[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_%C4%91%C3%B4%20th%E1%BB%8B%20xanh{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_%C4%91%C3%B4%20th%E1%BB%8B%20xanh":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":43,"createUser":53,"publishUser":57,"keywords":58,"keywordCount":69,"enrichTopicLink":70,"status":71,"createTime":72,"updateTime":73,"publishTime":74,"linkEnrichedTime":75,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":76,"wikidataId":10,"relateTopics":77},"đô thị xanh","Đô thị xanh là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","Đô thị xanh là mô hình phát triển đô thị bền vững, ưu tiên hiệu quả tài nguyên, môi trường sống lành mạnh và giảm phát thải gây biến đổi khí hậu. Mô hình này kết hợp quy hoạch thông minh, hạ tầng sinh thái và công nghệ sạch nhằm tối ưu hóa mối quan hệ giữa con người, tự nhiên và đô thị. ","\u003Cp>\u003Cstrong>Đô thị xanh\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Green city \u002F Sustainable urban development\u003C\u002Fem>) là thuật ngữ khoa học then chốt.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Khái niệm đô thị xanh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Đô thị xanh là mô hình phát triển đô thị trong đó yếu tố bền vững về môi trường, hiệu quả tài nguyên, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BA%A3%20n%C4%83ng%20ch%E1%BB%91ng%20ch%E1%BB%8Bu%22%7D}} khí hậu và chất lượng sống được tích hợp vào quy hoạch và vận hành thành phố. Đô thị xanh không chỉ đơn thuần là thành phố có nhiều cây xanh mà còn là một {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20sinh%20th%C3%A1i%20%C4%91%C3%B4%20th%E1%BB%8B%22%7D}} hoạt động hài hòa giữa con người, tự nhiên và công nghệ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Khái niệm này được phát triển và chuẩn hóa qua nhiều thập kỷ bởi các tổ chức như UNEP, UN-Habitat và World Bank. Theo UNEP, đô thị xanh là nơi sử dụng hiệu quả {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%A0i%20nguy%C3%AAn%20thi%C3%AAn%20nhi%C3%AAn%22%7D}}, giảm thiểu phát thải, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A1t%20tri%E1%BB%83n%20b%E1%BB%81n%20v%E1%BB%AFng%22%7D}} về xã hội và tạo ra môi trường sống lành mạnh. Đô thị xanh hướng đến các mục tiêu dài hạn về khí hậu, sức khỏe cộng đồng và tính công bằng trong không gian sống.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Mô hình đô thị xanh không bị giới hạn bởi quy mô hay vị trí địa lý. Các thành phố lớn như Singapore, Vancouver hay Copenhagen đều đang áp dụng các chiến lược phát triển xanh ở quy mô toàn thành phố, trong khi các thị trấn nhỏ hoặc khu đô thị mới cũng có thể áp dụng mô hình này ở cấp độ khu vực.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tiêu chí và nguyên tắc của đô thị xanh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Một đô thị được xem là “xanh” cần đáp ứng các tiêu chí khoa học và thực tiễn liên quan đến môi trường, năng lượng, giao thông, quy hoạch và quản trị xã hội. Các tiêu chí này thường được xây dựng dựa trên các bộ chỉ số quốc tế hoặc quy chuẩn phát triển bền vững của quốc gia.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Những nguyên tắc cốt lõi của đô thị xanh bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Hạn chế bê tông hóa và tăng mật độ cây xanh, mặt nước tự nhiên\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tối ưu hóa sử dụng năng lượng và khuyến khích năng lượng tái tạo\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phát triển hệ thống {{topic|%7B%22topic%22%3A%22giao%20th%C3%B4ng%20c%C3%B4ng%20c%E1%BB%99ng%22%7D}} hiệu quả và bền vững\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thiết kế đô thị theo hướng tiếp cận khí hậu (climate-responsive design)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tăng cường quản lý rác thải, nước thải và tái sử dụng tài nguyên\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Dưới đây là bảng minh họa một số tiêu chí so sánh giữa đô thị truyền thống và đô thị xanh:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Tiêu chí\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đô thị truyền thống\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đô thị xanh\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Tỷ lệ không gian xanh\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>&lt; 10%\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>&gt; 20%\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Năng lượng sử dụng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hóa thạch, tiêu tốn cao\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tái tạo, tiết kiệm năng lượng\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Phát thải khí nhà kính\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cao\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thấp hoặc trung tính carbon\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Phương tiện ưu tiên\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Xe cá nhân\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Giao thông công cộng, đi bộ, xe đạp\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Hệ thống hạ tầng xanh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hạ tầng xanh là nền tảng vật chất và sinh thái hỗ trợ chức năng môi trường trong đô thị xanh. Đây không phải là công trình kỹ thuật theo nghĩa truyền thống, mà là tổ hợp các yếu tố tự nhiên hoặc nhân tạo mô phỏng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%20sinh%20th%C3%A1i%22%7D}} nhằm điều tiết dòng nước, không khí, ánh sáng và nhiệt độ trong môi trường đô thị.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các thành phần hạ tầng xanh bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Công viên, rừng đô thị, hành lang sinh thái\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Mái nhà xanh (green roofs), tường xanh (green walls)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hệ thống vườn mưa, giếng thấm sinh thái\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hồ điều hòa và suối nhân tạo điều tiết lũ\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Theo \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.epa.gov\u002Fgreen-infrastructure\" target=\"_blank\">Cơ quan Bảo vệ Môi trường Hoa Kỳ (EPA)\u003C\u002Fa>, hạ tầng xanh có vai trò giảm dòng chảy mặt, lọc nước mưa, cải thiện {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A5t%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20kh%C3%B4ng%20kh%C3%AD%22%7D}} và tăng khả năng chống chịu với biến đổi khí hậu. Việc tích hợp hạ tầng xanh vào quy hoạch đô thị giúp giảm chi phí đầu tư hạ tầng xám (ống cống, hồ chứa, trạm bơm) đồng thời tạo ra giá trị cảnh quan và nâng cao sức khỏe cộng đồng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Hiệu quả năng lượng và phát thải thấp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Đô thị xanh đề cao hiệu quả sử dụng năng lượng trong tất cả các lĩnh vực – từ nhà ở, công sở đến hệ thống chiếu sáng công cộng. Một đô thị tiêu chuẩn xanh sẽ giảm thiểu sử dụng năng lượng hóa thạch, khuyến khích sử dụng năng lượng mặt trời, gió, sinh khối hoặc năng lượng địa nhiệt. Công trình xanh được thiết kế để tối ưu hóa ánh sáng tự nhiên, thông gió chéo, vật liệu cách nhiệt và thiết bị tiêu thụ năng lượng thấp.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các tiêu chuẩn công trình xanh như \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.usgbc.org\u002Fleed\" target=\"_blank\">LEED\u003C\u002Fa> (Mỹ), \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.breeam.com\u002F\" target=\"_blank\">BREEAM\u003C\u002Fa> (Anh) hoặc Lotus (Việt Nam) đóng vai trò như công cụ đánh giá hiệu quả năng lượng và tác động môi trường của công trình. Một tòa nhà đạt chuẩn có thể giảm từ 30–50% năng lượng tiêu thụ mỗi năm so với thiết kế thông thường.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phát thải khí nhà kính được tính toán dựa trên các hoạt động tiêu thụ nhiên liệu, điện, vận hành công trình và giao thông. Công thức tính tổng phát thải như sau:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">E = \\sum (A_i \\cdot EF_i)\u003C\u002Fscript>, trong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">E\u003C\u002Fscript> là tổng lượng phát thải, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">A_i\u003C\u002Fscript> là hoạt động (như kWh điện tiêu thụ), \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">EF_i\u003C\u002Fscript> là hệ số phát thải tương ứng (kg CO₂\u002FkWh).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Việc giảm phát thải carbon không chỉ giúp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A3i%20thi%E1%BB%87n%20ch%E1%BA%A5t%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}} môi trường mà còn là điều kiện tiên quyết để tiếp cận các nguồn tài chính xanh và đạt được các mục tiêu khí hậu quốc gia (NDCs).\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Giao thông bền vững\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Giao thông bền vững là một trong những trụ cột cốt lõi trong chiến lược xây dựng đô thị xanh. Hệ thống giao thông xanh không chỉ giúp giảm phát thải khí nhà kính mà còn cải thiện chất lượng không khí, giảm tiếng ồn và nâng cao khả năng tiếp cận công bằng cho mọi nhóm dân cư. Trong đô thị xanh, chính sách giao thông hướng đến giảm thiểu sự phụ thuộc vào xe cá nhân, ưu tiên phương tiện công cộng, khuyến khích đi bộ và xe đạp.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các giải pháp thường gặp trong mô hình giao thông xanh:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Phát triển hệ thống giao thông công cộng chất lượng cao như tàu điện, xe buýt nhanh (BRT), tàu điện ngầm.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Xây dựng làn đường ưu tiên cho xe đạp và người đi bộ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Triển khai mạng lưới trạm sạc và ưu đãi thuế cho xe điện.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Áp dụng hệ thống quản lý giao thông thông minh (ITS).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các thành phố như Amsterdam, Oslo và Curitiba là những ví dụ tiêu biểu trong việc thiết kế mạng lưới giao thông tích hợp, giúp cắt giảm phát thải giao thông lên đến 40% trong 20 năm. Tổ chức \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.itdp.org\u002F\" target=\"_blank\">ITDP\u003C\u002Fa> là một nguồn tham khảo quan trọng về {{topic|%7B%22topic%22%3A%22quy%20ho%E1%BA%A1ch%20giao%20th%C3%B4ng%22%7D}} đô thị bền vững.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Quản lý nước và tài nguyên\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong đô thị xanh, tài nguyên không bị tiêu thụ theo hướng tuyến tính mà được quản lý theo mô hình tuần hoàn, hướng đến giảm thiểu – tái sử dụng – tái chế (3R). Nước, năng lượng, đất và rác thải đều cần được tích hợp vào chiến lược phát triển bền vững và có hệ thống công nghệ hỗ trợ quá trình giám sát, tái tạo và điều phối.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Về nước, một số giải pháp phổ biến:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Thu gom và sử dụng nước mưa tại chỗ qua mái nhà, hồ sinh học, vườn mưa.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tái sử dụng nước xám (nước tắm, rửa) cho tưới cây hoặc xả bồn cầu.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Áp dụng công nghệ xử lý sinh học và màng lọc trong các trạm xử lý nước thải.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đối với chất thải rắn, đô thị xanh khuyến khích phân loại tại nguồn, giảm sử dụng nhựa một lần, và mở rộng chuỗi giá trị tái chế. Mô hình kinh tế tuần hoàn đóng vai trò quan trọng trong giai đoạn này, giúp giảm áp lực lên tài nguyên thiên nhiên và giảm chi phí xử lý. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fellenmacarthurfoundation.org\u002F\" target=\"_blank\">Ellen MacArthur Foundation\u003C\u002Fa> là tổ chức tiên phong toàn cầu về mô hình kinh tế tuần hoàn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chỉ số đánh giá đô thị xanh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Việc đo lường tiến trình xây dựng đô thị xanh đòi hỏi các chỉ số khoa học, định lượng và dễ truy cập. Nhiều bộ công cụ đã được phát triển để theo dõi các khía cạnh khác nhau như môi trường, giao thông, năng lượng, sức khỏe cộng đồng và quản trị đô thị.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một số công cụ và chỉ số tiêu biểu:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Green City Index:\u003C\u002Fstrong> do Siemens và Economist Intelligence Unit phát triển, đánh giá các thành phố dựa trên năng lượng, khí thải, nước, không khí và giao thông.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>City Resilience Index:\u003C\u002Fstrong> của Arup, đánh giá khả năng chống chịu và phục hồi của thành phố với rủi ro khí hậu và xã hội.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Google Environmental Insights Explorer (EIE):\u003C\u002Fstrong> \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fdatacommons.org\u002Fplace\u002F\" target=\"_blank\">DataCommons\u003C\u002Fa> cung cấp số liệu về phát thải carbon, sử dụng năng lượng và phương tiện giao thông.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Việt Nam hiện đã bắt đầu áp dụng Bộ chỉ số Đô thị xanh trong Chương trình Phát triển Đô thị Quốc gia giai đoạn 2021–2030, tập trung vào các lĩnh vực như: không gian xanh, năng lượng, chất lượng không khí, nước sạch, rác thải và mức độ tham gia của cộng đồng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Vai trò của cộng đồng và quản trị\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Một đô thị không thể trở nên xanh nếu thiếu sự tham gia tích cực của cộng đồng cư dân và cơ chế quản trị minh bạch, phản hồi nhanh và hiệu quả. Người dân chính là nhân tố trung tâm thúc đẩy hành vi tiêu dùng bền vững, giảm thiểu phát thải và bảo vệ tài nguyên. Ý thức cộng đồng trong tiết kiệm năng lượng, phân loại rác, sử dụng giao thông xanh góp phần quyết định thành công của đô thị xanh.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Vai trò của chính quyền đô thị là kiến tạo hệ sinh thái hỗ trợ như:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Xây dựng chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư xanh\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Áp dụng quy chuẩn xanh trong xây dựng, giao thông và hạ tầng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thực hiện các chiến dịch truyền thông và giáo dục cộng đồng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ứng dụng công nghệ số trong quản trị và giám sát môi trường\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Sự phối hợp giữa nhà nước, doanh nghiệp và người dân là nền tảng của mô hình quản trị đô thị hiện đại, hướng đến tính minh bạch, chia sẻ dữ liệu mở và huy động tài chính xanh qua các hình thức PPP hoặc quỹ khí hậu.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Thách thức và xu hướng phát triển\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Việc triển khai đô thị xanh hiện nay vẫn còn gặp nhiều rào cản về tài chính, thể chế và nhận thức. Chi phí đầu tư ban đầu cao, thiếu đồng bộ trong quy hoạch liên ngành, năng lực quản lý địa phương còn hạn chế và thiếu dữ liệu chất lượng cao là những yếu tố cản trở quá trình chuyển đổi xanh.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bên cạnh đó, tốc độ đô thị hóa nhanh và tác động của biến đổi khí hậu làm gia tăng áp lực lên hệ thống cơ sở hạ tầng, nguồn nước và không gian sống. Nếu không có kế hoạch dài hạn, các đô thị sẽ dễ rơi vào tình trạng quá tải, ô nhiễm và suy giảm chất lượng sống nghiêm trọng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tuy nhiên, xu hướng toàn cầu đang chuyển dịch mạnh mẽ sang mô hình phát triển đô thị xanh, nhờ các yếu tố:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Tiến bộ công nghệ (AI, IoT, dữ liệu lớn) trong quản lý đô thị\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Gia tăng nguồn tài chính xanh và đầu tư có trách nhiệm ESG\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Cam kết khí hậu toàn cầu như Hiệp định Paris và mục tiêu Net Zero\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Áp lực từ xã hội dân sự và người tiêu dùng thông minh\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ngân hàng Thế giới, ADB và UNDP đều đang tài trợ các chương trình thí điểm và nhân rộng đô thị xanh tại {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C3%A1c%20qu%E1%BB%91c%20gia%20%C4%91ang%20ph%C3%A1t%20tri%E1%BB%83n%22%7D}}, trong đó có Việt Nam. Việc tích hợp quy hoạch xanh, công nghệ thông minh và mô hình quản trị đa tầng là chìa khóa để hiện thực hóa đô thị xanh trong bối cảnh thế kỷ 21.\u003C\u002Fp>","Green city \u002F Sustainable urban development","Đô thị xanh là mô hình phát triển không gian đô thị bền vững nhằm giảm thiểu phát thải carbon, tối ưu hóa hiệu quả sử dụng tài nguyên và năng lượng, tăng cường diện tích cây xanh mặt nước và nâng cao chất lượng sống cho cư dân.","SOCIAL_SCIENCES",[21,29,36],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":28},"Shekhar, Aryal (2019). Role of geospatial technology in understanding urban green space of Kalaburagi city for sustainable planning. Urban Forestry &amp; Urban Greening.","Role of geospatial technology in understanding urban green space of Kalaburagi city for sustainable planning","Shekhar, Aryal","Urban Forestry &amp; Urban Greening",2019,"10.1016\u002Fj.ufug.2019.126450","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fj.ufug.2019.126450",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":25,"year":33,"doi":34,"url":35},"Moon, Kim, Chon (2024). Corrigendum to “Adaptive green space management strategies for sustainable carbon sink parks” [Urban For. Urban Green. 94 (2024) 128236]. Urban Forestry &amp; Urban Greening.","Corrigendum to “Adaptive green space management strategies for sustainable carbon sink parks” [Urban For. Urban Green. 94 (2024) 128236]","Moon, Kim, Chon",2024,"10.1016\u002Fj.ufug.2024.128370","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fj.ufug.2024.128370",{"citationText":37,"title":38,"authors":39,"source":25,"year":40,"doi":41,"url":42},"Juhola (2018). Planning for a green city: The Green Factor tool. Urban Forestry &amp; Urban Greening.","Planning for a green city: The Green Factor tool","Juhola",2018,"10.1016\u002Fj.ufug.2018.07.019","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fj.ufug.2018.07.019",[44,47,50],{"question":45,"answer":46},"Những tiêu chí và chỉ số cốt lõi nào được dùng để đánh giá một đô thị xanh đạt chuẩn?","Bao gồm tỷ lệ diện tích cây xanh trên đầu người (thường > 10-15 m2\u002Fngười), tỷ lệ sử dụng giao thông công cộng và phi cơ giới, chỉ số chất lượng không khí (AQI), tỷ lệ thu gom - tái chế rác thải và tỷ trọng năng lượng tái tạo.",{"question":48,"answer":49},"Hạ tầng xanh (green infrastructure) và giải pháp dựa vào tự nhiên (NbS) giúp giảm hiệu ứng đảo nhiệt đô thị (UHI) ra sao?","Hệ thống cây xanh, mái nhà xanh và công viên mặt nước giảm hiện tượng hấp thụ bức xạ nhiệt của bê tông nhựa, tăng cường làm mát thông qua quá trình thoát hơi nước (evapotranspiration) và tạo bóng râm tự nhiên.",{"question":51,"answer":52},"Mô hình phát triển đô thị định hướng giao thông công cộng (TOD) đóng góp gì cho đô thị xanh?","TOD tập trung mật độ dân cư và tiện ích xung quanh các nhà ga đường sắt đô thị và xe buýt nhanh, giảm khoảng cách đi lại hàng ngày, giảm số lượng phương tiện cá nhân và triệt tiêu phát thải khí nhà kính.",{"id":54,"researcherId":10,"name":55,"imageUrl":56},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":54,"researcherId":10,"name":55,"imageUrl":56},[59,60,61,62,63,64,65,66,67,68],"khả năng chống chịu","hệ sinh thái đô thị","tài nguyên thiên nhiên","phát triển bền vững","giao thông công cộng","chức năng sinh thái","chất lượng không khí","cải thiện chất lượng","quy hoạch giao thông","các quốc gia đang phát triển",10,true,"PUBLISHED","2025-09-11T07:37:19.607+00:00","2026-09-11T09:40:14.789+00:00","2025-09-11T07:57:48.435+00:00","2026-09-11T09:40:13.961+00:00",249,[78,81,84,87,90,93,96,99,102,105],{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thảm thực vật","Thảm thực vật là gì? Các công bố khoa học về Thảm thực vật",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"mô hình bệnh tật","Mô hình bệnh tật là gì? Các nghiên cứu về Mô hình bệnh tật",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cơ sở vật chất","Cơ sở vật chất là gì? Các công bố khoa học về Cơ sở vật chất",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tái sử dụng","Tái sử dụng là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tái sử dụng",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"giáo dục khởi nghiệp","Giáo dục khởi nghiệp là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bất bình đẳng xã hội","Bất bình đẳng xã hội là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"yếu tố ảnh hưởng","Yếu tố ảnh hưởng là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"yếu tố địa lý","Yếu tố địa lý là gì? Các công bố khoa học về Yếu tố địa lý",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"biến động dân số","Biến động dân số là gì? Các công bố khoa học về Biến động dân số",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"webgis","WebGIS là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về WebGIS"]