[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_%C4%91%C3%B4ng%20b%E1%BA%AFc%20brazil{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_%C4%91%C3%B4ng%20b%E1%BA%AFc%20brazil":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":21,"discipline":22,"references":23,"faqs":56,"createUser":66,"publishUser":70,"keywords":71,"keywordCount":67,"enrichTopicLink":72,"status":73,"createTime":74,"updateTime":75,"publishTime":76,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":77,"viewCount":78,"wikidataId":10,"relateTopics":79},"đông bắc brazil","Đông Bắc Brazil (Northeast Brazil) là gì?","Đông Bắc Brazil là đại vùng gồm 9 bang của Brazil do IBGE phân định, nổi bật với quần xã Caatinga bán khô hạn và các chu kỳ hạn hán cực đoan.","\u003Cp>Đông Bắc Brazil (tiếng Bồ Đào Nha: Região Nordeste do Brasil, tiếng Anh: Northeast Brazil) là một trong 5 đại vùng địa lý chính thức của Cộng hòa Liên bang Brazil do Viện Địa lý và Thống kê Brazil (IBGE) xác lập cho mục đích thống kê, nghiên cứu không gian và hoạch định chính sách phát triển. Khu vực này bao gồm 9 bang nằm ở phần nhô ra phía đông bắc của lục địa Nam Mỹ, giáp Đại Tây Dương ở phía bắc và phía đông. Mục từ này phân tích cơ cấu phân vùng hành chính, đặc trưng sinh thái của quần xã Caatinga, các chu kỳ hạn hán cực đoan và ý nghĩa học thuật của vùng trong khoa học địa lý.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân vùng địa lý và cơ cấu hành chính\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hệ thống phân vùng lãnh thổ quốc gia do Viện Địa lý và Thống kê Brazil (IBGE) thiết lập không cấu thành một cấp chính quyền hành chính tự trị mà đóng vai trò như một khung quy chiếu không gian chuẩn hóa. Theo phân tích của Contel (2014), quá trình chuẩn hóa các đại vùng của Brazil trong thế kỷ 20 đã trải qua những cột mốc điều chỉnh quan trọng vào các năm 1942, 1970 và 1990 nhằm phản ánh sự biến chuyển của cấu trúc kinh tế và mạng lưới liên kết lãnh thổ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Về mặt ranh giới hành chính, Đông Bắc Brazil tập hợp 9 bang thành viên gồm Alagoas, Bahia, Ceará, Maranhão, Paraíba, Pernambuco, Piauí, Rio Grande do Norte và Sergipe. Mỗi bang sở hữu quyền tự chủ hiến định riêng biệt, trong khi khái niệm đại vùng cung cấp cấp độ phân tích vĩ mô để đánh giá chênh lệch phát triển vùng, phân bổ nguồn lực liên bang và điều phối các dự án hạ tầng liên vùng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ cấu bốn tiểu vùng tự nhiên và cảnh quan không gian\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Về phương diện địa lý tự nhiên, Đông Bắc Brazil thể hiện sự phân hóa cảnh quan sâu sắc theo chiều đông - tây. Sự tương phản này hình thành nên bốn tiểu vùng truyền thống được sử dụng rộng rãi trong nghiên cứu địa lý khu vực:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Vùng Rừng (Zona da Mata):\u003C\u002Fstrong> Dải đồng bằng duyên hải hẹp chạy dọc bờ biển Đại Tây Dương, có khí hậu nhiệt đới ẩm, lượng mưa dồi dào và đất đai màu mỡ. Đây là không gian định cư sớm nhất của các đồn điền mía đường thời kỳ thuộc địa và hiện tập trung nhiều vùng đô thị cảng biển đông dân.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Vùng Chuyển tiếp (Agreste):\u003C\u002Fstrong> Dải chuyển tiếp địa hình và khí hậu nằm giữa vùng duyên hải ẩm và nội địa khô hạn. Thảm thực vật tại đây đan xen giữa rừng bán rụng lá và cây bụi, nền kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp gia đình đa canh và chăn nuôi cung cấp thực phẩm cho các đô thị ven biển.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Vùng Nội địa bán khô hạn (Sertão):\u003C\u002Fstrong> Vùng địa lý chiếm diện tích lớn nhất trong toàn bộ đại vùng, nằm sâu trong lục địa với địa hình sơn nguyên và các bồn địa khô hạn. Khí hậu đặc trưng bởi lượng mưa thấp, bốc hơi mạnh và các chu kỳ khô hạn tái diễn khốc liệt.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Vùng Bán phía Bắc (Meio-Norte):\u003C\u002Fstrong> Dải chuyển tiếp sinh thái ở phía tây bắc, giáp với lưu vực Amazon, bao gồm phần lớn diện tích của Maranhão và một phần Piauí. Thảm thực vật đặc trưng bởi các dải rừng cọ Babassu và khí hậu chuyển tiếp dần sang chế độ ẩm xích đạo.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Tiểu vùng\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Vị trí không gian\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đặc trưng khí hậu\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Thảm thực vật tiêu biểu\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Hình thái sinh kế chủ đạo\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Zona da Mata\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Duyên hải phía đông\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nhiệt đới ẩm duyên hải\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Rừng mưa nhiệt đới Đại Tây Dương\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nông nghiệp mía đường, đô thị hóa và dịch vụ\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Agreste\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Dải chuyển tiếp trung gian\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Bán ẩm chuyển tiếp\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Rừng bán rụng lá hỗn hợp\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đa canh nông hộ, rau màu và chăn nuôi bò sữa\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Sertão\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nội địa rộng lớn\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nhiệt đới bán khô hạn\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Quần xã cây bụi gai Caatinga\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chăn thả gia súc phân tán và cây chịu hạn\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Meio-Norte\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phía tây bắc giáp Amazon\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chuyển tiếp nhiệt đới ẩm\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Rừng cọ Babassu và xavan chuyển tiếp\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Khai thác lâm sản phụ và nông nghiệp mở rộng\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Đặc trưng tự nhiên và quần xã sinh thái Caatinga\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Không gian tự nhiên của vùng nội địa Đông Bắc Brazil gắn liền với quần xã Caatinga, một hệ sinh thái rừng khô nhiệt đới đặc hữu lớn nhất Nam Mỹ. Thảm thực vật tại đây bao gồm chủ yếu các loài cây bụi thân gỗ phân nhánh thấp, cây có gai nhọn, cây mọng nước và tầng thảo mộc rụng lá đồng loạt ngay khi mùa khô bắt đầu để hạn chế tối đa sự thoát hơi nước.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Theo tổng kết của Leal và cộng sự (2005), quần xã Caatinga bao phủ diện tích khoảng 735000 km2 tại khu vực Đông Bắc Brazil. Dù là một trong những trung tâm đa dạng sinh học độc đáo với nhiều loài thực vật và động vật đặc hữu thích nghi với khô hạn, tỷ lệ diện tích của Caatinga nằm trong các khu bảo tồn nghiêm ngặt chỉ đạt dưới 1% tính đến năm 2005. Sự chậm trễ trong việc thiết lập mạng lưới khu bảo tồn đại diện đã đặt các loài đặc hữu trước nhiều áp lực sinh tồn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Áp lực nhân sinh đối với quần xã Caatinga biểu hiện qua hoạt động chăn thả gia súc quá mức, chặt phá cây bụi lấy củi đun và sản xuất than củi cho các cơ sở công nghiệp địa phương. Quá trình mất lớp phủ thực vật bảo vệ kết hợp với bức xạ mặt trời gay gắt làm suy thoái cấu trúc đất, gia tăng nguy cơ xói mòn bề mặt trong những trận mưa rào cường suất lớn và đẩy nhanh tốc độ hoang mạc hóa cục bộ tại nhiều khu vực trọng điểm.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Hệ thống thủy văn và vai trò của các lưu vực sông\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mạng lưới thủy văn tại Đông Bắc Brazil chịu sự chi phối chặt chẽ của chế độ mưa theo mùa. Đa phần các dòng suối và sông ngòi nhỏ trong vùng Sertão đều là sông tạm thời (intermittent rivers), dòng chảy chỉ xuất hiện ngắn ngủi trong vài tuần hoặc vài tháng của mùa mưa rồi nhanh chóng cạn kiệt trong suốt mùa khô kéo dài.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Sông São Francisco đóng vai trò là dòng sông thường xuyên (perennial river) duy nhất chảy xuyên qua vùng nội địa bán khô hạn. Khởi nguồn từ vùng cao nguyên Đông Nam, con sông này cung cấp nguồn nước ngọt chiến lược phục vụ tưới tiêu nông nghiệp, cấp nước sinh hoạt cho hàng triệu cư dân và vận hành các nhà máy thủy điện lớn. Dự án chuyển nước lưu vực sông São Francisco sang các lưu vực sông định kỳ phía bắc là một trong những công trình can thiệp thủy lợi quy mô lớn nhất trong lịch sử khu vực nhằm giải quyết tình trạng thiếu nước kinh niên.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Khí hậu và động lực các chu kỳ hạn hán cực đoan\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khí hậu của phần lớn nội địa Đông Bắc Brazil mang tính chất bán khô hạn nhiệt đới với lượng mưa phân bổ không đồng đều cả về không gian lẫn thời gian. Hiện tượng khô hạn tại đây mang tính quy luật chu kỳ, xen kẽ giữa các năm mưa tương đối thuận lợi và những chuỗi năm hạn hán khốc liệt kéo dài.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nghiên cứu của Marengo, Torres và Alves (2016) chỉ ra rằng biến động giáng thủy tại Đông Bắc Brazil chịu sự chi phối mạnh mẽ từ các tương tác hoàn lưu khí quyển quy mô hành tinh, đặc biệt là các pha El Niño tại Thái Bình Dương nhiệt đới kết hợp với dị thường chênh lệch nhiệt độ mặt nước biển ở Đại Tây Dương nhiệt đới. Khi dải hội tụ nội chí tuyến bị đẩy dịch chuyển lên phía bắc ra xa khu vực, lượng mưa mùa mưa tại Đông Bắc Brazil sụt giảm nghiêm trọng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong nghiên cứu về khí hậu khu vực, Marengo và cộng sự (2018) đã phân tích chi tiết đợt hạn hán kéo dài từ năm 2010 đến năm 2016 tại vùng bán khô hạn Đông Bắc Brazil. Đây được đánh giá là một trong những đợt khô hạn đa năm nghiêm trọng nhất trong nhiều thập kỷ, làm cạn kiệt các hồ chứa trữ nước chiến lược, suy giảm dòng chảy các lưu vực sông lớn và gây tổn thất lớn cho nền nông nghiệp gia đình.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Lịch sử thể chế quản lý hạn hán và phát triển vùng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong lịch sử quản trị tài nguyên và phát triển kinh tế, Đông Bắc Brazil đã trải qua những chuyển biến sâu sắc về tư duy ứng phó với hạn hán. Suốt thế kỷ trước, chính sách công tập trung chủ yếu vào giải pháp công trình kỹ thuật tập trung, bao gồm xây dựng các hồ đập tích nước lớn (açudes) nhằm lưu trữ nước mặt. Tuy nhiên, cách tiếp cận này bộc lộ nhiều bất cập do tỷ lệ bốc hơi mặt nước cực cao và sự bất bình đẳng trong quyền tiếp cận nguồn nước giữa các chủ đồn điền lớn và nông dân nghèo.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Từ cuối thế kỷ trước và đầu thế kỷ này, phong trào xã hội và các cơ quan nghiên cứu đã thúc đẩy chuyển đổi căn bản sang mô hình \"chung sống với bán khô hạn\" (convivência com o semiárido). Mô hình này ưu tiên các công nghệ thích ứng phi tập trung, tiêu biểu là phong trào xây dựng hàng triệu bể ngầm thu trữ nước mưa từ mái nhà phục vụ ăn uống trực tiếp cho các hộ gia đình, áp dụng các kỹ thuật nông lâm kết hợp, phát triển giống cây trồng bản địa chịu hạn và xây dựng hệ thống dự báo khí hậu sớm.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ý nghĩa học thuật và các thách thức phát triển\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong địa lý kinh tế xã hội và nghiên cứu phát triển, Đông Bắc Brazil là trường hợp điển cứu tiêu biểu về sự bất bình đẳng không gian và di dân nội địa. Xuyên suốt lịch sử kinh tế, sự cách biệt về thu nhập và chỉ số phát triển con người giữa Đông Bắc và vùng Đông Nam phát triển hơn đã thúc đẩy các dòng di cư quy mô lớn hướng về các trung tâm đô thị công nghiệp phía nam.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trước thách thức kép của biến đổi khí hậu toàn cầu và áp lực gia tăng dân số, các chương trình nghiên cứu hiện đại tập trung vào việc tích hợp dữ liệu viễn thám, mô hình hóa thủy văn và đánh giá tổn thương xã hội để hoạch định chính sách thích ứng. Việc bảo vệ đa dạng sinh học của Caatinga gắn liền với sinh kế bền vững của cộng đồng cư dân địa phương là bài toán trung tâm của sự phát triển vùng trong những thập kỷ tới.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Điều kiện áp dụng và ranh giới nghiên cứu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khi sử dụng khái niệm Đông Bắc Brazil trong nghiên cứu khoa học và phân tích chính sách, học giả cần lưu ý các điều kiện phương pháp luận sau:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tính không đồng nhất nội tại:\u003C\u002Fstrong> Không thể khái quát hóa các chỉ số kinh tế hay môi trường của toàn vùng cho một địa phương cụ thể. Sự khác biệt giữa vùng duyên hải phát triển công nghiệp và nội địa khô hạn nghèo nàn đòi hỏi các phân tích ở cấp độ vi mô hoặc tiểu vùng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ranh giới thể chế và sinh thái:\u003C\u002Fstrong> Ranh giới hành chính của đại vùng IBGE không hoàn toàn trùng khớp với ranh giới tự nhiên của quần xã Caatinga hoặc ranh giới pháp lý của Đa giác Hạn hán do các cơ quan liên bang xác lập. Cần chỉ rõ phạm vi không gian cụ thể khi trích dẫn số liệu.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n","Northeast Brazil",[19,20],"Vùng Đông Bắc Brazil","Região Nordeste do Brasil","Đông Bắc Brazil là đại vùng địa lý chính thức gồm 9 bang tại Brazil do Viện Địa lý và Thống kê Brazil (IBGE) xác lập cho mục đích thống kê, nghiên cứu không gian và quy hoạch phát triển.","SOCIAL_SCIENCES",[24,32,40,48],{"citationText":25,"title":26,"authors":27,"source":28,"year":29,"doi":30,"url":31},"Contel, F. B. (2014). As divisões regionais do IBGE no século XX (1942, 1970 e 1990). Terra Brasilis (Nova Série), 3.","As divisões regionais do IBGE no século XX (1942, 1970 e 1990)","Contel","Terra Brasilis",2014,"10.4000\u002Fterrabrasilis.990","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.4000\u002Fterrabrasilis.990",{"citationText":33,"title":34,"authors":35,"source":36,"year":37,"doi":38,"url":39},"Leal, I. R., da Silva, J. M. C., Tabarelli, M., & Lacher, T. E. (2005). Changing the Course of Biodiversity Conservation in the Caatinga of Northeastern Brazil. Conservation Biology, 19(3), 701-706.","Changing the Course of Biodiversity Conservation in the Caatinga of Northeastern Brazil","Leal, da Silva, Tabarelli, Lacher","Conservation Biology",2005,"10.1111\u002Fj.1523-1739.2005.00703.x","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1111\u002Fj.1523-1739.2005.00703.x",{"citationText":41,"title":42,"authors":43,"source":44,"year":45,"doi":46,"url":47},"Marengo, J. A., Torres, R. R., & Alves, L. M. (2016). Drought in Northeast Brazil—past, present, and future. Theoretical and Applied Climatology, 129(3-4), 1189-1200.","Drought in Northeast Brazil—past, present, and future","Marengo, Torres, Alves","Theoretical and Applied Climatology",2016,"10.1007\u002Fs00704-016-1840-8","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1007\u002Fs00704-016-1840-8",{"citationText":49,"title":50,"authors":51,"source":52,"year":53,"doi":54,"url":55},"Marengo, J. A., Alves, L. M., Alvala, R. C. S., Cunha, A. P., Brito, S., & Moraes, O. L. (2018). Climatic characteristics of the 2010-2016 drought in the semiarid Northeast Brazil region. Anais da Academia Brasileira de Ciências, 90(2 suppl 1), 1973-1985.","Climatic characteristics of the 2010-2016 drought in the semiarid Northeast Brazil region","Marengo, Alves, Alvala, Cunha, Brito, Moraes","Anais da Academia Brasileira de Ciências",2018,"10.1590\u002F0001-3765201720170206","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1590\u002F0001-3765201720170206",[57,60,63],{"question":58,"answer":59},"Đông Bắc Brazil gồm những bang nào?","Đông Bắc Brazil gồm 9 bang: Alagoas, Bahia, Ceará, Maranhão, Paraíba, Pernambuco, Piauí, Rio Grande do Norte và Sergipe.",{"question":61,"answer":62},"Quần xã sinh thái đặc trưng nhất của Đông Bắc Brazil là gì?","Quần xã sinh thái nổi bật nhất là Caatinga, một hệ sinh thái rừng khô nhiệt đới và cây bụi gai thích nghi cao với điều kiện khí hậu bán khô hạn.",{"question":64,"answer":65},"Yếu tố khí hậu nào gây ra các đợt hạn hán nghiêm trọng tại Đông Bắc Brazil?","Hạn hán tại Đông Bắc Brazil chịu ảnh hưởng chủ yếu bởi các pha El Niño tại Thái Bình Dương và sự biến động chênh lệch nhiệt độ mặt nước biển ở Đại Tây Dương nhiệt đới.",{"id":67,"researcherId":10,"name":68,"imageUrl":69},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":67,"researcherId":10,"name":68,"imageUrl":69},[13],false,"PUBLISHED","2025-12-01T11:21:07.334+00:00","2026-10-20T02:17:10.028+00:00","2026-10-20T02:17:10.001+00:00","So lieu dien tich, dan so gan nguon Faria & Spode (2024) khong khop noi dung bai bao (bai bao nghien cuu chi so gia hoa do thi, khong cong bo dien tich va tong dan so toan vung)",0,[80,89,95,99,104,109,113,118,123,128],{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":83,"definition":84,"discipline":22,"disciplineCode":85,"disciplineLabel":86,"disciplineColor":87,"disciplineIcon":88},"chuẩn chủ quan","Chuẩn chủ quan là gì? Cấu trúc và ứng dụng","subjective norm","Chuẩn chủ quan (subjective norm) là nhận thức của một cá nhân về áp lực và kỳ vọng xã hội từ những người hoặc nhóm tham chiếu quan trọng đối với việc họ nên hay không nên thực hiện một hành vi cụ thể.","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":90,"title":91,"term":92,"englishTitle":93,"definition":94,"discipline":22,"disciplineCode":85,"disciplineLabel":86,"disciplineColor":87,"disciplineIcon":88},"tương tác xã hội","Tương tác xã hội là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Tương tác xã hội","social interaction","Tương tác xã hội (social interaction) là quá trình giao tiếp, hành động và phản ứng tương hỗ qua lại có ý nghĩa biểu trưng giữa hai hay nhiều cá nhân hoặc nhóm người trong một bối cảnh xã hội xác định.",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":96,"definition":98,"discipline":22,"disciplineCode":85,"disciplineLabel":86,"disciplineColor":87,"disciplineIcon":88},"context","Context là gì? Các công bố khoa học về Context","Context (ngữ cảnh\u002Fbối cảnh) là tập hợp toàn bộ các điều kiện, hoàn cảnh, dữ kiện xung quanh và trạng thái môi trường có liên quan trực tiếp đến việc định hình ý nghĩa, nhận thức và hành vi của một đối tượng hoặc hệ thống.",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":102,"definition":103,"discipline":22,"disciplineCode":85,"disciplineLabel":86,"disciplineColor":87,"disciplineIcon":88},"thành tích học tập","Thành tích học tập là gì? Yếu tố tâm lý Richardson, Hattie và SES Sirin","academic achievement","Thành tích học tập là mức độ nắm vững tri thức, kỹ năng tư duy và phẩm chất của người học được định lượng qua điểm số và đánh giá chuẩn hóa, chịu sự chi phối của tự nhận thức học thuật Richardson, chiến lược sư phạm Hattie và điều kiện kinh tế xã hội Sirin.",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":107,"definition":108,"discipline":22,"disciplineCode":85,"disciplineLabel":86,"disciplineColor":87,"disciplineIcon":88},"hài hước","Hài hước là gì? Cơ sở tâm lý học, thần kinh và ứng dụng","humor","Hài hước là hiện tượng tâm lý - nhận thức và hành vi xã hội đặc trưng bởi khả năng tạo ra, cảm nhận và biểu đạt các kích thích mang tính bất đối xứng, phi lý hoặc bất ngờ nhằm khơi gợi tiếng cười, niềm vui và sự gắn kết liên cá nhân.",{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":110,"definition":112,"discipline":22,"disciplineCode":85,"disciplineLabel":86,"disciplineColor":87,"disciplineIcon":88},"pedagogy","Pedagogy là gì? Các nghiên cứu khoa học về Pedagogy","Pedagogy là khoa học và nghệ thuật giáo dục nghiên cứu về lý thuyết, phương pháp giảng dạy và quá trình tương tác sư phạm nhằm tối ưu hóa việc học.",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":116,"definition":117,"discipline":22,"disciplineCode":85,"disciplineLabel":86,"disciplineColor":87,"disciplineIcon":88},"cô lập xã hội","Cô lập xã hội là gì? Tác động sức khỏe và biện pháp can thiệp","social isolation","Cô lập xã hội là tình trạng khách quan khi một cá nhân thiếu hụt các mối quan hệ và tiếp xúc xã hội thường xuyên, gây ra các nguy cơ bệnh lý tim mạch, tâm thần và tử vong sớm.",{"id":119,"title":120,"term":119,"englishTitle":121,"definition":122,"discipline":22,"disciplineCode":85,"disciplineLabel":86,"disciplineColor":87,"disciplineIcon":88},"nghiên cứu theo chiều dọc","Nghiên cứu theo chiều dọc là gì? Các phân tích khoa học","Longitudinal Study","Nghiên cứu theo chiều dọc là một thiết kế nghiên cứu quan sát trong đó dữ liệu được thu thập lặp lại từ cùng một nhóm đối tượng qua nhiều mốc thời gian liên tiếp nhằm theo dõi sự biến đổi và thiết lập mối quan hệ nhân quả theo tiến trình tự nhiên.",{"id":124,"title":125,"term":124,"englishTitle":126,"definition":127,"discipline":22,"disciplineCode":85,"disciplineLabel":86,"disciplineColor":87,"disciplineIcon":88},"nghiên cứu so sánh","Nghiên cứu so sánh: Khái niệm, phương pháp và ứng dụng","Comparative research","Nghiên cứu so sánh là phương pháp khoa học dùng để phân tích, đối chiếu sự tương đồng và khác biệt giữa hai hoặc nhiều đơn vị nghiên cứu nhằm làm rõ cơ chế, quy luật và các nhân tố tác động.",{"id":129,"title":130,"term":129,"englishTitle":131,"definition":132,"discipline":22,"disciplineCode":85,"disciplineLabel":86,"disciplineColor":87,"disciplineIcon":88},"hiệu quả kỹ thuật","Hiệu quả kỹ thuật là gì? Các công bố khoa học về Hiệu quả kỹ thuật","technical efficiency","Hiệu quả kỹ thuật (Technical Efficiency, TE) trong kinh tế học vi mô và phân tích sản xuất là khả năng của một đơn vị ra quyết định (DMU, như doanh nghiệp hoặc nông hộ) tạo ra mức sản lượng đầu ra tối đa từ một tập hợp các yếu tố đầu vào nhất định, hoặc sử dụng mức đầu vào tối thiểu để đạt được một mức sản lượng cho trước."]