[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_%C4%91%C4%A9a%20quay{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_%C4%91%C4%A9a%20quay":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":21,"discipline":22,"references":23,"faqs":56,"createUser":66,"publishUser":70,"keywords":71,"keywordCount":82,"enrichTopicLink":83,"status":84,"createTime":85,"updateTime":86,"publishTime":87,"linkEnrichedTime":88,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":89,"wikidataId":10,"relateTopics":90},"đĩa quay","Đĩa quay là gì? Thủy động lực học và ứng dụng kỹ thuật","Đĩa quay là mô hình cơ học nghiên cứu dòng chảy xoáy ba chiều, hiệu ứng bơm ly tâm, truyền nhiệt đối lưu và trạng thái ứng suất ly tâm ở tốc độ cao.","\u003Cp>Đĩa quay (rotating disk) là một cấu trúc cơ học dạng đĩa phẳng hoặc có tiết diện biến thiên quay xung quanh trục đối xứng của nó, đồng thời là một mô hình thủy động lực học kinh điển trong kỹ thuật cơ khí dùng để nghiên cứu lớp biên ba chiều, hiệu ứng bơm ly tâm, truyền nhiệt đối lưu và trạng thái ứng suất quán tính. Mục từ này phân tích bản chất cơ học chất lưu của đĩa quay, hệ phương trình tự tương tự von Kármán, nghiệm số Cochran, hiện tượng mất ổn định dòng xoáy xoắn ốc, cơ chế truyền nhiệt và truyền khối, cùng các ứng dụng thực tiễn trong công nghệ tuabin và điện hóa học.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Bản chất động lực học chất lưu và hiệu ứng bơm ly tâm\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khi một đĩa phẳng tròn quay với tốc độ góc không đổi xung quanh trục vuông góc đi qua tâm của nó trong một môi trường chất lưu nhớt tĩnh vô hạn, chuyển động của đĩa sẽ truyền động lượng sang các lớp chất lưu lân cận. Do điều kiện không trượt tại bề mặt tiếp xúc rắn - lỏng, lớp chất lưu sát bề mặt đĩa bị kéo quay theo cùng vận tốc góc với đĩa.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Sự quay này sinh ra lực quán tính ly tâm đẩy các phần tử chất lưu văng ra xa tâm theo phương hướng kính. Để bù đắp lượng chất lưu liên tục bị văng ra khỏi rìa đĩa và bảo toàn khối lượng liên tục của hệ thống, một dòng chất lưu mới từ phía xa vô hạn bị hút theo phương dọc trục tiến thẳng về phía bề mặt đĩa. Nhờ cơ chế bơm hút - đẩy liên tục này, đĩa quay vận hành tương tự như một máy bơm ly tâm tự nhiên không có cánh dẫn dòng, tạo ra một trường vận tốc ba chiều phức tạp kết hợp đồng thời cả ba thành phần: vận tốc hướng kính, vận tốc tiếp tuyến và vận tốc dọc trục.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Mô hình giải tích von Kármán và nghiệm chính xác Cochran\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bài toán dòng chảy cảm ứng do đĩa quay là một trong số ít các bài toán trong cơ học chất lưu phi tuyến có thể thu gọn chính xác từ hệ phương trình Navier-Stokes ba chiều về hệ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C6%B0%C6%A1ng%20tr%C3%ACnh%20vi%20ph%C3%A2n%20th%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}} thông qua phép biến đổi tự tương tự.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Biến tự tương tự và phân rã vận tốc\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Theo công trình kinh điển của Theodore von Kármán công bố vào năm 1921, khi giả định bán kính đĩa là vô hạn để bỏ qua ảnh hưởng mép biên, bề dày lớp biên nhớt trên toàn bộ bề mặt đĩa là một hằng số không phụ thuộc vào bán kính. Von Kármán đã đề xuất biến không thứ nguyên biểu diễn khoảng cách chuẩn hóa theo phương dọc trục:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">\\zeta = z \\sqrt{\\frac{\\Omega}{\\nu}}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>trong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\Omega\u003C\u002Fscript> là tốc độ góc quay của đĩa, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\nu\u003C\u002Fscript> là độ nhớt động học của chất lưu và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">z\u003C\u002Fscript> là tọa độ khoảng cách theo phương vuông góc với bề mặt đĩa. Trường vận tốc ba chiều được phân rã theo các hàm không thứ nguyên của biến tự tương tự:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">u = r \\Omega F(\\zeta)\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">v = r \\Omega G(\\zeta)\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">w = \\sqrt{\\nu \\Omega} H(\\zeta)\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>trong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">u\u003C\u002Fscript> là vận tốc hướng kính, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">v\u003C\u002Fscript> là vận tốc tiếp tuyến quay theo đĩa, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">w\u003C\u002Fscript> là vận tốc dọc trục hút về đĩa và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">r\u003C\u002Fscript> là bán kính tính từ tâm quay.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Nghiệm số chính xác của Cochran\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Hệ phương trình vi phân thường phi tuyến kết hợp từ các hàm \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">F\u003C\u002Fscript>, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">G\u003C\u002Fscript>, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">H\u003C\u002Fscript> thỏa mãn các điều kiện biên dính bám tại bề mặt đĩa (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">F(0)=0\u003C\u002Fscript>, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">G(0)=1\u003C\u002Fscript>, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">H(0)=0\u003C\u002Fscript>). Nhà toán học W. G. Cochran vào năm 1934 đã sử dụng các kỹ thuật tích phân số chuẩn xác để giải quyết triệt để hệ phương trình này. Kết quả của Cochran chỉ ra rằng khi khoảng cách chuẩn hóa tiến ra xa vô cùng, các thành phần vận tốc hướng kính và tiếp tuyến triệt tiêu dần (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">F(\\infty)=0\u003C\u002Fscript>, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">G(\\infty)=0\u003C\u002Fscript>), trong khi thành phần vận tốc dọc trục tiến tới một giá trị hút hữu hạn âm (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">H(\\infty) \\approx -0.8845\u003C\u002Fscript>) nhằm duy trì lưu lượng liên tục cung cấp cho cơ chế bơm ly tâm. Nghiệm số Cochran khẳng định rằng bề dày danh nghĩa của lớp biên thủy động học tỷ lệ nghịch với căn bậc hai của tốc độ góc, tạo nền tảng định lượng vững chắc cho việc tính toán mômen cản ma sát nhớt tác dụng lên đĩa quay.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Độ ổn định thủy động lực học và chuyển tiếp dòng chảy\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khi tốc độ quay hoặc kích thước bán kính của đĩa gia tăng, dòng chảy tầng êm đềm sẽ dần mất ổn định và chuyển tiếp sang trạng thái dòng chảy rối hỗn loạn. Trạng thái {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%A7y%20%C4%91%E1%BB%99ng%20l%E1%BB%B1c%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} của đĩa quay được đặc trưng bởi số Reynolds cục bộ dựa trên bán kính:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">Re = \\frac{\\Omega r^2}{\\nu}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Khác với lớp biên hai chiều trên tấm phẳng trôi dạt thông thường, lớp biên trên đĩa quay có tính chất ba chiều rõ nét do sự tồn tại của dòng chảy chéo theo phương hướng kính. Nghiên cứu thực nghiệm và lý thuyết mang tính bước ngoặt của Gregory cùng Stuart và Walker vào năm 1955 đã làm sáng tỏ cơ chế bất ổn định điểm uốn của dòng chảy chéo. Các tác giả phát hiện ra rằng trước khi xuất hiện dòng chảy rối hoàn toàn, trên bề mặt đĩa hình thành một cấu trúc đều đặn gồm nhiều xoáy xoắn ốc (spiral vortices) xếp nghiêng một góc xác định so với phương tiếp tuyến, mở ra hướng nghiên cứu kinh điển về quá trình chuyển tiếp ba chiều trong khí động học cánh quét.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Bảng so sánh các chế độ thủy động lực học trên đĩa quay\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dưới đây là bảng đối chiếu các đặc trưng vật lý của các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%BF%20%C4%91%E1%BB%99%20d%C3%B2ng%20ch%E1%BA%A3y%22%7D}} phát triển trên bề mặt đĩa quay theo chiều tăng của bán kính:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n    \u003Cthead>\n        \u003Ctr>\n            \u003Cth>Chế độ dòng chảy\u003C\u002Fth>\n            \u003Cth>Cơ chế vận động chính\u003C\u002Fth>\n            \u003Cth>Cấu trúc dòng đặc trưng\u003C\u002Fth>\n            \u003Cth>Hệ số mômen cản\u003C\u002Fth>\n            \u003Cth>Đặc điểm phân bố\u003C\u002Fth>\n        \u003C\u002Ftr>\n    \u003C\u002Fthead>\n    \u003Ctbody>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>Chảy tầng (Laminar)\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Cân bằng giữa lực nhớt và lực ly tâm\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Dòng chảy lớp biên ba chiều ổn định, đối xứng trục\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Tỷ lệ nghịch với căn bậc hai số Reynolds\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Tập trung ở vùng bán kính nhỏ gần trục\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>Chuyển tiếp (Transitional)\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Mất ổn định điểm uốn dòng chảy chéo\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Hệ thống các bó xoáy xoắn ốc tuần hoàn\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Gia tăng đột ngột và dao động ngẫu nhiên\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Dải bán kính trung gian giữa tầng và rối\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>Chảy rối (Turbulent)\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Khuếch tán xoáy hỗn loạn đa quy mô\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Các cấu trúc xoáy rối liên tục tự tái tạo\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Tỷ lệ với số Reynolds lũy thừa âm nhỏ\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Chiếm ưu thế ở vùng rìa mép ngoài đĩa\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n    \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Cơ chế truyền nhiệt và truyền khối đối lưu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sự kết hợp giữa chuyển động hút dọc trục và dòng quét hướng kính khiến đĩa quay trở thành một cấu hình trao đổi nhiệt và truyền khối {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%91i%20l%C6%B0u%20c%C6%B0%E1%BB%A1ng%20b%E1%BB%A9c%22%7D}} có hiệu suất cực kỳ cao.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Sparrow và Gregg vào năm 1959 đã tiến hành giải hệ phương trình lớp biên nhiệt đối lưu trên đĩa quay đẳng nhiệt cho các môi trường chất lưu có dải số Prandtl trải rộng từ kim loại lỏng đến dầu nhớt cao trong điều kiện bỏ qua tản nhiệt nhớt. Nghiên cứu chỉ ra một {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BA%B7c%20t%C3%ADnh%20v%E1%BA%ADt%20l%C3%BD%22%7D}} then chốt: trong chế độ chảy tầng, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20s%E1%BB%91%20truy%E1%BB%81n%20nhi%E1%BB%87t%22%7D}} đối lưu cục bộ là một hằng số đồng đều trên toàn bộ diện tích bề mặt đĩa. Điều này đồng nghĩa với việc tốc độ làm mát hoặc gia nhiệt bề mặt không phụ thuộc vào tọa độ bán kính như ở các bài toán tấm phẳng thông thường.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đặc tính tiếp cận đồng đều này cũng tạo tiền đề cho sự phát triển của điện cực đĩa quay (rotating disk electrode) trong hóa học phân tích và điện hóa học. Bằng cách điều khiển chính xác tốc độ quay của đĩa, các nhà nghiên cứu có thể thiết lập dòng khuếch tán đối lưu ổn định của các ion phản ứng tới bề mặt điện cực, loại bỏ hoàn toàn ảnh hưởng ngẫu nhiên của hiện tượng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%91i%20l%C6%B0u%20t%E1%BB%B1%20nhi%C3%AAn%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Trạng thái ứng suất ly tâm trong cơ học kết cấu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bên cạnh các hiện tượng cơ học chất lưu, đĩa quay trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22k%E1%BB%B9%20thu%E1%BA%ADt%20c%C6%A1%20kh%C3%AD%22%7D}} còn phải chịu đựng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tr%E1%BA%A1ng%20th%C3%A1i%20%E1%BB%A9ng%20su%E1%BA%A5t%22%7D}} cơ học rất lớn do lực quán tính ly tâm của chính vật liệu đĩa gây ra khi vận hành ở tốc độ cao.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong một đĩa tròn đồng nhất có chiều dày không đổi quay với tốc độ góc cao, lực ly tâm phân bố theo thể tích gây ra hai thành phần ứng suất kéo nội tại: ứng suất hướng kính và ứng suất tiếp tuyến vòng tròn. Đối với đĩa có lỗ khoét ở tâm dùng để lắp trục truyền động, hiện tượng tập trung ứng suất tiếp tuyến xuất hiện rõ rệt tại mép trong của lỗ khoét do sự mất liên tục của liên kết đối xứng tâm.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Để tối ưu hóa {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BA%A3%20n%C4%83ng%20ch%E1%BB%8Bu%20t%E1%BA%A3i%22%7D}} và giảm trọng lượng cho các bộ phận quay tốc độ cao trong động cơ phản lực và tuabin khí, các kỹ sư cơ khí thường áp dụng thiết kế đĩa có tiết diện chiều dày biến thiên (như dạng hàm mũ đạt trạng thái ứng suất đều, hoặc dạng hyperbol tối ưu hóa ứng suất), bảo đảm giảm thiểu ứng suất tập trung và ngăn ngừa nguy cơ phá hủy mỏi hoặc nứt gãy cơ học.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng kỹ thuật và triển vọng phát triển\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hiện tượng vật lý và cấu trúc đĩa quay giữ vai trò then chốt trong nhiều ngành công nghiệp công nghệ cao:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Động cơ tuabin khí và hàng không:\u003C\u002Fstrong> Các tầng đĩa rotor mang cánh tuabin hoạt động dưới điều kiện nhiệt độ cao và lực ly tâm lớn, đòi hỏi tính toán chính xác cả tải trọng ứng suất cơ học lẫn cơ chế làm mát đối lưu khí nén qua các khe hở giữa đĩa quay và vỏ tĩnh.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Thiết bị ly tâm công nghiệp và sinh học:\u003C\u002Fstrong> Các đĩa quay siêu tốc được ứng dụng để phân tách các hỗn hợp hạt, tinh chế protein và làm giàu đồng vị nhờ trường gia tốc ly tâm cực lớn so với trọng trường.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Hệ thống phanh xe cơ giới:\u003C\u002Fstrong> Đĩa phanh xe ô tô và tàu hỏa tốc độ cao chuyển hóa động năng thành nhiệt năng ma sát, trong đó khả năng tản nhiệt đối lưu của đĩa quay quyết định trực tiếp hiệu quả phanh và độ an toàn vận hành.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Lưu trữ năng lượng bằng bánh đà:\u003C\u002Fstrong> Hệ thống bánh đà tích năng lượng sử dụng các đĩa quay chế tạo từ vật liệu composite sợi carbon quay trong môi trường chân không để tích trữ và giải phóng công suất điện tức thời cho lưới điện thông minh.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Các nghiên cứu hiện đại tiếp tục mở rộng mô hình đĩa quay sang các bài toán tương tác phức tạp như dòng chảy chất lưu phi Newton, dòng từ thủy động lực học có hạt nano dẫn nhiệt và các hệ thống đĩa quay siêu nhỏ trong công nghệ vi cơ điện tử.\u003C\u002Fp>\n","rotating disk",[19,20],"mô hình đĩa quay","đĩa quay von Kármán","Đĩa quay là cấu trúc cơ học dạng đĩa quay quanh trục đối xứng và là mô hình thủy động học kinh điển nghiên cứu lớp biên ba chiều và hiệu ứng bơm ly tâm.","ENGINEERING_TECHNOLOGY",[24,32,40,48],{"citationText":25,"title":26,"authors":27,"source":28,"year":29,"doi":30,"url":31},"Kármán, T. v. (1921). Über laminare und turbulente Reibung. ZAMM - Journal of Applied Mathematics and Mechanics \u002F Zeitschrift für Angewandte Mathematik und Mechanik, 1(4), 233-252.","Über laminare und turbulente Reibung","Kármán","ZAMM - Journal of Applied Mathematics and Mechanics \u002F Zeitschrift für Angewandte Mathematik und Mechanik",1921,"10.1002\u002Fzamm.19210010401","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1002\u002Fzamm.19210010401",{"citationText":33,"title":34,"authors":35,"source":36,"year":37,"doi":38,"url":39},"Cochran, W. G. (1934). The flow due to a rotating disc. Mathematical Proceedings of the Cambridge Philosophical Society, 30(3), 365-375.","The flow due to a rotating disc","Cochran","Mathematical Proceedings of the Cambridge Philosophical Society",1934,"10.1017\u002Fs0305004100012561","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1017\u002Fs0305004100012561",{"citationText":41,"title":42,"authors":43,"source":44,"year":45,"doi":46,"url":47},"Gregory, N., Stuart, J. T., & Walker, W. S. (1955). On the stability of three-dimensional boundary layers with application to the flow due to a rotating disk. Philosophical Transactions of the Royal Society of London. Series A, Mathematical and Physical Sciences, 248(943), 155-199.","On the stability of three-dimensional boundary layers with application to the flow due to a rotating disk","Gregory, Stuart, Walker","Philosophical Transactions of the Royal Society of London. Series A, Mathematical and Physical Sciences",1955,"10.1098\u002Frsta.1955.0013","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1098\u002Frsta.1955.0013",{"citationText":49,"title":50,"authors":51,"source":52,"year":53,"doi":54,"url":55},"Sparrow, E. M., & Gregg, J. L. (1959). Heat Transfer From a Rotating Disk to Fluids of Any Prandtl Number. Journal of Heat Transfer, 81(3), 249-251.","Heat Transfer From a Rotating Disk to Fluids of Any Prandtl Number","Sparrow, Gregg","Journal of Heat Transfer",1959,"10.1115\u002F1.4008195","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1115\u002F1.4008195",[57,60,63],{"question":58,"answer":59},"Vì sao đĩa quay được xem như một máy bơm ly tâm tự nhiên?","Do điều kiện dính bám không trượt, lớp chất lưu sát bề mặt đĩa quay cùng đĩa và bị lực ly tâm đẩy văng ra xa tâm theo phương hướng kính. Để bù đắp lượng chất lưu bị văng ra, một dòng chất lưu mới liên tục bị hút theo phương dọc trục tiến thẳng về bề mặt đĩa.",{"question":61,"answer":62},"Đặc tính truyền nhiệt của đĩa quay trong chế độ chảy tầng có gì đặc biệt?","Theo nghiên cứu của Sparrow và Gregg (1959), trong chế độ chảy tầng, hệ số truyền nhiệt đối lưu cục bộ trên bề mặt đĩa quay đẳng nhiệt là một hằng số đồng nhất hoàn toàn trên toàn bộ diện tích bề mặt, không bị suy giảm theo chiều tăng của bán kính.",{"question":64,"answer":65},"Cấu trúc xoáy xoắn ốc trên đĩa quay hình thành do cơ chế nào?","Theo phát hiện của Gregory, Stuart và Walker (1955), trong vùng chuyển tiếp từ chảy tầng sang chảy rối, sự bất ổn định điểm uốn của thành phần dòng chảy chéo theo phương hướng kính dẫn đến sự xuất hiện của hệ thống các xoáy xoắn ốc tuần hoàn xếp nghiêng trên bề mặt đĩa.",{"id":67,"researcherId":10,"name":68,"imageUrl":69},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":67,"researcherId":10,"name":68,"imageUrl":69},[72,73,74,75,76,77,78,79,80,81],"phương trình vi phân thường","thủy động lực học","chế độ dòng chảy","đối lưu cưỡng bức","đặc tính vật lý","hệ số truyền nhiệt","đối lưu tự nhiên","kỹ thuật cơ khí","trạng thái ứng suất","khả năng chịu tải",10,true,"PUBLISHED","2025-12-01T11:20:44.008+00:00","2026-09-13T10:09:14.135+00:00","2026-09-13T09:21:32.263+00:00","2026-09-13T10:09:13.632+00:00",0,[91,94,97,100,103,106,109,112,115,117],{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ứng suất","Ứng suất là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ứng suất",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cường độ chịu uốn","Cường độ chịu uốn là gì? Các nghiên cứu về Cường độ chịu uốn",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ứng suất biến dạng","Ứng suất biến dạng là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ứng suất kéo","Ứng suất kéo là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ứng suất kéo",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cường độ ép chẻ","Cường độ ép chẻ là gì? Các nghiên cứu về Cường độ ép chẻ",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cường độ nén","Cường độ nén là gì? Các nghiên cứu khoa học về Cường độ nén",{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tính chất lưu biến","Tính chất lưu biến là gì? Nghiên cứu về Tính chất lưu biến",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ứng suất dư","Ứng suất dư là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ứng suất dư",{"id":75,"title":116,"term":75,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"Đối lưu cưỡng bức là gì? Các nghiên cứu về Đối lưu cưỡng bức",{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phương trình boltzmann","Phương trình boltzmann là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan"]