A ≤ 20), bao gồm các đồng vị của hydro, heli, liti, beri, bo và cacbon, đóng vai trò then chốt trong phản ứng tổng hợp nhiệt hạch sao và tổng hợp nguyên tố nguyên thủy Big Bang.",{"id":64,"title":107,"term":64,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"Phương trình phi tuyến là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phương trình phi tuyến",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"khí hậu","Khí hậu là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan đến Khí hậu",{"id":112,"title":113,"term":112,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phản ứng hạt nhân","Phản ứng hạt nhân là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan"]