[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_%C4%91%C3%BAc%20%C3%A1p%20l%E1%BB%B1c%20cao{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_đúc áp lực cao":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":22,"discipline":23,"references":24,"faqs":43,"createUser":53,"publishUser":57,"keywords":61,"keywordCount":72,"enrichTopicLink":73,"status":74,"createTime":75,"updateTime":76,"publishTime":77,"linkEnrichedTime":78,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":79,"relateTopics":80},"đúc áp lực cao","Đúc áp lực cao là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","Đúc áp lực cao (HPDC) là phương pháp đúc kim loại sử dụng áp suất từ 10 đến 200 MPa để ép kim loại nóng chảy vào khuôn thép chính xác, tạo chi tiết bề mặt mịn, dung sai chặt. Quá trình HPDC cho phép sản xuất hàng loạt chi tiết phức tạp với độ chính xác cao, năng suất lớn và khả năng tái chế hợp kim như nhôm, kẽm, magiê, giảm khuyết tật bề mặt. ","\u003Ch2>Khái niệm đúc áp lực cao\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Đúc áp lực cao (High-Pressure Die Casting – HPDC) là phương pháp đúc kim loại mà trong đó kim loại nóng chảy được ép với áp suất rất lớn, thường từ 10 đến 200 MPa, vào khoang khuôn thép được gia công chính xác. Quá trình này diễn ra nhanh chóng, giúp kim loại lấp đầy các chi tiết khuôn có hình dạng phức tạp và tạo ra sản phẩm có độ bề mặt mịn, dung sai nhỏ và tỷ lệ thành phẩm cao.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Khác với các phương pháp đúc truyền thống, HPDC sử dụng piston hoặc plunger để duy trì áp lực liên tục khi kim loại đông đặc, giúp giảm thiểu rỗ khí, co ngót và khuyết tật bề mặt. Khuôn đúc chịu được lực ép lớn và thường được trang bị hệ thống làm mát tích hợp để kiểm soát tốc độ đông đặc, đảm bảo cấu trúc vi mô ổn định và cơ tính mong muốn.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Đúc áp lực cao được ứng dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp yêu cầu sản phẩm độ chính xác cao, kích thước lặp lại tốt và năng suất lớn, như ô tô, điện tử, cơ khí chính xác và hàng tiêu dùng. Khả năng tự động hóa cao của công nghệ HPDC cũng giúp giảm chi phí lao động và tăng tính nhất quán của sản phẩm.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Nguyên lý và quá trình công nghệ\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Quá trình HPDC gồm ba giai đoạn chính: nạp kim loại, bơm áp lực vào khuôn và làm nguội – tháo chi tiết. Đầu tiên, hợp kim kim loại (nhôm, kẽm, magiê) được nung chảy và giữ ở nhiệt độ ổn định trong buồng chứa (shot sleeve). Thiết kế shot sleeve đảm bảo dòng chảy ổn định, tránh nhiễu trộn và khuấy động khí.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Khi piston bắt đầu chuyển động, kim loại nóng chảy được đẩy nhanh qua kênh dẫn (sprue) và hệ runner, đi vào khoang khuôn dưới áp lực cao. Tại thời điểm này, áp suất thường duy trì ở mức 80–150 MPa tùy vật liệu và hình dạng chi tiết, đảm bảo kim loại lấp đầy hoàn toàn mọi góc khuất trong khuôn.\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Giai đoạn\u003C\u002Fth>\u003Cth>Mô tả hoạt động\u003C\u002Fth>\u003Cth>Thời gian điển hình\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Nạp kim loại\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Hợp kim nóng chảy được rót vào shot sleeve\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>0.5–1 s\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Bơm áp lực\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Ép kim loại vào khuôn với áp suất cao\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>0.01–0.1 s\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Làm nguội &amp; tháo chi tiết\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Kim loại đông đặc, mở khuôn và lấy chi tiết\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>5–20 s\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Cp>Sau khi kim loại đông cứng trong khuôn, áp lực tiếp tục duy trì để bù co ngót. Khi đạt đủ độ cứng cơ bản, khuôn mở, chi tiết được tách ra và chuyển sang giai đoạn làm sạch, loại bỏ gate, burr và xử lý nhiệt nếu cần thiết để đạt cơ tính cuối cùng.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Vật liệu sử dụng\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Các hợp kim nhôm (Al-Si, Al-Mg-Si), kẽm (Zn-Al) và magiê (Mg-Al) là vật liệu phổ biến nhất trong HPDC. Hợp kim nhôm chiếm ưu thế nhờ tỷ số sức mạnh\u002Ftrọng lượng cao, khả năng chống ăn mòn tốt và dễ tái chế. Hợp kim kẽm nổi bật với độ chảy lỏng cao, cho phép đúc chi tiết mỏng và phức tạp hơn.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Nhôm Al-Si:\u003C\u002Fstrong> Độ bền kéo 200–300 MPa, trọng lượng nhẹ, sử dụng trong linh kiện ô tô và vỏ động cơ.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Nhôm Al-Mg-Si:\u003C\u002Fstrong> Cải thiện độ bền va đập và chống ăn mòn, dùng cho cấu kiện hàng không vũ trụ nhẹ.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Kẽm Zn-Al:\u003C\u002Fstrong> Độ chảy lỏng tốt, áp suất đúc thấp (50–80 MPa), thích hợp cho linh kiện điện tử và đồ gia dụng.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Magiê Mg-Al:\u003C\u002Fstrong> Nhẹ hơn nhôm khoảng 30 %, thường ứng dụng phụ tùng ô tô cao cấp và thiết bị di động.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Lựa chọn hợp kim căn cứ vào yêu cầu cơ tính, độ chính xác kích thước, khả năng chống ăn mòn và chi phí sản xuất. Ngoài ra, phụ gia như SiC, Mg₂Si hoặc bột carbon có thể được thêm để cải thiện cứng bề mặt hoặc tính {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%E1%BA%ABn%20nhi%E1%BB%87t%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Thiết bị và khuôn\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Máy đúc áp lực cao bao gồm shot sleeve, piston\u002Fplunger, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20th%E1%BB%91ng%20th%E1%BB%A7y%20l%E1%BB%B1c%22%7D}} hoặc điện từ tạo áp lực, hệ làm mát và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%81u%20khi%E1%BB%83n%20t%E1%BB%B1%20%C4%91%E1%BB%99ng%22%7D}}. Dòng máy hiện đại có khả năng điều chỉnh áp suất và vận tốc piston theo chương trình, đảm bảo tối ưu hóa từng chu trình đúc.\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Thành phần\u003C\u002Fth>\u003Cth>Chức năng\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Shot sleeve &amp; plunger\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Dẫn kim loại vào khuôn dưới lực ép\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Khuôn thép hợp kim\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Được gia công CNC với hệ thống kênh dẫn và hệ làm mát tích hợp\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Hệ thống làm mát\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Duy trì nhiệt độ khuôn ổn định 200–300 °C\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Hệ thống bôi trơn\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Phun chất tách khuôn giúp tháo chi tiết dễ dàng và nâng cao tuổi thọ khuôn\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Cp>Khuôn đúc thường được chế tạo từ thép hợp kim cao cấp (H13, P20), chịu được ứng suất, nhiệt độ và ăn mòn. Hệ thống làm mát tích hợp qua kênh khoan hoặc vỏ bọc xi lanh giúp kiểm soát thời gian đông đặc và giảm biến dạng do nhiệt.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Ưu điểm và nhược điểm\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Đúc áp lực cao cho phép tạo chi tiết phức tạp với độ chính xác kích thước ±0.1 mm, bề mặt nhẵn bóng, giảm thiểu gia công sau đúc. Tốc độ sản xuất nhanh, chu trình chỉ từ 10–30 giây, phù hợp sản xuất hàng loạt quy mô lớn \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.diecasting.org\u002F\">[NADCA]\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Năng suất cao nhờ tự động hóa, giảm chi phí nhân công và ít phế phẩm do kiểm soát chu trình chặt chẽ. Khả năng tái chế kim loại thải như gate, burr và phoi đạt &gt;95 %, giảm hao phí nguyên liệu và chi phí vật liệu.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Ưu điểm:\u003C\u002Fstrong> Độ chính xác cao, bề mặt tốt, năng suất lớn, tái chế hiệu quả.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Nhược điểm:\u003C\u002Fstrong> Chi phí đầu tư máy móc và khuôn cao, không phù hợp chi tiết quá mỏng (&lt;1 mm) hoặc quá lớn (&gt;5 kg).\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Hạn chế kỹ thuật:\u003C\u002Fstrong> Nguy cơ khí kẹt, co ngót không đều và ứng suất nội sinh cao gây rạn nứt \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Fchapter\u002F10.1007\u002F978-3-319-97799-4_5\">[Springer]\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Ứng dụng thực tiễn\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Ngành ô tô chiếm khoảng 60% sản lượng HPDC, sử dụng cho vỏ hộp số, thân van, bệ bánh đà và chi tiết hệ thống nhiên liệu. Hợp kim nhôm và magiê giúp giảm trọng lượng, cải thiện hiệu quả nhiên liệu và giảm khí thải \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.asminternational.org\u002F\">[ASM]\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trong điện tử tiêu dùng, HPDC sản xuất vỏ hợp kim kẽm chịu lực nhẹ cho điện thoại, laptop và tản nhiệt LED với độ chính xác cao, giúp tản nhiệt nhanh và dễ gia công lỗ tản nhiệt.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Công nghiệp hàng không vũ trụ sử dụng HPDC cho các chi tiết tải thấp như khung phụ trợ, giá đỡ và bộ phận nội thất, nhờ tỷ số sức mạnh trên trọng lượng vượt trội và tính đồng nhất cao của vật liệu.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Kiểm soát chất lượng và khuyết tật\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Khuyết tật thường gặp bao gồm khí kẹt (porosity), co ngót (shrinkage) và rỗ tổ ong (blowholes). Kiểm soát áp lực giữ, tốc độ bơm và nhiệt độ khuôn là chìa khóa giảm khiếm khuyết.\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Khuyết tật\u003C\u002Fth>\u003Cth>Nguyên nhân\u003C\u002Fth>\u003Cth>Phương pháp khắc phục\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Khí kẹt\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Không thoát khí kịp, lẫn khí khi nạp\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Hút chân không đầu vào, tăng lỗ thoát khí\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Co ngót\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Giảm áp lực sau đông đặc\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Duy trì áp suất giữ lâu hơn, tăng nhiệt độ khuôn\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Rỗ tổ ong\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Khí hòa tan không thoát kịp\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Điều chỉnh tốc độ bơm, làm sạch buồng nóng chảy\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Cp>Kiểm tra không phá hủy (NDT) gồm siêu âm, X-ray CT và đo chiều dày bằng CMM giúp xác định vị trí và mật độ lỗi. Mô phỏng CAE hỗ trợ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%91i%20%C6%B0u%20h%C3%B3a%20thi%E1%BA%BFt%20k%E1%BA%BF%22%7D}} kênh dẫn và tham số đúc \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Ftopics\u002Fengineering\u002Fdie-casting\">[ScienceDirect]\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>An toàn và môi trường\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Quy trình HPDC sinh ra khói và khí fume có chứa oxit kim loại, cần hệ thống hút khói chuyên dụng và bộ lọc HEPA. Dầu khuôn và chất tách khuôn cũng phải thu hồi, xử lý riêng để tránh {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C3%B4%20nhi%E1%BB%85m%20m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Sử dụng kính chắn bảo vệ và găng chịu nhiệt cho công nhân.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001 để {{topic|%7B%22topic%22%3A%22qu%E1%BA%A3n%20l%C3%BD%20ch%E1%BA%A5t%20th%E1%BA%A3i%22%7D}} và khí thải.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Tái chế kim loại phế liệu, giảm lượng rác thải công nghiệp \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.epa.gov\u002Fsaferchoice\">[EPA]\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Xu hướng phát triển và nghiên cứu\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Công nghệ đúc áp lực trung bình nhiệt (Warm Die Casting) vận hành ở nhiệt độ khuôn khoảng 400–500 °C, giảm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%E1%BB%A9ng%20su%E1%BA%A5t%20nhi%E1%BB%87t%22%7D}} và rạn nứt, đồng thời tiết kiệm năng lượng. Hợp kim nhôm mới chứa Li hoặc SiC nano cải thiện cơ tính và độ cứng bề mặt.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Ứng dụng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tr%C3%AD%20tu%E1%BB%87%20nh%C3%A2n%20t%E1%BA%A1o%22%7D}} và cảm biến IoT giám sát áp suất, nhiệt độ và vị trí piston, tự động điều chỉnh tham số đúc theo {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%9Di%20gian%20th%E1%BB%B1c%22%7D}} để đảm bảo chất lượng ổn định và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BA%A3o%20tr%C3%AC%20d%E1%BB%B1%20%C4%91o%C3%A1n%22%7D}} \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.mdpi.com\u002Fjournal\u002Fmetals\u002Fspecial_issues\u002Fsmart_manufacturing\">[MDPI]\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Warm Die Casting: tiết kiệm năng lượng, tăng tuổi thọ khuôn.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Smart Casting: điều khiển tham số tự động dựa trên AI.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Hợp kim nano-ceramic: tăng cứng và chống mài mòn.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>","high pressure die casting",[19,20,21],"HPDC","đúc khuôn áp lực","đúc áp lực","Đúc áp lực cao (High-Pressure Die Casting - HPDC) là phương pháp đúc kim loại hiện đại, trong đó kim loại lỏng được ép cưỡng bức vào khoang khuôn kim loại vĩnh cửu dưới áp suất rất cao và tốc độ điền đầy lớn, tạo ra phôi đúc có độ chính xác kích thước cao và cơ tính tốt.","ENGINEERING_TECHNOLOGY",[25,31,37],{"citationText":26,"title":27,"authors":28,"source":10,"year":29,"doi":30,"url":10},"Matejka, Bolibruchová, & Podprocká (2021). A Study of Microstructure and Porosity Formation in High-Pressure Die-Casting. Archives of Foundry Engineering.","A Study of Microstructure and Porosity Formation in High-Pressure Die-Casting","Matejka, Bolibruchová, & Podprocká",2021,"10.24425\u002Fafe.2021.139761",{"citationText":32,"title":33,"authors":34,"source":10,"year":35,"doi":36,"url":10},"Binney (2022). Porosity reduction in high pressure die casting through the use of squeeze pins. .","Porosity reduction in high pressure die casting through the use of squeeze pins","Binney",2022,"10.14264\u002F2fd7033",{"citationText":38,"title":39,"authors":40,"source":10,"year":41,"doi":42,"url":10},"Murray & Murray (2011). High pressure die casting of aluminium and its alloys. Fundamentals of Aluminium Metallurgy.","High pressure die casting of aluminium and its alloys","Murray & Murray",2011,"10.1533\u002F9780857090256.1.217",[44,47,50],{"question":45,"answer":46},"Sự khác biệt giữa máy đúc buồng nóng (Hot Chamber) và máy đúc buồng lạnh (Cold Chamber) là gì?","Máy đúc buồng nóng nhúng trực tiếp xi lanh và piston ép vào thùng kim loại lỏng, thích hợp cho hợp kim nóng chảy thấp như kẽm, chì; trong khi máy buồng lạnh rót kim loại lỏng từ ngoài vào xi lanh ép, dùng cho hợp kim nhôm, đồng và magie để tránh ăn mòn piston.",{"question":48,"answer":49},"Nguyên nhân chính gây ra khuyết tật rỗ khí trong đúc áp lực cao là gì?","Rỗ khí sinh ra do không khí bị cuốn vào dòng kim loại lỏng khi điền đầy khuôn ở tốc độ xoáy cao, hoặc do khí hydro hòa tan tách ra trong quá trình đông đặc nhanh.",{"question":51,"answer":52},"Kỹ thuật đúc áp lực chân không (Vacuum Die Casting) khắc phục nhược điểm gì của HPDC truyền thống?","Bằng cách hút chân không khoang khuôn trước khi kim loại lỏng tràn vào, kỹ thuật này triệt tiêu gần như hoàn toàn hiện tượng cuốn khí, cho phép xử lý nhiệt luyện (T6) và hàn phôi đúc mà không bị phồng rộp bề mặt.",{"id":54,"researcherId":10,"name":55,"imageUrl":56},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":58,"researcherId":10,"name":59,"imageUrl":60},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",[62,63,64,65,66,67,68,69,70,71],"dẫn nhiệt","hệ thống thủy lực","điều khiển tự động","tối ưu hóa thiết kế","ô nhiễm môi trường","quản lý chất thải","ứng suất nhiệt","trí tuệ nhân tạo","thời gian thực","bảo trì dự đoán",10,true,"PUBLISHED","2025-06-19T08:17:09.187+00:00","2026-08-28T12:04:32.912+00:00","2025-06-23T04:45:24.987+00:00","2026-08-28T12:04:32.588+00:00",289,[81,84,87,90,93,96,99,102,105,108],{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ngữ nghĩa","Ngữ nghĩa là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ngữ nghĩa",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"mô hình lý thuyết","Mô hình lý thuyết là gì? Các nghiên cứu về Mô hình lý thuyết",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hình thái","Hình thái là gì? Các công bố khoa học về Hình thái",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tán xạ","Tán xạ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tán xạ",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chất lượng thông tin","Chất lượng thông tin là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"trắc nghiệm khách quan","Trắc nghiệm khách quan là gì? Các công bố khoa học về Trắc nghiệm khách quan",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"autonomy","Autonomy là gì? Các công bố khoa học về Autonomy",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bộ điều khiển pi","Bộ điều khiển Pi là gì? Các nghiên cứu về Bộ điều khiển Pi",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tái sử dụng","Tái sử dụng là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tái sử dụng",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nghiên cứu tổng quan","Nghiên cứu tổng quan là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học"]